Chương 1 trinh bày tông quan về van đề nghiên cứu chính của đề tài, bao gồm: sự cân thiết của nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu hói nghiên cứu, phạm vi và đổi tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cửu, ý nghĩa khoa học và thực tiền cúa đê tài, kêt cấu chung của đê tài. Chương 2: Tong quan lý thuyết và các nghiên cừu trước Chương 2 trình bày cơ sờ lý luận về thanh khoàn và sự ôn định NH, lược khảo các nghiên cửu thực nghiộm về ánh hường của dư thừa thanh khoản đen sự ốn định NH. Tiếp đỏ, tác già rút ra khe hở nghiên cửu làm cơ sờ tìm kiếm và lựa chọn phương pháp nghiên cứu trên dừ liệu là các NH tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2022. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Từ các vấn đề đặt ra ờ chương 2, nội dung chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu đánh giá tác động của thanh khoán dư thừa đến ổn định NH tại Việt Nam.
Cụ thê bao gôm: đề xuất mô hình, mô tả các biến nghiên cứu, thu thập và xử lỷ cơ sờ dừ liệu thứ cấp. Cuối cùng đề tài thực hiện các ước lượng và kiêm định cần thiết cho mô hình. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và tháo luân Chương 4 đi vào trinh bày kết quả hồi quy và các kiêm định chi tiết của các mô hình hồi quy đo lường lác động cua thanh khoản dư thừa đến sự ốn định NH tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2022. Trên cơ sở đó, tập trung tháo luận về dâu các hệ số 5 hồi quy phán ánh tương quan của biến độc lập đến biến phụ thuộc.
Cuối chương trình bày các bài học kinh nghiệm về quân trị rui ro thanh khoán theo tiêu chuẩn Basel III. Với kết quả nghiên cửu đáng tin cậy, nội dung chương gợi ý các chính sách liên quan đến quán trị thanh khoản nham hồ trợ các NH xây dựng chiến lược thanh khoản phù hợp với tiêu chuân Basel III và gia tăng sự ốn định trong hoạt động. 6 CHƯƠNG 2: TỐNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC Chương 2 trình bày các vấn đề lý luận cơ bán về thanh khoán, sự ôn định NH và lược khào các nghiên cứu có liên quan về ảnh hưởng của dư thừa thanh khoản đen sự ổn định NH. Từ đó, đề tài tìm ra khe hờ nghiên cứu và xây dựng nền táng nghiên cứu trong phạm vi các NH tại Việt Nam.1 Lý thuyết về thanh khoán và thanh khoăn dư thừa ngân hàng 2.
/ Thanh khoán ngân hàng Khái niệm : Uy ban Basel vê giám sát NH đưa ra khái niệm “Thanh khoản là một thuật ngừ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sừ dụng vốn khá dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời diêm như chi trà tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn.” Theo Duttweiler (2012), có hai khía cạnh cân xem xét vê vân đê thanh khoán, đỏ là thanh khoán tự nhiên và thanh khoán nhân tạo. thanh khoán tự nhiên nghĩa là các dòng luân chuyên vốn xuất phát từ tài sản hoặc nợ với thời gian đáo hạn theo quy định của pháp luật. Trong lĩnh vực NH, ví dụ khi xem xét giao dịch của KH, hành động tái tục các khoản tiền của họ gần như theo cách mà NH có thê dự đoán được. Điều này có thể đúng với các khoản nợ.
Trong khi đó, thanh khoán nhân tạo là nhừng khoản tiền được chuyên từ tài sán trước ngày đáo hạn, ví dụ như bán chứng khoán thu tiền. Dự trữ' thanh khoán Theo Duttweiler (2012), đế duy trì trạng thái thanh khoán hiệu qua, NHTM phải đảm báo giá trị tài sàn có luôn lớn hơn các khoản nợ ớ mọi thời diêm. Nêu giá trị tài sán xuống thấp hơn sẽ dần đen nguy cơ NH mất khả năng thanh toán, bán tài sản hoặc phá sản. Thông thường, NH sẽ duy trì các cấp độ thanh khoán từ hai nguồn: dự trừ sơ cấp và dự trừ thứ cấp.
