Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự mất cân bằng sinh thái gia tăng và các hiện tượng thời tiết cực đoan đang đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và quản lý rừng bền vững. Tại Việt Nam, nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia đã được thành lập cùng với hệ thống chính sách, pháp luật nhằm bảo vệ hệ động thực vật rừng. Mặc dù vậy, áp lực khai thác quá mức vẫn khiến nguồn tài nguyên thực vật bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài cây thân gỗ bản địa quý hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH 1TV) Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn (tiền thân là Lâm trường Hương Sơn, thành lập năm 1955) có nhiệm vụ trọng tâm ban đầu là khai thác gỗ theo kế hoạch nhà nước, cung cấp cho nền kinh tế quốc dân gần 2 triệu $\text{m}^3$ gỗ tròn. Trải qua hơn 45 năm sản xuất và kinh doanh, vốn rừng tại đây đã suy giảm đáng kể về diện tích, trữ lượng lẫn chất lượng:

  • Giai đoạn 1975 – 1985, diện tích rừng nghèo và rừng trung bình tăng xấp xỉ 10%, trong khi diện tích rừng giàu giảm gần 27%.
  • Trước năm 1976, đối tượng khai thác chủ yếu là rừng giàu; đến năm 1990, diện tích rừng trung bình cũng phải đưa vào khai thác.
  • Các loài cây gỗ lớn có giá trị kinh tế cao như Lim xanh, Giổi, De và đặc biệt là Vàng tâm (Manglietia dandyi) bị suy giảm số lượng cá thể nghiêm trọng.

Vàng tâm (Manglietia dandyi Dandy, tên đồng nghĩa và phân loại liên quan: Manglietia fordiana Oliv.) thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là loài cây gỗ nhỡ đến gỗ lớn, thường xanh, cho chất gỗ tốt, có mùi thơm, không bị mối mọt, phục vụ xây dựng nhà cửa, đồ mỹ nghệ và có tiềm năng y học. Loài này được đưa vào Sách đỏ Việt Nam (2007) ở thứ hạng Sắp nguy cấp (VU A1c,d). Tuy nhiên, ngoài các công bố phân loại ban đầu, loài Vàng tâm tại khu vực Hương Sơn chưa được điều tra toàn diện về phân bố, cấu trúc quần xã, đặc điểm vật hậu và khả năng tái sinh tự nhiên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và phát triển loài Vàng tâm (Manglietia dandyi) tại Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Xác định một số đặc điểm sinh học (hình thái, vật hậu) và sinh thái học cơ bản (phân bố theo đai cao, sinh cảnh, cấu trúc quần xã thực vật) của loài Vàng tâm tại khu vực nghiên cứu.
    • (2) Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững loài Vàng tâm tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Vàng tâm (Manglietia dandyi) sinh trưởng tự nhiên trong lâm phần quản lý của Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn.
  • Phạm vi không gian: Các tiểu khu rừng tự nhiên thuộc địa bàn quản lý của Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (tọa độ địa lý từ $18^\circ 15'$ đến $18^\circ 38'$ vĩ độ Bắc, độ cao từ 100 m đến 800 m so với mực nước biển).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện khảo sát, thu thập mẫu và hoàn thành vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh điển về sinh thái học cá thể, sinh thái học quần thể, lý thuyết cấu trúc tầng thứ rừng nhiệt đới (của Richards, Davis, Cusen, Rollet) và phương pháp đánh giá tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới.

Khung phương pháp nghiên cứu thực địa

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp kế thừa tài liệu lưu trữ, phỏng vấn cộng đồng và điều tra thực địa theo tuyến kết hợp ô tiêu chuẩn:

  • Điều tra phân bố theo tuyến: Lập 03 tuyến điều tra thực địa (chiều dài mỗi tuyến $> 2\text{ km}$) cắt qua các đai cao và trạng thái rừng khác nhau để quan sát, ghi nhận tọa độ, nhận dạng cá thể Vàng tâm.
  • Điều tra cấu trúc quần xã thực vật: Thiết lập 03 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời với diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$) bố trí đại diện theo 3 đai cao: 100 – 400 m, 400 – 600 m và 600 – 800 m. Trong từng OTC, đo đếm toàn bộ tầng cây cao: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$ bằng thước kẹp hoặc thước dây), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$ bằng thước đo cao), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$).
  • Điều tra tái sinh tự nhiên: Trong mỗi OTC $1.000\text{ m}^2$, lập 05 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại 4 góc và trung tâm ô tiêu chuẩn (tổng diện tích $125\text{ m}^2$/OTC). Điều tra mật độ, nguồn gốc (hạt hoặc chồi), cấp chiều cao ($<0{,}5\text{ m}$, $0{,}5 - 1{,}0\text{ m}$, $1{,}0 - 2{,}0\text{ m}$, $>2{,}0\text{ m}$) và phẩm chất cây tái sinh (Tốt, Trung bình, Xấu). Đồng thời tiến hành điều tra tái sinh quanh gốc cây mẹ theo các vị trí: trong tán, mép tán và ngoài tán.
  • Điều tra thảm tươi, cây bụi: Ghi nhận thành phần loài, số bụi, chiều cao trung bình và độ che phủ (%) trong 5 ODB.
  • Nghiên cứu hình thái và vật hậu: Thu thập mẫu tiêu bản, đo đếm kích thước các cơ quan (thân, vỏ, lá, hoa, quả, hạt); định kỳ theo dõi nhịp điệu sinh trưởng dinh dưỡng và sinh sản tại thực địa.
  • Đề xuất giải pháp: Ứng dụng mô hình phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) kết hợp phân tích thực trạng quản lý lâm nghiệp tại đơn vị.

Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thực địa được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel với các chỉ số sinh thái học lâm nghiệp:

  1. Mật độ tầng cây cao ($N$): $$N = \frac{n}{S_{\text{ô}}}$$ (Trong đó: $n$ là số cá thể, $S_{\text{ô}}$ là diện tích OTC tính bằng $\text{m}^2$)

  2. Chỉ số quan trọng của loài ($IV%$ theo Daniel Marmillod): $$IV% = \frac{N% + G%}{2}$$ (Trong đó: $N%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G%$ là tỷ lệ phần trăm theo tổng tiết diện ngang thân cây ở vị trí $1{,}3\text{ m}$ của loài $i$. Loài có $IV% \ge 5%$ được coi là có ý nghĩa sinh thái trong quần xã).

  3. Độ tàn che ($TC$): Đo đếm theo phương pháp điểm giao: $$TC = \frac{n_1}{N_{\text{tổng}}}$$ (Trong đó: $n_1$ là số điểm gặp tán lá cây rừng, $N_{\text{tổng}}$ là tổng số điểm điều tra).

  4. Mức độ thường gặp ($M_{tg}$): $$M_{tg} = \frac{r}{R} \times 100%$$ (Phân cấp: $M_{tg} > 50%$: Rất hay gặp; $25% \le M_{tg} \le 50%$: Thường gặp; $M_{tg} < 25%$: Ít gặp).

  5. Hệ số tổ thành cây tái sinh ($K_i$): Tính theo tỷ lệ phần mười tổng số cá thể xuất hiện trong các ODB.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống nghiên cứu về sinh thái học thực vật, cấu trúc rừng mưa nhiệt đới và các công trình thực vật chí trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc và Ấn Độ. Tác giả tổng quan các nghiên cứu trong nước về các loài cây gỗ bản địa (như Lát hoa, Phỉ ba mũi, Chò đãi, Dẻ anh, Vối thuốc, Trai lý, Căm xe, Tếch). Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa các tư liệu phân loại về chi Mỡ (Manglietia) và họ Ngọc lan (Magnoliaceae), đối chiếu các mô tả hình thái của loài Vàng tâm (Manglietia dandyi) qua các tài liệu của Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyền (2000), Phạm Hoàng Hộ (1999) và Sách tra cứu thực vật rừng Việt Nam. Đánh giá tổng quan nhấn mạnh tình trạng thiếu hụt dữ liệu chuyên sâu về sinh thái và tái sinh của loài Vàng tâm tại vùng rừng tự nhiên Bắc Trung Bộ.

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở phương pháp luận, các tiếp cận có sự tham gia, quan điểm kế thừa và hệ thống tiêu chí thu thập số liệu hiện trường. Mô tả cụ thể quy cách lập 03 tuyến điều tra thực địa dài trên 2 km, quy cách thiết lập 03 ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$ ở 3 đai cao (100–400 m, 400–600 m, 600–800 m) và hệ thống 5 ô dạng bản $25\text{ m}^2$ bên trong mỗi ô tiêu chuẩn. Xác lập các công thức toán học thống kê lâm học áp dụng để tính $IV%$, độ tàn che, mức độ thường gặp, mật độ và tổ thành tái sinh, cùng quy trình phân tích ma trận SWOT phục vụ định hướng giải pháp bảo tồn.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 3 khái quát điều kiện lập địa và tình hình quản lý của Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn:

