Luận văn tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trại lợn giống cao sản hiệp hòa bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

Chuyên khảo phân tích Luận văn tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trại lợn giống cao sản hiệp hòa bắc giang và thử, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty Hải Thịnh

2.2.1. Quá trình thành lập

2.2.2. Thuận lợi và khó khăn

2.3. Cơ sở khoa học

2.3.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục nái

2.3.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài
2.3.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Xác định một số chỉ tiêu lâm sàng của nái khỏe và nái viêm tử cung

3.4.2. Phương pháp theo dõi thu thập thông tin

3.4.3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng

3.4.4. Phương pháp điều trị

3.4.5. Phương pháp xác định chỉ tiêu theo dõi

3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

4.3. Công tác vệ sinh thú y

4.4. Kết quả nghiên cứu của đề tài

4.4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái

4.4.2. Tỷ lệ và cá thể nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ

4.4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở các tháng (từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017)

4.4.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn

4.4.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh viêm tử cung

4.4.6. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1. Tài liệu tiếng Việt

5.2. Tài liệu tiếng nước ngoài

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái

Bệnh viêm tử cunglợn nái là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong chăn nuôi, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và năng suất của đàn lợn. Bệnh này thường xảy ra sau khi lợn nái sinh sản, gây ra nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi. Theo nghiên cứu, bệnh viêm tử cung có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó vi khuẩn như Escherichia coli, Streptococcus, và Staphylococcus là những tác nhân chính. Bệnh không chỉ làm giảm số lượng lợn con sinh ra mà còn có thể dẫn đến tình trạng vô sinh ở lợn nái. Việc phát hiện và điều trị kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của đàn lợn và giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

1.1. Tình trạng sức khỏe lợn nái

Tình trạng sức khỏe lợn là yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trại Hiệp Hòa, Bắc Giang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của lợn nái. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh bao gồm sốt, chán ăn, và có thể có dịch tiết bất thường từ âm đạo. Việc theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn nái là rất cần thiết để phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh.

II. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung

Phác đồ điều trị viêm tử cung ở lợn nái cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh và hóa dược là rất quan trọng trong quá trình điều trị. Các loại thuốc như Oxytetracycline, Ampicillin, và Ceftiofur thường được sử dụng để điều trị bệnh này. Nghiên cứu cho thấy, việc kết hợp giữa thuốc kháng sinh và các biện pháp hỗ trợ như dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh chuồng trại có thể nâng cao hiệu quả điều trị. Đặc biệt, việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị là rất cần thiết để điều chỉnh kịp thời.

2.1. Các loại thuốc kháng sinh

Việc lựa chọn thuốc kháng sinh phù hợp là rất quan trọng trong điều trị bệnh viêm tử cung. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng Ceftiofur có hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh này. Ngoài ra, việc sử dụng Ampicillin cũng cho thấy kết quả khả quan trong việc giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng sức khỏe của lợn nái. Tuy nhiên, cần lưu ý đến việc kháng thuốc, do đó việc sử dụng thuốc cần phải được theo dõi và điều chỉnh phù hợp.

III. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Tình hình nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại Việt Nam còn hạn chế. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả có thể giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh. Các biện pháp như tiêm phòng vắc xin, vệ sinh chuồng trại, và dinh dưỡng hợp lý là rất cần thiết. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của lợn nái mà còn nâng cao năng suất chăn nuôi. Các kết quả nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

3.1. Ứng dụng trong chăn nuôi

Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm tử cung có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành chăn nuôi. Các trại chăn nuôi có thể giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao năng suất sản xuất. Đặc biệt, việc theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của lợn nái thường xuyên sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời. Điều này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của đàn lợn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

02/03/2025
Luận văn tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trại lợn giống cao sản hiệp hòa bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trong của nước ta. Nó cung cấp một khối lượng lớn nguyên liệu đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Ngoài ra, chăn nuôi còn cung cấp lượng lớn phân chuồng cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp sản phẩm phụ như da, mỡ cho ngành công nghiệp chế biến. Từ năm 2002 đến nay tổng đàn lợn đã tăng đáng kể.

Tuy nhiên, trong năm nay, thị trường chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đang gặp phải rất nhiều khó khăn. Gía lợn xuống mức thấp kỉ lục trong mấy năm trở lại đây. Nhưng không vì thế mà chúng ta bỏ bê, không quan tâm đàn lợn khiến dịch bệnh bùng phát. Tình hình dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra như tai xanh, dịch tả gây thiệt hại không nhỏ cho ngành chăn nuôi lợn.

Bệnh viêm tử cung ở lợn cũng gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi. Viêm tử cung ở lợn là một trong những tổn thương đường sinh dục của lợn nái sau khi sinh ảnh hương đến khả năng sinh sản và năng suất chăn nuôi của lợn nái, như lợn con sinh ra bị còi cọc, lợn nái động dục lại chậm, không thụ thai, vô sinh và có thể mất khả năng sinh sản. Bệnh viêm tử cung là bệnh sinh sản gây ra do một số vi khuẩn như: Escherchia coli, Streptococcus, Staphyloccus. Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt như các bệnh truyền nhiễm nhưng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản như: gây chết thai, lưu thai, sảy thai… nghiêm trọng hơn bệnh vẫn ầm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng con giống.

Với mục đích góp phần vào nâng cao khả năng sinh sản và c 2 giảm chi phí cho đàn lợn nái nuôi tại trại Hiệp Hòa, Bắc Giang. Xuất phát từ thực tế, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa - Bắc Giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Xác định được tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại Hiệp Hòa, Bắc Giang của công ty Hải Thịnh, Bắc Ninh trong thời gian thực tập. - Đánh giá được hiệu lực của một số loại thuốc kháng sinh và hóa dược.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Cung cấp thêm tài liệu về tình hình mắc bệnh viêm tử cung. - Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo của trại và làm tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản tại trại. Ý nghĩa trong thực tiễn - Giảm thiệt hại kinh tế, so sánh được hiệu lực của thuốc và khống chế được tình hình dịch bệnh. c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty Hải Thịnh. Quá trình thành lập Công ty Hải Thịnh với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, được đào tạo từ các cơ sở có uy tín và thường xuyên được cử tham gia các lớp đào tạo nhằm năng cao chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước, cập nhật kiến thức mới để phục vụ sản xuất. Hải Thịnh, với hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các loại máy móc hiện đại nhất nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới như: Đức, Nhật, Mỹ, Thuỵ Sỹ,…cho phép phân tích đủ 12 tiêu chí nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi nhằm quản lý chặt chẽ nhất các giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu đầu vào cũng như thành phẩm đầu ra, tạo ra các sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản chất lượng cao, luôn ổn định.

Với dây chuyền sản xuất tự động hoá hiện đại nhất, kiểm soát tốt quá trình cân, phối trộn, diệt khuẩn ép viên và đóng bao là những yếu tố tạo thành hệ thống hoàn chỉnh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, ổn định, nâng cao hiệu quả chuyển hoá các chất dinh dưỡng của thức ăn trong con vật, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối đa lợi nhuận cho người chăn nuôi. Cơ sở vật chất của trang trại Trại lợn có khoảng 0.3 ha đất để xây dựng nhà điều hành nhà cho công nhân bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và hoạt động của trại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 300 nái bao gồm 2 chuồng đẻ mỗi chuồng có 32 ô đẻ kích thước: 2,4 x 1,6 m/ô. Chuồng bầu có 240 ô kích thước 2,4 x 0,65 m/ô; 1 chuồng cách ly ; 5 ô đực giống; 1 ô lấy tinh lợn 3 x 2,5 m/ô; 1 chuồng cai kín rộng 250 m2; 1 c 4 chuồng nuôi thịt 350 m2 cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, phòng sát trùng, phòng tinh, kho điện, nước, thuốc, dụng cụ chăn nuôi… Hệ thống chuồng xây dựng khép kín. Phía đầu là hệ thống dàn mát, cuối chuồng là quạt thông gió, chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng cai.

Hai bên tường có dãy cửa sổ kính, trên trần lắp hệ thống chống nóng. Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vị, máy nâng hiển vi, máy nâng nhiệt, nồi hấp, nhiệt kế. Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng được đổ bê tông có các hố sát trùng. Hệ thống nước dùng chăn nuôi là giếng khoan phục vụ chủ yếu cho các hoạt động chăn nuôi.

Cơ cấu tổ chức trại Cơ cấu tổ chức trại như sau: 01 Quản lý kiêm kỹ thuật 10 Công nhân 01 Đầu bếp kiêm tạp vụ 01 Bảo vệ 01 Kế toán 04 sinh viên thực tập Trại đã đi vào làm ổn định còn sinh viên, được phân công cụ thể trong các mốc thời gian thực tập, mỗi sinh viên có một đến hai tháng làm ở các vị trí các chuồng. Tình hình sản xuất của trang trại * Công tác chăn nuôi. Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. c 5 Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,50 lứa/năm.

Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn. Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty Hải Thịnh. Thức ăn cho lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được công ty dinh dưỡng Hải Thịnh cấp cho từng đối tượng lợn của trại. Các loài thức ăn dùng cho lợn: 520, 521, 517, 102, 519.

Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại lợn giống của công ty. Trong trại có 23 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt. Trong đó có 17 con lợn đực đã đưa vào sử dụng. Các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo.

Tinh lợn được khai thác từ ba giống lợn Landrace và Yorkshire, Duroc. Lợn nái sau khi ngừng nuôi con sẽ được tiêm ADE, cho nghỉ một ngày, sau đó được ép giống trở lại. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như con đực. * Công tác thú y: Công tác thú y luôn được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình thời gian.

Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, thu gom cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định. Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động. Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữ các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng c 6 vào.

Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.

Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%. - Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn. Thuận lợi và khó khăn 2.

Thuận lợi Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. Quản lý trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân, có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất. Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại. Khó khăn Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.

Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng ảnh hưởng đến công tác sản xuất. c 7 Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn. Cơ sở khoa học 2. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục nái.

- Bộ phận sinh dục bên ngoài: Là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được. Bao gồm: Âm môn, âm vật và tiền đình. * Âm môn (vulva) Còn gọi là âm hộ nằm ở dưới hậu môn. Phía ngoài âm môn có hai môi (Labia Pdendi).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở lợn nái và phác đồ điều trị hiệu quả tại Hiệp Hòa, Bắc Giang là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về tình hình bệnh tại khu vực Hiệp Hòa, Bắc Giang mà còn đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả, giúp người chăn nuôi giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao năng suất đàn lợn. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia thú y, nhà nghiên cứu và người nuôi lợn.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh lý thú y và phác đồ điều trị, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp tình hình nhiễm bệnh viêm ruột do parvovirus ở chó và xây dựng phác đồ điều trị tại phòng khám thú y thái nguyên hoặc Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh lý do parvovirus gây ra trên chó đến khám điều trị tại bệnh xá thú y trường đại học nông lâm thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh lý phổ biến ở động vật và cách tiếp cận điều trị hiệu quả.