Nghiên cứu biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu, cửa Cấm và cửa Đáy trong giai đoạn 1987-2010

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus ứng dụng viễn thám và gis nghiên cứu biến động sử dụng đất cửa nam triệu cửa cấm hải phòng và, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KTXH CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm địa lý

1.1.1. Khu vực cửa Đáy

1.1.2. Huyện Nghĩa Hưng

1.1.3. Huyện Kim Sơn

1.1.4. Khu vực cửa Nam Triệu- Cửa Cấm (Hải Phòng)

1.2. Điều kiện tự nhiên

1.2.1. Địa hình

1.2.2. Khí hậu

1.2.3. Chế độ bức xạ và nhiệt độ không khí

1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.4. Khái quát về đất ngập nước

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu và cửa Cấm Hải Phòng

Biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu và cửa Cấm Hải Phòng là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu quản lý tài nguyên đất đai. Khu vực này không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Nghiên cứu này sẽ phân tích sự thay đổi trong cách sử dụng đất từ năm 1987 đến 2010, nhằm hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến biến động này.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

Khu vực cửa Nam Triệu và cửa Cấm Hải Phòng có đặc điểm địa lý phong phú, với hệ thống sông ngòi dày đặc và bờ biển dài. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với nhiều thách thức về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu biến động sử dụng đất

Nghiên cứu biến động sử dụng đất không chỉ giúp đánh giá tình hình hiện tại mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc quy hoạch và phát triển bền vững. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến biến động này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý hơn trong việc sử dụng tài nguyên đất.

II. Các thách thức trong quản lý đất đai tại cửa Đáy Nam Định Ninh Bình

Quản lý đất đai tại cửa Đáy Nam Định - Ninh Bình đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi khí hậu, áp lực từ phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số. Những yếu tố này đã dẫn đến sự thay đổi trong cách sử dụng đất, ảnh hưởng đến môi trường và sinh kế của người dân.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến khu vực cửa Đáy, bao gồm tình trạng ngập úng và xói lở bờ biển. Những thay đổi này đã làm thay đổi cách sử dụng đất, từ nông nghiệp sang các hình thức sử dụng khác như nuôi trồng thủy sản.

2.2. Áp lực từ phát triển kinh tế và dân số

Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế đã tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên đất đai. Việc mở rộng đô thị và phát triển công nghiệp đã dẫn đến việc chuyển đổi nhiều diện tích đất nông nghiệp sang đất xây dựng, gây ra những hệ lụy về môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động sử dụng đất hiệu quả

Để nghiên cứu biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu, cửa Cấm và cửa Đáy, các phương pháp hiện đại như viễn thám và GIS đã được áp dụng. Những công nghệ này cho phép theo dõi và phân tích sự thay đổi của lớp phủ đất một cách chính xác và hiệu quả.

3.1. Ứng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu

Công nghệ viễn thám cung cấp dữ liệu hình ảnh từ vệ tinh, cho phép theo dõi sự thay đổi của lớp phủ đất qua thời gian. Các ảnh vệ tinh Landsat và SPOT đã được sử dụng để phân tích biến động sử dụng đất trong giai đoạn nghiên cứu.

3.2. Sử dụng GIS để phân tích dữ liệu không gian

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép tích hợp và phân tích dữ liệu không gian một cách hiệu quả. Việc sử dụng GIS giúp xác định các xu hướng biến động sử dụng đất và đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu và cửa Cấm Hải Phòng diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn 1987-2010. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến đời sống của người dân địa phương.

4.1. Đánh giá tác động môi trường từ biến động sử dụng đất

Sự chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng đã dẫn đến nhiều vấn đề môi trường, bao gồm ô nhiễm nước và suy giảm đa dạng sinh học. Việc đánh giá tác động này là cần thiết để đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quy hoạch

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất bền vững. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hợp lý sẽ giúp bảo vệ tài nguyên đất và môi trường, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu, cửa Cấm và cửa Đáy đã chỉ ra rằng việc quản lý tài nguyên đất đai là một thách thức lớn trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Cần có những giải pháp đồng bộ để bảo vệ tài nguyên đất và môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên đất

Bảo vệ tài nguyên đất không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của toàn xã hội. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đất đai là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Hướng đi cho nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục áp dụng các công nghệ hiện đại và mở rộng phạm vi nghiên cứu để có cái nhìn toàn diện hơn về biến động sử dụng đất. Điều này sẽ giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn cho việc quản lý tài nguyên đất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng viễn thám và gis nghiên cứu biến động sử dụng đất cửa nam triệu cửa cấm hải phòng và vùng cửa đáy nam định ninh bình trong giai đoạn 1987 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam có đƣờng bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo và hệ thống sông ngòi dày đặc với 2860 sông ngòi lớn nhỏ và tổng lƣợng dòng chảy khoảng 867 tỷ m3/năm. Các loại hình đất vùng cửa sông của Việt Nam do đó rất đa dạng, chiếm diện tích lớn và là một dạng tài nguyên quan trọng. Phần lớn thóc, gạo, cá, tôm và các loại lƣơng thực, thực phẩm khác đều sản đƣợc xuất từ những vùng đất ngập nƣớc.

Ngoài vai trò sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản, đất ngập nƣớc còn đóng vai trò quan trọng trong thiên nhiên và môi trƣờng nhƣ lọc nƣớc thải, điều hoà dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hoà khí hậu địa phƣơng, chống xói lở bờ biển, ổn định mức nƣớc ngầm cho những vùng sản xuất nông nghiệp, tích luỹ nƣớc ngầm, là nơi trú chân của nhiều loài chim di cƣ quý hiếm, là nơi giải trí, du lịch rất giá trị cho ngƣời dân Việt Nam cũng nhƣ khách nƣớc ngoài. Đất vùng cửa sông là một hệ sinh thái rất đặc thù, có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trƣờng và đa dạng sinh học. Trƣớc hết đây là vùng có năng suất sinh học cao, cung cấp nguồn lƣơng thực và thực phẩm chủ yếu để nuôi sống con ngƣời. Đồng thời cũng là vùng đất có chức năng bảo vệ môi trƣờng cơ bản nhƣ điều tiết nguồn nƣớc ngầm, khống chế lũ lụt, bảo vệ bờ biển, ổn định khí hậu… Tuy nhiên việc quản lý, khai thác và bảo vệ hệ sinh thái này vẫn còn nhiều vấn đề bất cập.

Để thấy đƣợc sự khác biệt trong sự biến đổi sử dụng đất giữa một vùng đang trên đà phát triển công nghiệp với một vùng nông nghiệp vẫn chiếm ƣu thế, tác giả đã chọn khu vực nghiên cứu là vùng cửa Nam Triệu- Cửa Cấm (Hải Phòng) và cửa Đáy (Nam Định- Ninh Bình). GIS và viễn thám ngày nay đang đƣợc ứng dụng rộng rãi trong việc theo dõi những biến đổi bề mặt Trái đất, quản lý tài nguyên và môi trƣờng, trong đó nghiên cứu hiện trạng lớp phủ thổ nhƣỡng, hiện trạng sử dụng đất từ đó nghiên cứu biến động sử dụng đất là những ứng dụng phổ biến nhất. Cho đến thời điểm hiện nay, ảnh vệ tinh có nhiều loại và đã có nhiều thế hệ. Song đƣợc sử dụng phổ biến hơn cả vẫn là các ảnh vệ tinh tài nguyên chụp ở dải phổ nhìn thấy và cận hồng ngoại; Nhƣ hệ thống ảnh Landsat của Mỹ, ảnh SPOT của Pháp, ảnh KFA-1000, MK-4 và KATE-200 của Nga.

Các loại ảnh này có thể đƣợc dùng trong các lĩnh vực về điều tra tài nguyên, giám sát môi trƣờng… Đặc biệt 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc sử dụng để thành lập ra các bản đồ về hiện trạng (hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng, hiện trạng lớp phủ, hiện trạng môi trƣờng, bản đồ địa hình.) và các bản đồ biến động (biến động diện tích rừng, biến động bờ sông-bờ biển, biến động lớp phủ. Có thể nói rằng, ảnh vệ tinh là tƣ liệu rất tốt để nghiên cứu các đối tƣợng trên bề mặt đất. Hiện nay đã có những loại ảnh có độ phân giải hình học khác nhau, cho phép xác định nhiều đối tƣợng và hiện tƣợng ở những mức độ chi tiết cũng khác nhau. Ảnh đƣợc chụp với diện rộng và ở độ cao lớn nên có thể ghi nhận đƣợc nhiều đối tƣợng, hiện tƣợng trong một phạm vi lớn ở cùng một thời điểm và có khả năng tự tổng hợp hoá tự nhiên.

Để xác định phạm vi phân bố các loại hình đất ngập nƣớc, có thể coi ảnh vệ tinh là tƣ liệu và công cụ hữu hiệu hiện nay. Nhờ khả năng phân tích không gian, thời gian và mô hình hóa, công nghệ GIS lại cho phép tạo ra những thông tin có giá trị gia tăng cho các thông tin đƣợc chiết xuất từ dữ liệu vệ tinh đó (Burrough và cộng sự, 1998). Các phƣơng pháp toán thống kê ngày nay cũng đang đƣợc sử dụng rất hiệu quả trong các phân tích địa lý. Cụ thể với các phƣơng pháp phân tích đa biến giúp cho việc giải thích mối tƣơng quan của dữ liệu, khẳng định hay phủ định các giả thiết đặt ra ban đầu và tạo ra một ý nghĩa địa lý rất quan trọng.

Trong luận văn này, phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp phân tích không gian, sử dụng các tƣ liệu Viễn thám đa thời gian, và phƣơng pháp phân tích thống kê kết hợp với các dữ liệu bổ trợ. Sự biến động sử dụng đất sẽ dễ dàng đƣợc phát hiện từ ảnh vệ tinh, tích hợp và xử lý các lớp thông tin qua các năm sẽ đánh giá đƣợc biến động trong giai đoạn nghiên cứu. Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ của mình, tác giả chọn tên đề tài: Ứng dụng viễn thám và GIS nghiên cứu biến động sử dụng đất cửa Nam Triệu- Cửa Cấm (Hải Phòng) và vùng Cửa Đáy (Nam Định- Ninh Bình) giai đoạn 1987-2010. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu diễn biến hai vùng cửa sông, cửa Nam Triệu- Cửa Cấm (Hải Phòng) và Cửa Đáy (Nam Định- Ninh Bình) trên cơ sở ứng dụng thông tin viễn thám đa thời gian và GIS để thấy đƣợc sự khác nhau trong quá trình phát triển về cả không gian và thời gian.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiệm vụ nghiên cứu: 1. Đánh giá tổng quan các nghiên cứu về vùng cửa sông và khả năng sử dụng thông tin viễn thám trong nghiên cứu vùng ven biển và cửa sông. Thu thập và xử lý các nguồn tƣ liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu (địa chất, địa mạo, khí tƣợng- thủy- hải văn, kinh tế - xã hội, tƣ liệu ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, bản đồ các loại).

Điều tra thực địa, đối sánh với bản đồ biến động, đánh giá độ chính xác và khai thác thông tin cho đánh giá biến động sử dụng đất. Xây dựng mô hình xử lý thông tin không gian trong nghiên cứu vùng ven biển và cửa sông. Tích hợp thông tin không gian trên các hệ thống xử lý ảnh số và GIS; phân tích, đánh giá qui mô biến động của các hình thức sử dụng đất. Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống và các phƣơng pháp có ứng dụng công nghệ hiện đại nhƣ viễn thám, Hệ thông tin địa lý (GIS).

Các phƣơng pháp truyền thống sử dụng trong đề tài: - Nhóm các phƣơng pháp thủy văn, địa chất- địa mạo. - Phân tích thống kê và tổng hợp các tài liệu, số liệu về kinh tế- xã hội. Điều tra khảo sát ngoài thực địa. Các phƣơng pháp và công nghệ mới: - Phân tích ảnh và triết xuất thông tin viễn thám trên các hệ thống xử lý ảnh số.

