Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men Pichia pastoris X33

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men pichia pastoris x33, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

72
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về ung thư hiện đại

1.2. Ung thư và tình hình ung thư trên thế giới

1.3. Các con đường cơ bản hình thành ung thư

1.4. Nghiên cứu điều trị ung thư hiện nay

1.5. P53 và các nghiên cứu biểu hiện p53 ứng dụng điều trị ung thư

1.6. Tổng quát về TP53 và protein tương ứng

1.7. Trình tự nhận biết đặc hiệu của p53 trên các gen mục tiêu

1.8. Những nghiên cứu về biểu hiện protein p53 tái tổ hợp

1.9. Hệ thống nấm men Pichia pastoris biểu hiện protein ngoại lai

1.10. Đặc điểm của hệ thống biểu hiện Pichia pastoris

1.11. Vector pPICZα biểu hiện protein ở Pichia pastoris

1.12. Quá trình chuyển gen vào nấm men Pichia pastoris

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu và hóa chất

2.2. Thiết bị dùng trong nghiên cứu

2.3. Các môi trường nuôi cấy

2.4. Các dung dịch và đệm

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Tách chiết vector biểu hiện từ chủng E. coli

2.5.2. Xử lý vector biểu hiện bằng enzyme giới hạn

2.5.3. Điện di DNA trên gel agarose

2.5.4. Tinh sạch DNA gel agarose

2.5.5. Biến nạp DNA vào tế bào nấm men bằng phương pháp xung điện

2.5.6. Tách chiết DNA tổng số của nấm men

2.5.7. Sàng lọc thể biến nạp bằng kỹ thuật PCR

2.5.8. Nghiên cứu các điều kiện nhằm biểu hiện p53 tái tổ hợp tốt nhất

2.5.9. Điện di protein trên gel polyacrylamide (SDS – PAGE)

2.5.10. Phương pháp EMSA

2.5.11. Tinh sạch protein bằng phương pháp sắc ký

2.5.12. Định lượng protein bằng phương pháp Bradford

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tạo chủng nấm men Pichia pastoris X33 mang cấu trúc pPICZαA-TAT-p53-His

3.2. Tách chiết plasmid tái tổ hợp từ chủng E. coli DH5α và xử lý với SacI

3.3. Biến nạp DNA tái tổ hợp vào Pichia pastoris và sàng lọc thể biến nạp

3.4. Tối ưu quy trình biểu hiện p53 tái tổ hợp ở nấm men Pichia pastoris

3.5. Lựa chọn dòng biểu hiện p53 tái tổ hợp

3.6. Tối ưu môi trường biểu hiện p53 tái tổ hợp

3.7. Tối ưu nồng độ methanol cảm ứng biểu hiện

3.8. Tinh sạch và định lượng protein p53 tái tổ hợp thu được

3.9. Tinh sạch protein p53 tái tổ hợp

3.10. Định lượng protein p53 bằng phương pháp Bradford

3.11. Xác định protein p53 tái tổ hợp bằng phương pháp EMSA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp

Nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men Pichia pastoris X33 là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ sinh học. Protein p53 được biết đến như một yếu tố ức chế khối u, có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chu trình tế bào và sửa chữa DNA. Việc sản xuất protein p53 tái tổ hợp có thể giúp nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động của nó trong điều trị ung thư.

1.1. Đặc điểm của protein p53 và vai trò trong ung thư

Protein p53 là một yếu tố phiên mã quan trọng, có khả năng điều chỉnh nhiều gen liên quan đến chu trình tế bào và apoptosis. Sự bất hoạt của gen TP53 thường liên quan đến sự phát triển của nhiều loại ung thư, làm cho việc nghiên cứu protein này trở nên cần thiết.

1.2. Hệ thống nấm men Pichia pastoris trong nghiên cứu

Nấm men Pichia pastoris là một hệ thống biểu hiện protein hiệu quả, cho phép sản xuất protein tái tổ hợp với số lượng lớn. Hệ thống này có nhiều ưu điểm như dễ nuôi cấy, chi phí thấp và khả năng thực hiện các biến đổi sau dịch mã hoàn chỉnh.

II. Thách thức trong nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc biểu hiện protein p53 tái tổ hợp gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như điều kiện nuôi cấy, tối ưu hóa quy trình biểu hiện và tinh sạch protein là những yếu tố quan trọng cần được giải quyết.

2.1. Điều kiện nuôi cấy nấm men Pichia pastoris

Điều kiện nuôi cấy như pH, nhiệt độ và nồng độ methanol có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả biểu hiện protein. Việc tối ưu hóa các yếu tố này là cần thiết để đạt được sản lượng protein cao nhất.

2.2. Tối ưu hóa quy trình biểu hiện protein

Quy trình biểu hiện protein p53 tái tổ hợp cần được tối ưu hóa để đảm bảo protein được sản xuất với hoạt tính sinh học cao. Các phương pháp như điều chỉnh nồng độ methanol và thời gian nuôi cấy có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

III. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp

Nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ việc tạo vector biểu hiện đến các kỹ thuật tinh sạch protein. Các bước này cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo chất lượng protein thu được.

3.1. Tạo vector biểu hiện pPICZα

Vector pPICZα được sử dụng để biểu hiện protein p53 tái tổ hợp. Việc thiết kế vector này bao gồm việc tích hợp gen p53 vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự biểu hiện hiệu quả trong nấm men.

3.2. Kỹ thuật tinh sạch protein p53

Sau khi biểu hiện, protein p53 cần được tinh sạch để loại bỏ các tạp chất. Các phương pháp như sắc ký và điện di SDS-PAGE thường được sử dụng để đạt được protein tinh khiết với hoạt tính sinh học cao.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men Pichia pastoris X33 đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển liệu pháp điều trị ung thư. Protein p53 tái tổ hợp có thể được sử dụng trong các nghiên cứu in vitro và in vivo để đánh giá hiệu quả điều trị.

4.1. Đánh giá hoạt tính sinh học của protein p53

Các thí nghiệm in vitro cho thấy protein p53 tái tổ hợp có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư hiệu quả hơn.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu liệu pháp điều trị ung thư

Protein p53 tái tổ hợp có thể được sử dụng như một liệu pháp điều trị mới, giúp tăng cường khả năng tiêu diệt tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến tế bào bình thường. Nghiên cứu này có thể dẫn đến những bước tiến quan trọng trong điều trị ung thư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men Pichia pastoris X33 không chỉ mở ra cơ hội mới trong điều trị ung thư mà còn góp phần vào sự phát triển của công nghệ sinh học. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho y học.

5.1. Tương lai của nghiên cứu protein p53

Với những tiến bộ trong công nghệ sinh học, việc nghiên cứu và phát triển protein p53 tái tổ hợp sẽ tiếp tục được mở rộng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện hiệu quả và độ an toàn của liệu pháp điều trị.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực ung thư

Nghiên cứu về protein p53 và các protein đích khác sẽ tiếp tục là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu ung thư. Việc phát triển các phương pháp điều trị mới sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men pichia pastoris x33

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về ung thư hiện đại 1. Ung thư và tình hình ung thư trên thế giới Thuật ngữ “ung thư” ngày nay được sử dụng để chỉ một nhóm bệnh phát sinh do sự biến đổi của các gen đặc thù, có thể tạo ra một tập hợp các tế bào phân chia một cách không kiểm soát (khối u) phát triển từ một mô hay từ một tế bào bình thường.

Khối u ác tính khi phát triển xâm lấn sẽ tiếp cận với mạch máu, từ đó có thể di chuyển và phát triển tại các mô ở xa, gây rối loạn chức năng của các mô khác và dẫn đến tử vong [19, 41]. Những con số thống kê cụ thể chứng minh “Ung thư là một trong những nguyên nhân chính gây ra tử vong ở người” vào những năm gần đây đã được Cơ quan nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) báo cáo vào năm 2013. Cụ thể, đã có khoảng 14 triệu trường hợp mới mắc ung thư và 8,2 triệu trường hợp tử vong do ung thư vào năm 2012, ảnh hưởng đến các quần thể người ở tất cả các nước và các vùng trên thế giới [18, 26]. Tính riêng trong giới tính nam, năm 2012, chẩn đoán mắc ung thư ở nam giới phổ biến nhất là ung thư phổi (16,7%), ung thư tuyến tiền liệt (15,0%) và ung thư đại tràng (10,0%).

Ung thư ở những vị trí này cũng là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong cho nam giới với 23,6% ở ung thư phổi, tiếp theo là ung thư gan (11,2%) và ung thư dạ dày (10,1%). Đối với phụ nữ, chuẩn đoán mắc ung thư phổ biến nhất là ung thư vú (25,2%), ung thư đại trực tràng (9,2%), ung thư phổi (8,7%) và ung thư cổ tử cung (7,9%). Ung thư tại những vị trí này cũng tương tự là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở phụ nữ với 14,7% ở ung thư vú và 13,8% ở ung thư phổi [26, 27,43]. Đến năm 2015, xếp sau bệnh tim và đột quỵ, ung thư trở thành nguyên nhân gây tử vong thứ hai trên toàn cầu với 8,8 triệu người chết, phổ biến xảy ra ở ung thư phổi với 1,69 triệu ca tử vong, sau đó đến ung thư gan (788.000 ca tử vong), u ruột kết (774.000 ca NGHIÊN CỨU BIỂN HIỆN PROTEIN P53 TÁI TỔ HỢP Ở NẤM MEN PICHIA PASTORIS X33 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRẦN THỊ THÚY NGA – LUẬN VĂN THẠC SĨ tử vong), ung thư dạ dày (754.000 ca tử vong) và ung thư vú (571.000 ca tử vong).

Ước tính chung về tỉ lệ tử vong do ung thư trên toàn thế giới thì có khoảng 70% số ca xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, khoảng 30% số ca phát sinh từ năm nguy cơ sinh hoạt và chế độ ăn uống như: chỉ số cơ thể cao, ăn ít trái cây và rau quả, thiếu hoạt động thể lực, sử dụng thuốc lá và bia rượu. Thuốc lá là một yếu tố gây ung thư phổ biến nhất và chiếm khoảng 22% số ca tử vong. Nhiễm trùng gây ung thư lên đến 25% các trường hợp ung thư ở những nước thu nhập thấp và trung bình [20]. Vào năm 2015, chỉ có 35% các quốc gia thu nhập thấp báo cáo có dịch vụ chuẩn đoán bệnh lý tại thành phố và các khu trung tâm.

Tổng chi phí kinh tế hàng năm dành cho ung thư ước tính khoảng 1,16 nghìn tỷ USD. Do đó, chỉ có khoảng 20% các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình có những giải pháp cần thiết để thúc đẩy chính sách về ung thư [18, 43]. Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn về chữa trị bệnh với số lượng người mắc ung thư ngày một tăng. Theo thống kê của Đại học Y Hà Nội, năm 2005, số ca tử vong do ung thư là 45.413 người; năm 2006, con số này là 48.306 người, trong đó phổ biến nhất là ung thư gan, sau đó đến ung thư phổi và ung thư dạ dày [34].

Tuy nhiên, các phương thức điều trị ung thư hiện nay còn tốn kém, hầu hết dựa vào phương pháp truyền thống là hóa trị, xạ trị và phẫu thuật. Các phương pháp này gây đau đớn kéo dài cho người bệnh, và chỉ kéo dài tuổi thọ được trong thời gian ngắn hoặc khả năng tái phát cao do không thể tiêu diệt triệt để tế bào ung thư. Điều này đòi hỏi cần phải có giải pháp điều trị mới, tăng hiệu quả chữa trị bệnh và giảm thiểu kinh phí. Các con đường cơ bản hình thành ung thư 1.

Cơ sở di truyền học phân tử hình thành ung thư Gen ung thư là dạng alen đặc biệt của các gen bình thường xuất hiện do đột biến, làm tăng nguy cơ ung thư hoặc làm thúc đẩy sự phát sinh ung thư. Các gen ung thư phát sinh từ tế bào mầm sinh dục sẽ có mặt trong hầu hết các tế bào của cơ thể và truyền lại NGHIÊN CỨU BIỂN HIỆN PROTEIN P53 TÁI TỔ HỢP Ở NẤM MEN PICHIA PASTORIS X33 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRẦN THỊ THÚY NGA – LUẬN VĂN THẠC SĨ cho thế hệ sau, ngược lại, nếu từ tế bào soma sẽ không được truyền cho thế hệ sau. Gen ung thư được xuất phát từ hai nhóm gen là gen tiền ung thư và gen ức chế khối u [19]. Gen tiền ung thư có chức năng điều khiển quá trình sinh trưởng và biệt hóa trong tế bào.

Các đột biến chuyển gen tiền ung thư thành gen ung thư (oncogene) gây nên rối loạn chuyển hóa ở tế bào và tạo ra ung thư. Protein được mã hóa bởi gen ung thư thường có mức biểu hiện chức năng tăng lên so với protein được mã hóa bởi gen tiền ung thư. Sự tái sắp xếp phức tạp của hệ gen có thể tạo ra gen ung thư. Điển hình là họ gen MYC (ví dụ gen tiền ung thư C-MYC) mã hóa cho các yếu tố phiên mã ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ biểu hiện của gen, qua đó tác động đến sự tăng sinh tế bào và liên quan đến sự phát sinh của khối u.

Cấu trúc di truyền của MYC bị sắp xếp lại theo một số cách dẫn đến mức biểu hiện cao bất thường các protein MYC, làm hoạt hóa các gen tiền ung thư. Số gen MYC có thể tăng lên do hiện tượng lặp đoạn NST mang gen MYC hoặc do vị trí của nó được xếp lại gần một promoter mạnh dẫn đến tăng lượng sản phẩm protein. Những đột biến NST kiểu này ở tế bào soma có thể được nhân lên ổn định cùng quá trình chọn lọc dòng tế bào ung thư [19, 28]. Các gen tiền ung thư cũng có thể được hoạt hóa bởi cơ chế nhân bản gen.

Số bản sao của mỗi gen có thể tăng do hiện tượng nhân bản một vùng DNA (amplicon) của NST, dẫn đến lượng protein trong tế bào do gen đó mã hóa tăng theo. Ví dụ lặp vùng NST 2p24 của gen N-MYC là một gen tiền ung thư được chuyển thành gen ung thư gây phát sinh các u nguyên bào thần kinh. Hiện tượng lặp 20-500 bản sao gen ERBB2 phổ biến trong các trường hợp ung thư vú và ung thư buồng trứng, u tuyến phát sinh từ dạ dày và tuyến nước bọt [19,41]. Sự hoạt hóa gen tiền ung thư còn có thể được tạo ra bởi chuyển đoạn NST theo hai cơ chế, tùy thuộc vào vị trí của điểm đứt gãy NST: chuyển đoạn có thể đặt hai trình tự exon thuộc hai gen khác nhau dưới sự điều khiển của chung một promoter dẫn đến sự biểu hiện của một protein dung hợp; hoặc chuyển đoạn NST đặt một khung đọc mở hoàn chỉnh cạnh một promoter hoạt động mạnh.

Ví dụ điển hình là bệnh ung thư bạch cầu thể tủy trường diễn có dạng chuyển đoạn tương hỗ hình thành theo hai cách: dung hợp của các gen BCR và C-ABL từ NST số 22 và từ NST số 9 dẫn NGHIÊN CỨU BIỂN HIỆN PROTEIN P53 TÁI TỔ HỢP Ở NẤM MEN PICHIA PASTORIS X33 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRẦN THỊ THÚY NGA – LUẬN VĂN THẠC SĨ đến sản phẩm của gen dung hợp BCR-ABL có tác động gây ung thư. Nhiều sản phẩn gen dung hợp BCR-ABL với các khung dung hợp khác nhau được tạo ra nhờ trên NST số 9 chỉ có một điểm đứt gãy duy nhất, còn trên NST số 22 có một cụm các điểm đứt gãy đặc thù [19, 22, 41]. Các gen ung thư là các gen trội về khả năng phát sinh khối u bởi chỉ một đột biến duy nhất có thể chuyển một gen tiền ung thư thành gen ung thư. Đột biến hoạt hóa các gen này luôn tạo ra ưu thế tăng sinh tế bào mặc dù vẫn tồn tại bản sao của các alen bình thường.

Do kiểu hình mà các gen ung thư quy định không bị át chế bởi sự có mặt của bản sao kiểu dại còn lại, nên có thể coi các gen ung thư là các gen trội [28, 47]. Các gen ức chế khối u bình thường điều khiển các quá trình cơ bản nhằm duy trì sự cân bằng nội mô bao gồm: duy trì tính toàn vẹn của vật chất di truyền, các bước của chu kỳ tế bào, sự biệt hóa tế bào, mối tương tác giữa các tế bào và quá trình apoptosis. Các đột biến làm bất hoạt gen ức chế khối u, biến gen đó trở thành một gen ung thư, gây ra mất cân bằng nội mô, từ đó dẫn đến sự phát sinh các khối u [19]. Sự bất hoạt một gen ức chế khối u trải qua hai bước tách biệt nhau: đột biến thứ nhất làm bất hoạt một alen xảy ra ở tế bào dòng sinh dục hoặc ở tế bào soma; đột biến thứ hai làm bất hoạt hoàn toàn gen ức chế khối u luôn xảy ra ở tế bào soma và gây nên mất alen bình thường còn lại, từ đó phát triển thành khối u.

Hiện tượng mất tính dị hợp tử (Loss of Heterozygosity, LOH) phản ánh sự mất đi của bản sao alen kiểu dại duy nhất còn lại của một gen ức chế khối u và có thể xuất hiện theo các cơ chế khác nhau: mất toàn bộ NST; tái tổ hợp trong nguyên phân hoặc các đột biến cục bộ. Kết quả là mất các gen ức chế khối u diễn ra nhanh hơn ở các tế bào ung thư so với ở các tế bào tiền khối u [19, 28]. Theo cơ chế di truyền, các gen ức chế khối u (dạng đột biến) thường là lặn trong khi các gen gây khối u là trội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biểu hiện protein p53 tái tổ hợp ở nấm men Pichia pastoris X33" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình sản xuất và biểu hiện protein p53, một protein quan trọng trong việc điều chỉnh chu trình tế bào và có liên quan đến ung thư. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp kỹ thuật trong việc tái tổ hợp protein mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của protein p53 trong nghiên cứu điều trị ung thư. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà protein này có thể được sử dụng trong các liệu pháp điều trị và nghiên cứu sinh học phân tử.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tinh sạch protein p53 tái tổ hợp từ chủng nấm men pichia pastoris x33 36 và ảnh hưởng của nó đến tế bào ung thư nuôi cấy, nơi cung cấp thông tin chi tiết về ảnh hưởng của protein p53 đến tế bào ung thư. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm phân lập nấm men chịu nhiệt cũng có thể mang lại những hiểu biết bổ ích về các loại nấm men và ứng dụng của chúng trong công nghệ sinh học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu liên quan đến protein và nấm men trong lĩnh vực sinh học.