Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên dược liệu tự nhiên phong phú với khoảng 3.948 loài cây thuốc thuộc 307 họ thực vật và nấm, chiếm khoảng 37% tổng số loài thực vật đã biết trong nước và đóng góp xấp xỉ 19% trong tổng số 20.000 loài cây thuốc trên thế giới (theo ước tính của IUCN, 1992). Mặc dù vậy, nguồn tài nguyên cây thuốc tự nhiên đang chịu áp lực suy thoái nghiêm trọng do các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, nổi bật là phương thức khai thác mang tính tận diệt, thương mại hóa tự phát phục vụ việc xuất khẩu tiểu ngạch và thiếu hụt các biện pháp bảo tồn tương ứng tại các vùng sinh thái rừng miền núi.

Xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh là địa bàn miền núi biên giới giáp Lào, sở hữu diện tích rừng tự nhiên rộng lớn cùng nguồn tri thức y học bản địa phong phú. Tuy nhiên, hoạt động khai thác ồ ạt các loài cây dược liệu có giá trị cao để buôn bán qua biên giới đang đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của nhiều loài nguy cấp. Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu thực trạng khai thác và công tác bảo tồn một số loài cây thuốc có giá trị tại xã Sơn Kim 1 – Hương Sơn – Hà Tĩnh" do sinh viên Hoàng Bá Duy thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp (Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường) nhằm cung cấp cơ sở thực chứng về hiện trạng tài nguyên và hoạt động quản lý tại địa phương.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu theo hướng bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể: Đánh giá thực trạng khai thác một số loài cây thuốc có giá trị; phản ánh những thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo tồn; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý, phát triển bền vững nguồn dược liệu tại địa phương.
  3. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Điều tra, đánh giá thực trạng khai thác (số lượng họ, loài, bộ phận sử dụng, trữ lượng thu hái hàng năm).
    • Xác định hiện trạng phân bố theo các dạng sinh cảnh và xây dựng sơ đồ phân bố không gian cho các loài bị khai thác mạnh.
    • Đánh giá hiện trạng công tác bảo tồn nội vi (in-situ) và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ).
    • Khảo sát chuỗi thị trường tiêu thụ và đánh giá tác động của thương mại hóa đến nguồn tài nguyên.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Một số loài cây thuốc có giá trị cao đang được khai thác, sử dụng và bảo tồn tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (bao gồm diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, các thôn bản và vùng giáp ranh khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 17/02/2014 đến ngày 05/05/2014 (giai đoạn thu thập số liệu thực địa diễn ra từ 17/02/2014 đến 31/03/2014; giai đoạn xử lý dữ liệu và hoàn thiện báo cáo từ 01/04/2014 đến 05/05/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản lý tài nguyên sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học và các khung pháp lý, phân loại thực vật học chuyên ngành:

  • Cơ sở lý thuyết và văn bản quy phạm: Khung đánh giá cấp độ đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) – Phần Thực vật; danh mục phân loại thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ; hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (1985); các công trình nghiên cứu dược điển và cây thuốc của Viện Dược liệu, Võ Văn Chi (Từ điển cây thuốc Việt Nam, 1997), Đỗ Tất Lợi (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam), cùng các tài liệu y thư cổ (Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh, Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác).
  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập và tổng hợp các báo cáo kinh tế - xã hội, dữ liệu quy hoạch lâm nghiệp, hồ sơ khí tượng - thủy văn từ UBND xã Sơn Kim 1, Ban quản lý Rừng phòng hộ Rào An, Ban quản lý Rừng phòng hộ Ngàn Phố/Bãi Đọng, Công ty Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, Khu thực hành sinh thái và nhân văn (HEPA), Trạm Khí tượng Kim Cương và Trạm Thủy văn Sơn Kim 1.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Điều tra xã hội học nông thôn: Sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn có cấu trúc đối với 7 hộ dân chuyên khai thác cây thuốc tại địa phương, 2 thầy lang hành nghề y học cổ truyền (ông Nguyễn Văn Mạnh - thôn Kim Cương 1, ông Lê Đức Hòa - thôn Trưng), cán bộ kiểm lâm địa bàn và cán bộ nghiên cứu thực địa của HEPA.
    • Điều tra thực địa theo tuyến: Khảo sát nhận diện loài cây thuốc, cách thức thu hái, các dạng sinh cảnh cư trú và ghi chép tri thức bản địa.
    • Ứng dụng công nghệ không gian: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS để bấm tọa độ các điểm xuất hiện loài cây thuốc có giá trị cao bị khai thác mạnh trên các tuyến khảo sát; sử dụng phần mềm GIS MapInfo để biên tập và số hóa bản đồ phân bố thực vật.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm theo họ, loài, bộ phận sử dụng, phân nhóm trữ lượng khai thác và phân loại ma trận SWOT (thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức) phục vụ công tác đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát lịch sử nghiên cứu, sử dụng và quản lý tài nguyên cây thuốc qua ba cấp độ không gian:

  • Trên thế giới: Lược sử khai thác dược liệu từ thời cổ đại (Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ), ước tính của TRAFFIC Bulletin (2006) về 35.000 – 70.000 loài cây cỏ làm thuốc, các chương trình sàng lọc hoạt chất sinh học (Ancaloit, Flavonit, Rutin) và nghiên cứu hoạt tính chống ung thư của Viện Ung thư Hoa Kỳ (NCI).
  • Tại Việt Nam: Quá trình đúc kết tri thức y học cổ truyền qua các thời kỳ lịch sử từ thời Hùng Vương đến các danh y Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông; hệ thống hóa các ấn phẩm dược liệu học hiện đại của Đỗ Tất Lợi, Đỗ Huy Bích, Võ Văn Chi và các nghiên cứu chiết xuất hoạt chất mới (auronol glycozit từ hạt Chay, malopelta từ lá Bùm bụp).
  • Tại xã Sơn Kim 1: Ghi nhận bề dày tri thức bản địa gắn liền với truyền thống y học của Hải Thượng Lãn Ông tại huyện Hương Sơn. Tác giả tổng hợp một số bài thuốc dân gian tiêu biểu được lưu truyền tại địa bàn: bài thuốc chữa viêm thận (rễ Sâm cau, lá Dong đỏ, lá Hoa mào gà đỏ, lá Huyết dụ), bài thuốc xông cảm cúm (lá Tre, lá Bưởi đào, Cỏ tháp bút, lá Bưởi bung, Ngải cứu dại, lá Sả) và bài thuốc trị đau lưng (củ Khúc khắc, Sung leo).

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết kế hoạch triển khai đề tài:

  • Xác định địa điểm nghiên cứu tại xã Sơn Kim 1, các nhóm đối tượng cây thuốc mục tiêu và phân bổ khung thời gian từ 17/02/2014 đến 05/05/2014.
  • Cụ thể hóa 5 khối nội dung nghiên cứu gắn liền với mục tiêu đề tài.
  • Mô tả quy trình kỹ thuật thu thập thông tin thứ cấp, quy trình điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các tác nhân tham gia chuỗi thu hái và buôn bán dược liệu.
  • Thiết lập quy trình lập tuyến khảo sát sinh thái ngoài thực địa, phương pháp định vị điểm tọa độ bằng GPS và quy trình tích hợp lớp dữ liệu không gian trên phần mềm MapInfo.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội

Chương này phân tích toàn diện các yếu tố nền tảng của địa bàn nghiên cứu:

  • Vị trí và địa hình: Xã có tổng diện tích tự nhiên 22.609,08 ha, có hơn 30 km đường biên giới giáp Lào và tuyến Quốc lộ 8A chạy dọc dài khoảng 30 km. Địa hình đồi núi cao chiếm 75% (độ cao 300 – 800 m), đồi núi thấp chiếm 15%, 10% còn lại là thung lũng ven sông suối và đất bằng.
  • Thổ nhưỡng và khí hậu: Khu vực có 8 nhóm đất chính (đất phù sa bồi hàng năm, phù sa không bồi, phù sa ngòi suối, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng trên đá sét/macma axit, đất mùn đỏ vàng/mùn vàng đỏ núi cao). Khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng gió phơn Tây Nam; nhiệt độ trung bình năm đạt 23,4°C; lượng mưa trung bình năm 2.661 mm; độ ẩm không khí bình quân 85%. Chế độ thủy văn chịu tác động trực tiếp của lưu vực thượng nguồn sông Ngàn Phố với biên độ lũ chênh lệch mực nước lên đến 10 m.
  • Tài nguyên rừng và sinh vật: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 21.248,8 ha (chiếm 99% đất nông nghiệp), độ che phủ rừng trên 80%; trong đó rừng sản xuất chiếm 10.480,90 ha (46,36%) và rừng phòng hộ chiếm 10.786,50 ha (47,71%).
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Tổng thu nhập toàn xã năm 2010 đạt 69,743 tỷ đồng (nông lâm thủy sản chiếm 48%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản 32%, thương mại - dịch vụ 20%). Dân số toàn xã gồm 1.225 hộ với 4.979 nhân khẩu, chia thành 12 thôn thuộc 4 cụm dân cư chính; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 20%, cận nghèo chiếm 12%. Cơ sở hạ tầng y tế có 1 trạm y tế xã tại thôn Khe Sú với vườn thuốc nam diện tích 100 m² lưu giữ khoảng 30 loài cây thuốc.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các phát hiện định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực tế:

