HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ THỊ BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE (ORT) TRÊN ĐÀN GÀ THẢ VƯỜN TẠI TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Trần Anh Đào NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Thị Bích Ngọc i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Trần Anh Đào đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Bệnh lý Thú y, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày. năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Thị Bích Ngọc ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. iii Danh mục các từ viết tắt. v Danh mục bảng .vi Danh mục hình.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Lịch sử và tình hình nghiên cứu bệnh ORT. Tình hình nghiên cứu ORT trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu ORT tại Việt Nam. Hình thái cấu trúc của vi khuẩn. Tính chất nuôi cấy và đặc điểm khuẩn lạc. Đặc tính sinh hóa.
Định serotype và phân loại chủng. Khả năng miễn dịch. Sức đề kháng. Khả năng gây bệnh.
Truyền nhiễm học. Loài vật mắc bệnh .2 Lứa tuổi mắc bệnh. Mùa vụ phát bệnh. Chất chứa mầm bệnh.
Phương thức truyền lây. Triệu chứng và bệnh tích. Triệu chứng của gà mắc ORT. 14 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Bệnh tích của gà mắc ORT. Chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán phòng thí nghiệm. Biện pháp phòng và trị bệnh.
Phòng bệnh .3 Chẩn đoán phân biệt một số bệnh đường hô hấp của gà. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp quan sát các triệu chứng lâm sàng.
Phương pháp mổ khám. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu làm tiêu bản. Phương pháp PCR. Phương pháp làm và nhuộm tiêu bản vi thể.
Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn. Phương pháp thử các đặc tính sinh hóa. Phương pháp phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận.
Kết quả nuôi cấy và phân lập vi khuẩn. Xác định một số đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn gây bệnh. Giám định vi khuẩn bằng PCR. Xác định các triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh ORT.
Xác định các tổn thương đại thể của gà mắc bệnh. Xác định các bệnh tích vi thể của gà mắc bệnh. Kết luận và kiến nghị. 51 Tài liệu tham khảo.
53 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ AMC Amoxcicilin/ Clavulanic acid AMP Ampicilline BEAs Boiled extract antigens BHB Brain heart infusion broth CFU Colony Forming units CRD Chronic Respiratory Disease DO Doxycilin E Erythromycin GAP Agar gel precipitation H High: Mẫn cảm cao I Intermediate: Mẫn cảm trung bình IB Infectious bronchitis IC Infectious Coryza-IC ILT InfectiousLaryngo Tracheitis L Lincomycin ORT Ornithobacterium rhinotracheale PAP Peroxidase – anti peroxidase PB Pasteurella broth PCR Polymerase chain reaction PGNR Pleomorphic Gram Negative Rod R Resistan: Kháng SBA Sheep blood agar SXT Sulfamethoxazol-Trimethoprin TE Tetracycline TSA Tryptic soy agar v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phản ứng enzyme O.van Empel, and Hafez M.2: Sự khác biệt của O.rhinotracheale với Kingella spp và các vi khuẩn gram âm hình que của các họ Pasteurellaceae có khả năng gây bệnh cho gia cầm (Paul van Empel, Han Van Den Bosch, Peter Loeffen, and Paul Storm. Identification and Serotyping of Orithobacterium rhinotracheale, 1996).1 Hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động gồm 12 bình.1: Kết quả phân lập vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm .2: Kết quả phân lập ORT từ mẫu bệnh phẩm .3: Kết quả một số đặc tính sinh hóa của vi khuẩn ORT .4: Triệu chứng lâm sàng của gà mắc ORT .5: Kết quả biến đổi bệnh tích đại thể của gà mắc ORT .6: Mức độ tổn thương đại thể tại các cơ quan của gà mắc ORT. Biến đổi bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà mắc ORT.8: Bảng tổng hợp biến đổi bệnh lý của gà mắc ORT. 49 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hình thái vi khuẩn ORT dưới kính hiển vi .1: Thạch máu có bổ sung gentamycin.2: Sơ đồ phân lập vi khuẩn ORT .1: Khuẩn lạc ORT nuôi cấy trên môi trường thạch máu sau 24 giờ .2: Tỷ lệ phân lập vi khuẩn ORT .3: Tỷ lệ phân lập ORT từ mẫu bệnh phẩm .4: Kết quả một số đặc tính sinh hóa ORT .5: Kiểm tra sản phẩm PCR của ORT .6: Gà mệt mỏi, ủ rũ .7: Gà khó thở thường há mồm để thở .8: Phân gà màu cà phê (có thể màu trắng) .10: Phổi viêm, xuất huyết.11: Xuất huyết khí quản, có bã đậu .12: Túi khí viêm dày lên, đục, có bã đậu .13: Viêm bao tim, tim xuất huyết .14: Gan xuất huyết .15: Lách, thận xuất huyết.
Tổn thương vi thể của gà mắc ORT. 50 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Thị Bích Ngọc Tên Luận văn: “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Ornithobacterium rhinotracheale (ORT) trên đàn gà thả vườn tại tỉnh Ninh Bình.” Ngành: Thú Y Mã số: 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các biểu hiện triệu chứng lâm sàng, các tổn thương đại thể, vi thể trên đàn gà mắc ORT từ đó có phương pháp chẩn đoán bệnh nhanh, chính xác và phân biệt với các bệnh khác. Phương pháp nghiên cứu • Nội dung : - Phân lập vi khuẩn gây bệnh - Xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của vi khuẩn gây bệnh - Giám định vi khuẩn bằng PCR - Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh - Nghiên cứu tổn thương đại thể và vi thể • Phương pháp nghiên cứu : - Phương pháp quan sát các triệu chứng lâm sàng - Phương pháp mổ khám - Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu làm tiêu bản - Phương pháp PCR - Phương pháp làm và nhuộm tiêu bản vi thể - Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn - Phương pháp thử các đặc tính sinh hóa - Phương pháp phân tích số liệu Kết quả chính và kết luận • Kết quả nuôi cấy và phân lập vi khuẩn: - Khuẩn lạc ORT có đặc điểm: khuẩn lạc nhỏ, không dung huyết ra xung quanh, màu xám tới xám trắng đôi khi có màu đỏ hung, bờ mặt lồi với bờ rìa rõ ràng. Ở những viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lần nuôi cấy đầu tiên khuẩn lạc có kích thước lớn nhất khoảng 1 – 3 mm sau khoảng 48 giờ nuôi cấy nhưng ở những lần sau thường khuẩn lạc nhỏ hơn và biến dạng không đồng nhất.
- Tỷ lệ phân lập vi khuẩn ORT cao ở các bộ phận trên đường hô hấp như dịch khí quản, phổi, túi khí, dịch ngoáy lên đến 100 % và thấp hơn ở các cơ quan khác như gan, lách, tuyến tụy, thận, tim, ruột. • Một số đặc điểm sinh vật, hóa học của vi khuẩn gây bệnh - Phản ứng Catalase âm tính (Không có hiện tượng sủi bọt) - Phản ứng Oxidase dương tính (xuất hiện màu tím đen hay giấy đổi thành màu xanh) - Phản ứng Indol cho kết quả âm tính (không xuất hiện vòng tròn đỏ) • Giám định vi khuẩn bằng PCR - So với thang chuẩn DNA(100bp ladder) thì giếng đối chứng dương (+) cho vạch DNA tương ứng 784bp (theo thiết kế mồi) giếng đối chứng âm không cho vạch hay sản phẩm PCR, đối chứng dương cho vạch. Các đối chứng dương và đối chứng âm trong thí nghiệm đều cho kết quả như vậy do đó kết quả phản ứng là đáng tin cậy. • Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh - Các triệu chứng được quan sát thấy là: Ủ rũ, mệt mỏi, xã cánh, khó thở, một số con có hiện tượng sốt, khi tiến hành kiểm tra kĩ trên từng con thấy một số có hiện tượng chảy dịch mũi, dịch miệng.
Gà bỏ ăn hoặc giảm ăn, giảm tăng trọng, gà đẻ giảm đẻ, trứng méo mó…Hầu hết, ở các đàn gà mắc ORT đều thấy gà tiêu chảy, phân lỏng màu cà phê hoặc màu trắng, một số con có hiện tượng sưng, phù mặt. • Bệnh tích đại thể - Bệnh tích đại thể chủ yếu của gà mắc ORT tập trung phần lớn ở các cơ quan hô hấp như phổi xuất huyết, viêm có mủ và tơ huyết, khí quản xuất huyết, lòng khí quản bã đậu, túi khí xuất huyết, viêm dày lên, đục, có dịch tiết và bọt trong xoang bụng,dịch tiết màu trắng giống sữa chua, có bã đậu. Các cơ quan khác như tim, tuyến tụy, gan, lách, thận, ruột, não… có tổn thương nhưng không nhiều. • Bệnh tích vi thể - Các biến đổi bệnh tích vi thể của gan chủ yếu là thoái hóa tế bào, xuất huyết chiếm cao nhất 55% trong các hiện tượng biến đổi bệnh lý khác.
Các hiện tương thâm nhiễm tế bào, sung huyết hay hoại tử tế bào chỉ chiếm trên 30%.