- Dự trừ sơ câp: tiên mặt, tiên gửi NHTW, tiên gửi các NH khác. Đầy là các khoản dự trừ theo quy định cua cơ quan quân lý nham đáp ứng nhu cầu về tiền mặt cho KH hoặc các khoản thanh toán tại NH. 7 - Dự trừ thử cấp: các loại chứng khoán có khả năng chuyên đôi thành tiền dề dàng như trái phiếu kho bạc, giấy chấp nhận trá tiền của NH.Đây là hàng phòng vệ thanh khoản thứ hai nhăm hồ trợ thiếu hụt khi các nhu cầu rút tiền, thanh toán, giái ngân khoán vay vượt dự kiến trước đó.2 Thanh khoản dư thừa ngăn hàng ❖ Lý thuyết khả năng chuyên đỏi thanh khoán (The Shiftability Theory of Liquidity) Lý thuyết khả năng chuyển đôi thanh khoán của NH được giới thiệu đầu tiên bời Harold G. Nội dung phản ánh việc các NH có thê tự bảo vệ mình trước sự sụt giám vốn đột ngột do người dân rút tiền O ạt bang cách nắm giừ các công cụ tài chính dề dàng được chuyển đối thành tiền mặt, bao gồm: chứng từ thương mại, chấp nhận thanh toán của NH, phố biến nhất là trái phiếu kho bạc.
Khi NH hoạt động binh thường, tất cả các công cụ này đều an toàn và đáp ứng khả năng tiếp cận khi đáo hạn. Tuy nhiên, khi khủng hoảng xảy ra, nguôn thanh khoản từ dự trừ thử cấp cỏ thế khồng thực hiện được vỉ thiếu thị trường (Casu và cộng sự, 2006). Ngoài ra, sự ôn định NH găn liên với tình hình cùa nên kinh tê, khi HĐKD trong nên kinh tê bị ảnh hưởng sẽ tác động trực liếp đen dòng tiền, từ đó truyền dẫn đến khá năng tra nợ của KH vay. Lý thuyết này sau đó được hoàn thiện hơn dựa trên lập luận việc xem NHTW là người cho vay cuối cùng đôi khi không còn hiệu quả (đổi với các NH Dự trừ Liên bang).
Vì vậy, các NH nên duy trì tài sán có chất lượng nham đám bảo an toàn trong dự trừ thanh khoản mới là điều cấp thiết và quan trọng (Allen và cộng sự, 1989). ❖ Lý thuyet ưa thích thanh khoán (Liquidity Preference theory - LPT) Ọuản lý thanh khoản là hoạt động cấp thiết đảm bảo sự tồn tại cúa các TCTC. Điều này được Keynes giái thích trong lý thuyết ưa thích tiền mặt. Ông cho rang các nhà đâu tư ưa thích các sán phâm đâu tư ngăn hạn vỉ khá năng chuyên đôi thành tiên mặt và ít có rúi ro mat von gổc.
Trong khi đó, người vay thích nợ dài hạn vỉ vừa loại bò được nguy cơ phải trả nợ trong điêu kiện bất lợi vừa có thê lập kế hoạch tài 8 chính phù hợp đồ duy trì hoạt động binh thường, từ đó đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốn (Rancan, 2012). Lý thuyết này khuyển khích các NH cân đổi nguồn tài trợ (nợ ngan hạn và dài hạn), giừ nhiều tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn dề dàng đáp ửng các nhu cầu khi đen hạn, qua đó tăng hiệu quá hoạt động cúa NH. Keynes (1936) đà tháo luận về mối liên hệ giữa lài suất và cung - cầu. Trong điều kiện thực tế, một tài sản có thể được chuyển đồi thành tiền tệ càng nhanh thi tài sán đó càng trờ nên thanh khoản hơn.
Theo ồng, ba động cơ xác định nhu cầu thanh khoản: - Động cơ giao dịch: cá nhân duy trì thanh khoán để đảm bảo có đú liền mặt trong các nhu cầu cơ bản hàng ngày (day - to - day). Nói cách khác, các bên liên quan có nhu cầu thanh khoán cao đê trang trái các nghĩa vụ ngắn hạn cua mình, ơ đây, các NH nắm giữ tài sán thanh khoản đê đáp ứng nhu cầu dòng tiền vào và dòng tiền ra trong các giao dịch. - Các động cơ phòng ngừa liên quan đến việc cá nhân duy trỉ thanh khoản đáp ứng các tình huống chi phí phát sinh đột xuất, không lường trước được. Động cơ phòng ngừa của việc nắm giừ tài sản thanh khoản đóng vai trò là quỳ ứng cứu cho các NH.
Neu dòng liền dự kiến không đủ, nguồn dự kiến phòng ngừa có thê được sứ dụng đê đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn. - Các động cơ đầu cơ: Lý thuyết Bầy thanh khoản cho rằng khi lãi suất thấp cùng với nhu cầu về tiền mặt cao, cá nhân có xu hướng nắm giừ tài sản cho đến khi lài suất tăng. Động cơ đầu cơ miêu tả việc nhà đau tư lưỡng lự trong việc nam giừ vốn vi sợ bỏ lờ cơ hội tốt hơn trong tương lai. Khi mức lài suất cao hơn, các nhà đầu tư từ bớ khâ năng thanh khoản để đôi lấy mức lài suất này.
❖ Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu Lý thuyết này được đưa ra bời Markowitz (1952, 1959) cho rằng có sự đánh đôi giữa lợi nhuận và rủi ro. Do đó cần đa dạng hóa danh mục đâu tư đê phân tán và giám thiêu rủi ro. Tobin (1958) thêm “liền" vào mô hình của Markowitz đế lập luận vai trò của tiền như là một tài sản phi rủi ro bên cạnh danh mục tài sản rủi ro nhằm 9 Nguyên tắc 1: Mồi NH cần đề ra về một chiến lược quàn lý khả năng thanh khoán hàng ngày và cần được truyền đạt một cách công khai, rộng rãi toàn hệ thống. Nguyên tắc 2: Hội đồng quán trị cúa NH phái là cơ quan quyết định các chiến lược và chính sách quan trọng liên quan đen quản lý khá năng thanh khoản của NH.
Hội đồng quân trị cũng cần đám bâo là các cấp quán trị thanh khoản của NH thực hiện những biện pháp cần thiết đê theo dõi và kiêm soát rủi ro thanh khoán theo đúng chức năng của mình. Nguyên tắc 3: Mồi NH cần xây dựng hệ thống nhiều bộ phận chửc năng quàn lý hiộu quá chiến lược về khả năng thanh khoán, cơ cấu này can chu yếu là nhóm các cấp quán lý thanh khoản chủ chốt và tham gia thường xuyên. Nguyên tắc 4: NH cần có hệ thống thông tin đầy đủ cho việc đo lường, theo dõi, kiêm soát và báo cáo rùi ro thanh khoản. Các báo cáo cần được cung câp kịp thời cho hội đồng quán trị cùa NH, các cán bộ quan lý cao cấp và các cán bộ có thâm quyên khác.
Nguyên lắc 5: NH cần xây dựng một quy trình cho việc theo dõi và đo lường thường xuyên các yêu cầu cấp vê vốn. Nguyên tắc 6: NH cần phân tích khã năng thanh khoán bang cách sử dụng nhiều tình huống dạng “nếu." mang tính giả định, xây dựng kịch bàn ứng phó. Nguyên tắc 7: NH cần thường xuyên xây dựng những giá thiết trong việc quán lý khà năng thanh khoản đê xác định xem những kết quả có thê xảy ra trong thực tể.