MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, các hiểm họa và thách thức về môi trƣờng không còn giới hạn trong phạm vi của từng quốc gia hay từng khu vực mà đã mang tính toàn cầu. Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn của thế kỷ 21, là vấn đề đang đƣợc sự quan tâm của cả thế giới. Ở góc độ nào đó, BĐKH có thể mang lại một số ảnh hƣởng tốt, nhƣng những tác động xấu tới điều kiện tự nhiên, đời sống con ngƣời là không thể phủ nhận.
Sự nóng lên toàn cầu và mực nƣớc biển dâng (NBD) ảnh hƣởng không nhỏ tới khả năng sản xuất nông nghiệp, môi trƣờng, an ninh lƣơng thực và chất lƣợng sống của con ngƣời. Việt Nam là một trong những nƣớc sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất của BĐKH và là một trong hai nƣớc có diện tích đất nông nghiệp chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất của mực NBD. Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hàng năm phải gánh chịu ảnh hƣởng của thiên tai và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, BĐKH ngày càng đem lại những thách thức cho Việt Nam. Những năm gần đây, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan bắt đầu gia tăng, ngập lụt và hạn hán xảy ra bất thƣờng không theo quy luật.
Bão và lụt lội là những thảm họa thiên tai nguy hiểm nhất đối với các khu vực ven biển Việt Nam. Sự không đồng nhất về địa hình, địa mạo, khí hậu, thổ nhƣỡng và do ảnh hƣởng của từng loại hình phát triển kinh tế xã hội nên mức độ ảnh hƣởng của BĐKH đƣợc xác định là khác nhau đối với từng khu vực [24], [63]. Thực tế hiện nay ở Việt Nam, quỹ đất đai có hạn về số lƣợng, đồng thời lại đang giảm sút về chất lƣợng [25]. Với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ nông dân nông thôn nƣớc ta chiếm khoảng gần 70% dân số cả nƣớc, diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên (DTTN) [3], đất đai đã, đang và vẫn sẽ là công cụ sản xuất quan trọng cho nhiều ngƣời dân, đặc biệt là những ngƣời nông dân nghèo hiện hàng ngày đang phải lệ thuộc vào các hoạt động canh tác trên đất.
Mặt khác, đất nông nghiệp ở nƣớc ta sẽ là một trong những đối tƣợng chịu tác động nặng nề do tác động của BĐKH. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) bao gồm 8 tỉnh, thành phố trực 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thuộc Trung ƣơng là: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Diện tích đất nông nghiệp của Vùng chiếm trên 76% DTTN [6]. Mặc dù, đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định nhƣng vùng DHNTB vẫn là một trong những vùng có tỷ lệ đói nghèo cao ở Việt Nam.
Cuộc sống, thu nhập của ngƣời nông dân còn thấp và bấp bênh bởi nhiều vấn đề khó khăn, nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện tự nhiên, môi trƣờng, đặc biệt là những tác động của BĐKH. Trong đó, lũ lụt và hạn hán là những loại hình thiên tai thƣờng xuyên xảy ra, gây thiệt hại lớn đối với đời sống, sinh hoạt nói chung, ảnh hƣởng đến việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Vùng đã, đang và dự tính sẽ chịu nhiều tác động của BĐKH. Nhận thức đƣơ ̣c tầm quan trọng về ảnh hƣởng của BĐKH đến sự biến động đất nông nghiệp trong sản xuất và đời sống của con ngƣời, việc đánh giá mức độ tác động của BĐKH đối với tài nguyên đất để có thể thích ứng và giảm thiểu thiệt hại của BĐKH là việc làm quan trọng.
Chính vì vậy, việc thực hiện luận án “Nghiên cứu biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu” là vô cùng cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu - Làm rõ biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng DHNTB do khô hạn, ngập úng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. - Đề xuất một số giải pháp thích ứng với tác động của BĐKH trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp cho vùng DHNTB. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn a) Ý nghĩa khoa học - Luận án đã áp dụng thành công chƣơng trình CROPWAT tính toán lƣợng bốc thoát hơi tiềm năng làm cơ sở để tính toán Chỉ số thăm dò hạn hán (RDI) phục vụ việc đánh giá mức độ khô hạn và phần mềm ArcGIS để xác định diện tích bị ngập úng gia tăng do BĐKH cho từng loại hình đất nông nghiệp cụ thể của vùng DHNTB.
- Luận án đã nghiên cứu, kết hợp đƣợc nhiều nguồn tài liệu, số liệu để đánh giá hiện trạng, dự tính biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp (đất bị khô hạn, ngập 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com úng) và đƣa ra các giải pháp thích ứng với tác động của BĐKH cho vùng DHNTB. b) Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả của luận án góp phần bổ sung cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH. - Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu nắm rõ đƣợc biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH (về các vấn đề khô hạn, ngập úng) của Vùng DHNTB để từ đó có những chính sách, kế hoạch hành động. Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu của luận án gồm 3 Chƣơng: - Tổng quan tài liệu: Nghiên cứu một số khái niệm về vấn đề nghiên cứu; Tình hình nghiên cứu về biến đổi khí hậu và sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới; Biến đổi khí hậu tác động đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và tình hình nghiên cứu tại Việt Nam; Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, những yếu tố liên quan tới BĐKH của vùng nghiên cứu - Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu: Đề cập đến đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; Quy trình đánh giá biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu; phƣơng pháp nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu: Phân tích, đánh giá những biến đổi về khí hậu và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Vùng DHNTB; Dự tính biến động cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH (khô hạn, ngập úng); Đề xuất giải pháp thích ứng tác động của biến đổi khí hậu trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp. Những đóng góp mới của luận án - Ứng dụng thành công chƣơng trình CROPWAT và phần mềm ArcGIS làm cơ sở cho việc dự tính biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của vùng DHNTB trong bối cảnh BĐKH. - Luận án đã nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và dự tính đƣợc biến động cơ cấu diện tích đất nông nghiệp bị khô hạn, ngập úng trong bối cảnh BĐKH của vùng DHNTB vào các năm 2020, 2030, 2050. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm về vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm về khí hậu, biến đổi khí hậu - Thời tiế t : là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định đƣợc xác định bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mƣa,… Thời tiết thƣờng dễ thay đổi trong một thời gian ngắn, có thể là một buổi, một ngày hoặc vài ngày [56]. - Khí hậu: là trung bình theo thời gian của thời tiết (thƣờng là 30 năm) [56].
- Biế n đổ i khí hậu : là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển [56]. - Nước biển dâng: là sự dâng lên của mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nƣớc dâng do bão. NBD tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu [55].
- Kịch bản khí hậu: Kịch bản khí hậu là sự thể hiện đáng tin cậy và đơn giản khí hậu trong tƣơng lai, dựa trên một tập hợp các mối quan hệ khí hậu, đƣợc xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hệ quả có thể của biến đổi khí hậu (BĐKH) do con ngƣời tạo ra, thƣờng đƣợc dùng nhƣ là đầu vào cho các mô hình đánh giá tác động [75]. - Thiên tai: là hiện tƣợng tự nhiên bất thƣờng có thể gây thiệt hại về ngƣời, tài sản, môi trƣờng, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mƣa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mƣa lũ hoặc dòng chảy, nƣớc dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mƣa đá, sƣơng muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác (theo Luật phòng, chống thiên tai). - Ứng phó với biến đổi khí hậu: bao gồm tất cả những hoạt động của con 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngƣời nhằm giảm nhẹ và thích ứng các tác động tiêu cực do BĐKH [55]. - Thích ứng với biến đổi khí hậu: là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con ngƣời để phù hợp với môi trƣờng mới hoặc môi trƣờng bị thay đổi.
Sự thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con ngƣời để ứng phó với tác động thực tại hoặc tƣơng lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những mặt có lợi [55]. - Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát thải khí nhà kính [55]. - Thích nghi (với khí hậu): Quá trình con ngƣời và động vật trở nên thích ứng với các điều kiện khí hậu không quen thuộc. Với nghĩa rộng hơn, nó hàm ý sự điều chỉnh để hợp với mọi môi trƣờng vật lý và văn hóa mới, và thƣờng khó phân biệt rõ rệt các hiện tƣợng khí hậu với các nhân tố khác [55].
Khái niệm về diện tích đất, đất nông nghiệp, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp - Diện tích đất: diện tích đất là toàn bộ diện tích các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đƣờng địa giới hành chính xác định, đƣợc lấy theo số liệu do cơ quan địa chính có thẩm quyền đo đạc và công bố.