  • Địa hình - thổ nhưỡng: Địa hình vùng đồi núi Bắc Trường Sơn bị chia cắt mạnh, độ cao trung bình 500 m, độ dốc trung bình $25^\circ$ (lớn nhất đạt $55^\circ$). Đất gồm 3 nhóm chính: đất phù sa bồi tụ ven suối, đất Feralit đỏ vàng (độ cao 100 – 500 m) và đất Feralit vàng đỏ tầng dày, ẩm (độ cao $> 500\text{ m}$).
  • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân $23^\circ\text{C}$ (cao nhất $39{,}5^\circ\text{C}$, thấp nhất $2{,}5^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình năm $2.100\text{ mm}$, độ ẩm bình quân 85%, chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn Tây Nam vào mùa hè.
  • Tài nguyên rừng: Lâm phần có tổng diện tích tự nhiên $42.097\text{ ha}$ (35 tiểu khu), trữ lượng rừng tự nhiên đạt $6.197.000\text{ m}^3$, thực vật rừng gồm khoảng 400 loài cây gỗ thuộc 20 họ thực vật chính (ưu thế là họ Giẻ, Re, Ba mảnh vỏ, Đậu).
Hạng mục tài nguyên rừng (Phúc tra 1999) Diện tích (ha) Trữ lượng ($\text{m}^3$)
Tổng diện tích tự nhiên 42.197 -
I. Rừng tự nhiên 39.943,3 6.170.674
- Rừng gỗ tự nhiên (rừng trung bình IIIA2, rừng giàu) 38.831,9 6.160.648
- Rừng không có trữ lượng (IIA) 186,9 0
- Rừng hỗn giao (gỗ, nứa) 111,4 10.026
II. Rừng gỗ trồng 722,0 26.326
- Rừng Lim, Giẻ, Hoàng linh 90,0 3.700
- Cây bản địa khác 117,0 -
III. Đất không có rừng 1.568,7 -
- Đất trảng cỏ, đất cây bụi, cây gỗ rải rác 1.568,7 -
IV. Đất khác 685,0 -
  • Kinh tế - xã hội: Địa bàn có 6.098 hộ (25.748 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc Kinh); 47% cơ cấu lao động làm nông nghiệp, 43% làm lâm nghiệp; 252 hộ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng. Công ty quản lý hệ thống 5 phân trường, 7 trạm bảo vệ, mạng lưới giao thông lâm nghiệp gần 300 km.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày các phát hiện thực địa về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của Vàng tâm và đề xuất giải pháp:

1. Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Vàng tâm

Kết quả phỏng vấn cộng đồng cho thấy mức độ nhận biết của người dân về loài Vàng tâm còn hạn chế. Người dân thường gọi loài này là "Giổi mỡ" do màu gỗ vàng tương tự cây Giổi nhưng hình thái lá lại giống cây Mỡ. Do thiếu thông tin về giá trị bảo tồn, việc chặt hạ tự phát phục vụ làm cột, khung sườn nhà gỗ truyền thống vẫn diễn ra (ghi nhận 01 cây bị khai thác trái phép trong khu vực khảo sát).

2. Đặc điểm hình thái học

  • Thân và vỏ: Cây gỗ lớn, thân thẳng hình trụ, chiều cao đạt 19 – 26 m, đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) dao động từ 40,3 cm đến 82,8 cm (trung bình đạt 82,8 cm theo số liệu đo đếm tại lâm phần), vỏ nhẵn màu vàng nhạt hoặc xám bạc. Cành non có lông tơ màu nâu óng ánh.
  • Rễ: Rễ cọc/rễ trụ ăn sâu, hệ thống rễ bám phân nhánh khỏe giúp cây đứng vững trên sườn dốc $45^\circ$.
  • Lá: Lá đơn, mọc cách, phiến lá dày dai dạng da, hình trứng ngược hoặc ngọn giáo ngược; mép nguyên; mặt trên xanh bóng, mặt dưới trắng bạc; có 11 – 13 đôi gân bên. Chiều dài lá dao động 8 – 18 cm, chiều rộng 3 – 7 cm (chiều dài lá trung bình đo được $13{,}25\text{ cm}$ ở tầng giữa tán). Cuống lá dài $\sim 2\text{ cm}$, hơi phình, màu nâu đỏ.
  • Hoa: Hoa to, lưỡng tính, mọc đơn độc ở đầu cành; cuống hoa dài 1 – 2 cm. Bao hoa có 9 cánh màu trắng xếp thành 3 vòng (3 cánh ngoài mỏng hơn, kích thước $5 - 8\text{ cm} \times 3 - 5\text{ cm}$; các vòng trong kích thước $5 - 6\text{ cm} \times 2 - 3\text{ cm}$). Nhụy gồm nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc trên đế hoa lồi, mỗi lá noãn chứa 5 noãn.
  • Quả và hạt: Quả đại kép hình trứng, dài 4,0 – 6,5 cm, gồm nhiều phân quả đại hợp lại. Khi chín, vỏ quả hóa gỗ chuyển màu tím sẫm hoặc đen, mặt ngoài có nhiều mụn sần lồi. Hạt dẹt, kích thước $6 - 7\text{ mm} \times 4 - 5\text{ mm}$, vỏ hạt chín màu đỏ tươi.
Chỉ tiêu hình thái đo đếm Giá trị trung bình Khoảng biến thiên (Min - Max)
Đường kính thân $D_{1.3}$ (cm) 82,8 40,3 – 82,8
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) 22,5 19,0 – 26,0
Chiều dài phiến lá (cm) 13,25 8,0 – 18,0
Chiều rộng phiến lá (cm) - 3,0 – 7,0
Chiều dài quả đại kép (cm) - 4,0 – 6,5
Kích thước hạt (mm) - (6 – 7) $\times$ (4 – 5)

3. Đặc điểm vật hậu

Chu kỳ vật hậu học của Vàng tâm tại Hương Sơn gắn liền với chu kỳ khí hậu địa phương:

Thời gian (Tháng) Hiện tượng vật hậu ghi nhận
Tháng 1 – Tháng 2 Cây bắt đầu ra chồi non và phát triển lá mới
Tháng 3 Cây hình thành nụ hoa
Tháng 3 – Tháng 5 Hoa nở rộ
Tháng 9 – Tháng 10 Quả chín, đại mở để hạt phân tán ra ngoài môi trường

4. Đặc điểm sinh thái và phân bố

  • Điều kiện lập địa: Loài phân bố ở biên độ hẹp, xuất hiện ở độ cao dưới 1.000 m (chủ yếu tập trung ở đai cao 100 – 800 m), sườn đồi núi có độ dốc trung bình $45^\circ$, hướng phơi chủ đạo là hướng Tây.
  • Tái sinh tự nhiên: Dù số lượng quả chín và lượng hạt phát tán hàng năm rất lớn tại khu vực khảo sát, nhưng qua điều tra các ô dạng bản dưới tán và quanh gốc cây mẹ, hoàn toàn không ghi nhận cây con tái sinh tự nhiên từ hạt. Đây là hiện tượng tắc nghẽn tái sinh cần can thiệp lâm sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập đầy đủ dẫn liệu định lượng về hình thái loài Vàng tâm (Manglietia dandyi) tại lâm phần Hương Sơn: Cây gỗ lớn đường kính $D_{1.3}$ đạt 40,3 – 82,8 cm, chiều cao vút ngọn 19,0 – 26,0 m; kích thước lá dài 8 – 18 cm, rộng 3 – 7 cm; quả dài 4,0 – 6,5 cm mang hạt dẹt màu đỏ.
  • Làm rõ lịch biểu vật hậu của loài tại vùng Bắc Trường Sơn: Ra lộc vào tháng 1–2, ra nụ tháng 3, hoa nở rộ từ tháng 3 đến tháng 5, quả thành thục và giải phóng hạt vào tháng 9–10.
  • Xác định môi trường sinh thái phân bố: Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đai cao 100 – 800 m, địa hình dốc $45^\circ$, hướng Tây, trên nền đất Feralit tầng dày giàu mùn.
  • Phát hiện quy luật tái sinh tự nhiên: Hạt giống phát tán nhiều nhưng tỷ lệ nảy mầm và thiết lập cây con dưới tán rừng tự nhiên gần như bằng không do điều kiện che bóng hoặc hạn chế sinh lý hạt.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp bảo tồn:
    • Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể Vàng tâm mẹ hiện có trong 35 tiểu khu rừng của Công ty.
    • Tăng cường tuần tra tại các phân trường, trạm bảo vệ nhằm ngăn chặn hành vi khai thác trộm làm gỗ xây dựng.
    • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư địa phương để người dân phân biệt rõ loài Vàng tâm với các loài Giổi, Mỡ thông thường.
  • Giải pháp phát triển:
    • Tổ chức thu hái hạt giống vào thời điểm quả chín (tháng 9 – 10) để tiến hành nghiên cứu kỹ thuật xử lý hạt, gieo ươm tạo cây con trong vườn ươm.
    • Đưa cây con Vàng tâm vào các chương trình trồng rừng bổ sung, làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt và trồng phân tán.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã bổ sung các dữ liệu điều tra thực địa nguyên gốc về kích thước thân cây, đặc điểm vật hậu chi tiết theo mùa và thực trạng thiếu hụt tái sinh của loài Manglietia dandyi tại tỉnh Hà Tĩnh — địa bàn trước đây chủ yếu chỉ có số liệu kiểm kê thực vật chung mà chưa có chuyên đề nghiên cứu riêng cho loài này.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực thực địa, số lượng ô tiêu chuẩn nghiên cứu mới chỉ thiết lập được 03 OTC đại diện cho 3 đai cao; chưa thực hiện được các thí nghiệm gieo ươm hạt trong phòng thí nghiệm và vườn ươm để xác định tỷ lệ nảy mầm chính xác của hạt Vàng tâm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng điều tra phân bố chi tiết trên toàn bộ 35 tiểu khu rừng thuộc lâm phần Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý hạt giống, xử lý phá ngủ nghỉ của hạt Vàng tâm và hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính/vô tính phục vụ công tác bảo tồn ngoại vi (ex-situ).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học thực vật và Bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình và biểu mẫu điều tra lâm học theo tuyến kết hợp ô tiêu chuẩn và ô dạng bản ($1.000\text{ m}^2$ và $25\text{ m}^2$).
    • Bộ công thức toán học tính toán chỉ số quan trọng ($IV%$), độ tàn che, mức độ thường gặp ($M_{tg}$) và tổ thành tái sinh ($K_i$).
    • Dữ liệu thực chứng về hình thái, vật hậu và đặc điểm sinh thái của loài Vàng tâm (Manglietia dandyi) tại vùng Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên khoa học và vị trí phân loại của loài Vàng tâm được xác định trong khóa luận là gì? Khóa luận xác định Vàng tâm có tên khoa học là Manglietia dandyi Dandy (tài liệu chuyên khảo của Lê Mộng Chân và cộng sự còn sử dụng tên Manglietia fordiana Oliv.), thuộc chi Mỡ (Manglietia Blume), họ Ngọc lan (Magnoliaceae).

2. Người dân địa phương tại Hương Sơn thường gọi nhầm Vàng tâm là gì và vì sao? Người dân thường gọi Vàng tâm là "Giổi mỡ" vì gỗ cây có màu vàng tươi tương tự như gỗ Giổi, nhưng hình thái lá đơn dày lại rất giống lá cây Mỡ.

3. Kích thước thân cây và chiều cao của Vàng tâm ghi nhận tại lâm phần Hương Sơn là bao nhiêu? Các cá thể Vàng tâm điều tra có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) dao động từ 40,3 cm đến 82,8 cm (trung bình 82,8 cm) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) đạt từ 19,0 m đến 26,0 m (trung bình 22,5 m).

4. Quá trình vật hậu (ra lộc, nở hoa, tạo quả) của Vàng tâm diễn ra vào các tháng nào trong năm? Cây ra chồi và lộc non vào tháng 1 – 2; xuất hiện nụ hoa vào tháng 3; nở hoa từ tháng 3 đến tháng 5; quả thành thục, chín và giải phóng hạt vào khoảng tháng 9 – 10.

5. Thực trạng tái sinh tự nhiên của loài Vàng tâm dưới tán rừng điều tra ra sao? Mặc dù cây mẹ ra quả nhiều và lượng hạt giải phóng vào tháng 9 – 10 rất lớn, nhưng trong các ô dạng bản điều tra dưới tán rừng và xung quanh gốc cây mẹ hoàn toàn không tìm thấy cây con tái sinh tự nhiên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hữu Phước đã cung cấp một bức tranh toàn diện về đặc điểm hình thái, nhịp điệu vật hậu và điều kiện sinh thái của loài cây gỗ quý Vàng tâm (Manglietia dandyi) tại Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý sinh thái giữa khả năng tạo hạt dồi dào và sự thiếu vắng hoàn toàn cây con tái sinh tự nhiên dưới tán rừng. Các kết quả điều tra thực địa này tạo tiền đề khoa học xác đáng cho việc triển khai các biện pháp bảo tồn nguyên vị và nghiên cứu nhân giống nhân tạo nhằm phục hồi nguồn gen loài thực vật sắp nguy cấp này.