- Tích hợp thông tin ảnh, bản đồ và các thông tin địa lý khác trên các phần mềm Hệ thông tin địa lý (GIS). - Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Ý nghĩa khoa học- công nghệ và thực tiễn: a.Ý nghĩa khoa học và công nghệ: Trong bối cảnh khi ứng dụng công nghệ không gian và tin học đang phát triển bùng nổ trên Thế giới, việc triển khai nghiên cứu sử dụng thông tin viễn thám và thông tin địa lý (GIS) trong ngành khoa học về Trái đất tại Việt Nam có ý nghĩa khoa học- công nghệ to lớn; nó thực sự góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ công nghệ ở nƣớc ta so với các nƣớc trong khu vực và quốc tế. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Ý nghĩa thực tiễn: Theo thời gian các vùng cửa sông ở châu thổ Bắc Bộ phát triển tiến về phía biển và hình thức sử dụng đất ở mỗi vùng cửa sông cũng ít nhiều thay đổi và cũng theo chiều hƣớng khác nhau. Việc ứng dụng công nghệ mới trong nghiên cứu sử dụng đất sẽ rất có hiệu quả trong nghiên cứu, rút ngắn đƣợc rất nhiều thời gian so với các công tác khảo sát đo đạc ngoại nghiệp truyền thống trƣớc đây. Đặc biệt hiện nay khi nƣớc ta đã bƣớc vào giai đoạn phát triển kinh tế và vƣơn ra phía biển thì tác động của con ngƣời tới biến động vùng ven biển ngày càng mạnh mẽ. Dữ liệu, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các tƣ liệu và thiết bị sau: - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25 000 khu vực nghiên cứu.

- Các tài liệu thống kê tự nhiên, kinh tế xã hội qua các năm nghiên cứu. - Ba ảnh vệ tinh Landsat TM và ETM chụp vào các ngày 23/11/1989; 29/09/2001 và 09/11/2010. - Một số các bài báo khoa học, tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu. - Máy tính, các phần mềm GIS và xử lý ảnh gồm: ENVI, PCI, Mapinfo, ArcView và ArcGIS.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KTXH CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm địa lý 1. Khu vực cửa Đáy Cửa Đáy là vùng cửa sông nằm giáp 2 huyện là Nghĩa Hƣng- Nam Định và Kim Sơn- Ninh Bình (Hình 1. Khu vực vị trí Cửa Đáy Đây là mô ̣t phần của chi lƣu thuộc hệ thống sông Hồ ng, đổ ra biể n với lƣu l ƣợng nƣớc hàng năm rấ t lớn.

Cửa Đáy còn là con đƣờng huyế t ma ̣ch nố i liề n các vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnh Nam Định- Ninh Bình thông ra với biể n Đông. Tại cửa sông này hàng năm hiện tƣợng bồi tụ diễn ra thƣờng xuyên. Vì vậy biến động sử dụng đất của khu vƣ̣c này, đă ̣c biê ̣t là biế n đô ṇ g ở phầ n cƣ̉a sông đòi hỏi sƣ̣ giám sát trong mô ̣t thời gian dài để có công tác quy hoạch và phát triển một cách hợp lý. Huyện Nghĩa Hưng: Nghĩa Hƣng là một huyện ở phía Nam tỉnh Nam Định.

Phía Đông giáp các huyện Hải Hậu, Trực Ninh, phía Tây giáp Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình), phía Nam giáp biển Đông, phía Bắc giáp huyện Nam Trực và Ý Yên. Nghĩa Hƣng nằm lọt trong ba con sông: sông Đào, sông Ninh Cơ và sông Đáy. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Huyện Nghĩa Hƣng có: +Diện tích: 250,5 km².300 ngƣời (năm 2001), 43% theo đạo Thiên Chúa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến động sử dụng đất tại cửa Nam Triệu và cửa Cấm Hải Phòng, cửa Đáy Nam Định - Ninh Bình (1987-2010)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi trong việc sử dụng đất tại các khu vực ven biển quan trọng của Việt Nam trong khoảng thời gian 23 năm. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất mà còn chỉ ra những hệ quả của chúng đối với môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức quản lý và bảo tồn tài nguyên đất, từ đó có thể áp dụng vào các dự án phát triển địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn đánh giá mô hình phục hồi rừng tại xã nông hạ huyện chợ mới tỉnh bắc kạn, nơi nghiên cứu các mô hình phục hồi rừng có thể áp dụng cho các khu vực bị ảnh hưởng bởi biến động sử dụng đất. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu lượng vật rơi rụng ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn quốc gia cúc phương ninh bình sẽ cung cấp thêm thông tin về sự đa dạng sinh học và vai trò của rừng trong việc duy trì hệ sinh thái. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia nặm pui tỉnh sayaboury nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phục hồi rừng tự nhiên, một yếu tố quan trọng trong việc quản lý đất đai bền vững. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.