  • Thực trạng thành phần loài và mức độ đe dọa: Xác định 25 họ thực vật có cây thuốc bị khai thác, nổi bật là các họ Zingiberaceae (3 loài), Rutaceae (2 loài), Araliaceae (2 loài), Polypodiaceae (2 loài), Menispermaceae (5 loài)... Thống kê chi tiết 19 loài cây thuốc có giá trị kinh tế bị khai thác mạnh (Lan kim tuyến, Cẩu tích, Hoàng đằng, Sa nhân, Kê huyết đằng, Lá khôi, Rau sắng, Tắc kè đá, Ngũ gia bì chân chim, Chè vằng, Chè cỏ, Câu đằng, Thiên niên kiện, Ba kích, Gừng, Chuối rừng, Bồ cu vẽ, Củ mài). Đối chiếu Sách Đỏ Việt Nam (2007) xác định 12 loài nguy cấp:
    • Cấp EN (Nguy cấp): Ba kích (Morinda officinalis), Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus), Trầm (Aquilaria crassna), Sến mật (Madhuca pasquieri).
    • Cấp VU (Sẽ nguy cấp): Lá khôi (Ardisia silvestris), Rau sắng (Melientha suavis), Phá lửa (Tacca subflabellata), Tuế balansa (Cycas balansae), Tắc kè đá (Drynaria bonii), Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora).
    • Cấp LR (Ít nguy cấp): Cẩu tích (Cibotium barometz), Ngũ gia bì gai (Acanthopanax trifoliatus).
TT Bộ phận sử dụng Số loài Tỷ lệ (%)
1 Lá 8 32%
2 Rễ, củ rễ 7 28%
3 Cành lá 6 24%
4 Thân 4 16%
5 Quả 4 16%
6 Hoa 3 12%
7 Hạt 3 12%
8 Gỗ 2 8%
  • Trữ lượng khai thác: Kết quả phỏng vấn 7 người thu hái đại diện cho thấy tổng sản lượng dược liệu khai thác đạt 10.752 kg/năm (hơn 10 tấn/năm). Trong đó, một số cá nhân thu hái lượng rất lớn như hộ chú Bá (5.760 kg/năm với 192 ngày đi rừng), chú Việt (1.400 kg/năm), chú Quốc (1.344 kg/năm). Hoạt động khai thác triệt để khiến các quần thể cây thuốc suy giảm mạnh, nhiều loài chỉ còn lại các cá thể non chưa đạt tuổi thành thục.
STT Người thu hái Số ngày hái/tuần Số ngày hái/năm Sản lượng ngày (kg) Sản lượng năm (kg)
1 Chú Việt 3 144 10 1.400
2 Chú Bá 4 192 30 5.760
3 Chú Sơn 3 144 5 720
4 Chú Trung 2 96 2 192
5 Chú Thông 4 192 3 576
6 Bác Việt 3 144 5 720
7 Chú Quốc 4 192 7 1.344
-- Tổng cộng -- -- -- 10.752
  • Phân bố sinh cảnh và không gian: Cây thuốc phân bố tại 5 dạng sinh cảnh chính: rừng phục hồi sau nương rẫy chiếm tỷ lệ cao nhất (9 loài - 36%), rừng thứ sinh sau khai thác chọn kiệt (6 loài - 24%), đất trống đồi cây bụi (5 loài - 20%), đồng ruộng nương rẫy (3 loài - 12%) và khu dân cư làng xóm (2 loài - 8%). Tác giả đã số hóa 5 bản đồ phân bố cụ thể tại các thôn: Vũng Tròn (Lá khôi, Thiên niên kiện), Rào Mắc (Lan kim tuyến, Hoàng đằng, Ba kích), Khe 5 (Lá khôi, Hoàng đằng, Kê huyết đằng, Thiên niên kiện), Khe Dầu - Kim Cương 2 (Lá khôi, Hoàng đằng, Kê huyết đằng, Thiên niên kiện, Tắc kè đá) và Công Thương (Lá khôi, Hoàng đằng, Kê huyết đằng, Ba kích, Tắc kè đá).
  • Hiện trạng công tác bảo tồn và thị trường: Bảo tồn nội vi chủ yếu gắn liền với các hoạt động bảo vệ rừng phòng hộ và chương trình của HEPA; bảo tồn chuyển chỗ còn manh mún, phụ thuộc vào vườn thuốc nam của trạm y tế xã (100 m²) và vườn nhà của các thầy lang. Thị trường tiêu thụ diễn ra tự phát, dược liệu bị thu gom qua mạng lưới đầu nậu để xuất lậu sang Trung Quốc (đặc biệt là Lan kim tuyến, Hoàng đằng, Thiên niên kiện, Kê huyết đằng), tạo sức ép khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập danh mục định lượng gồm 25 họ thực vật làm thuốc, nhận diện 19 loài có giá trị cao bị khai thác mạnh và lập danh lục 12 loài cây thuốc quý hiếm thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) (với 4 loài EN, 6 loài VU, 2 loài LR).
  • Định lượng sản lượng khai thác thực tế của nhóm khảo sát đạt 10.752 kg/năm, chỉ ra phương thức khai thác mang tính tận thu toàn bộ các bộ phận (đặc biệt là rễ củ 28% và lá 32%), đe dọa trực tiếp khả năng tái sinh quần thể.
  • Xác định sinh cảnh rừng phục hồi sau nương rẫy là nơi tập trung đa dạng cây thuốc nhất (36%) nhưng đồng thời là sinh cảnh dễ bị tổn thương nhất.
  • Ứng dụng thành công phần mềm MapInfo và dữ liệu tọa độ GPS để xây dựng 5 bản đồ phân bố điểm cho các loài cây thuốc nguy cấp tại các thôn Vũng Tròn, Rào Mắc, Khe 5, