Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở thực tiễn của đề tài Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đất đai có nhiều biến động. Luật đất đai 2003 đã được ban hành, người sử dụng đất được hưởng 6 quyền chung. Tại điều 105; 106 luật đất đai 2003 công nhận quyền của người sử dụng đất: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất….
thực hiện các quyền của người sử dụng đất hợp pháp này sẽ tạo ra sự chuyển dịch, biến động không ngừng của đất đai. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý đất đai là phải nắm chắc được mọi sự biến động như: Thay đổi các yếu tố không gian của các thửa đất: chia nhỏ, ghép, nhập thửa đất làm cho chúng thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích. Thay đổi mục đích sử dụng đất: đất nông nghiệp, lâm nghiệp được chuyển sang đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình hoặc làm đất ở theo quy hoạch mới… Thay đổi chủ sử dụng đất: đây là yếu tố thay đổi nhiều nhất khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo luật đất đai 2003. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sự thay đổi mục đích sử dụng đất hợp pháp là yếu tố quan trọng làm thay đổi nội dung của nó, khi đó bản đồ cũ không còn phù hợp với thực tại và bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới được thành lập.
Để xây dựng một tờ bản đồ mới được biên vẽ trên giấy đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều thời gian và độ chính xác không cao. Để khắc phục những nhược điểm của bản đồ giấy, chỉ có bản đồ số mới có khả năng đáp ứng được những yêu cầu trong công tác quản lý đất n 5 đai. Bản đồ số cho thấy sự tiện lợi trong công tác quản lý đất đai hơn hẳn bản đồ giấy, đó là việc cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Bản đồ số cũng có thể in ra giấy với bất kỳ tỷ lệ nào tùy theo yêu cầu của người sử dụng.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thường được xây dựng cho từng cấp hành chính: xã, huyện, tỉnh và cả nước. Trước hết phải xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp cơ sở xã, thị trấn sau đó sẽ dùng bản đồ các xã, thị trấn để tổng hợp thành bản đồ cấp huyện, tỉnh. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề đất đai được biên vẽ trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loại đất đai theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ 5 năm một lần.
Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khi xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải dựa trên các căn cứ sau: - Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất - Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng của khu vực thành lập bản đồ - Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất - Sự phù hợp với tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bố sử dụng đất cùng cấp - Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thể hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Không cồng kềnh, tiện lợi cho xây dựng và dễ cho sử dụng. Với những căn cứ trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được Bộ Tài nguyên - Môi trường quy định trong quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp như sau: n 6 - Cấp xã, thị trấn, thị trấn: tỷ lệ 1:5000-1:10.000 - Cấp huyện, thị xã, huyện trực thuộc tỉnh: tỷ lệ 1:10.000-1:25000 - Cấp tỉnh, huyện trực thuộc trung ương: tỷ lệ 1:50.000 - Cả nước: tỷ lệ 1:200.000 Ngoài những tỷ lệ bản đồ quy định trên cho từng cấp, khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần phải dựa trên tình hình thực tế chọn tỷ lệ cho thích hợp. Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền sử dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1.
Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết định số 83/2005/QĐ-TTg ngày 12/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ- BTNMT ngày 27/02/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ toạ độ quốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam - 2000. - E-líp-xô-ít quy chiếu WSG-84 với kích thước: + Bản trục lớn: 6. - Lưới chiếu bản đồ: + Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11o và 21o để thành lập các bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam; + Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6o có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9996 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ 1/500.000 + Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ 1/10. n 7 - Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã, thị trấn 2.
Tỷ lệ của bản đồ nề được lựa chọn dựa vào: Kích thước, diện tích, hình dạnh của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lện của bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Quy định trọng bảng sau: Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Quy mô diện tích tự Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ nhiên (ha) 1: 1.000 Từ 120 đến 500 Cấp xã 1: 5. Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảng giá trịnh quy mô diện tích trong cột 3 của bản 1.2 trên thì được phép chuyển tỷ lện bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc.
Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. n 8 - Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở ở nhiều tỷ lệ thì dùng các bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ nhỏ nhất để thành lập bản đồ nền. - Đối với các đơn vị hành chính cấp xã không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở thì dùng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm trực giao để thành lập bản đồ nền. - Đối với các đơn vị hành chính là cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên kinh tế và cả nước thì dùng bản đồ địa hình có tỷ lệ từ trung bình đến nhỏ, ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao để thành lập bản đồ nền.
Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung bản đồ không vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền. - Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá ± 0,2 m tính theo tỷ lệ bản đồ nền. Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ nền: Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung: - Biểu thị lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến: + Bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô lưới kilômét là 10 cm x 10 cm. + Bản đồ nền tỷ lệ 1/25.000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô lưới kilômét là 8 cm x 8 cm.
+ Bản đồ nền tỷ lệ 1/50.000 chỉ biểu thị lưới kinh, vĩ tuyến. Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/50. Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/100. Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ n 9 1/250.
Kích thước ô lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ 1/1. + Dáng đất được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng. - Biểu thị thuỷ hệ; đường bờ sông, hồ, đường bờ biển. Đường bờ biển được thể hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Biểu thị hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông có liên quan. Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp như sau: + Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ biểu thị đến đường trục chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn. + Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị tới đường liên xã, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ. + Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị đến đường liên huyện.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước biểu thị đến tỉnh lộ, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện. - Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèm Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng địa lý tự nhiên - kinh tế chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện.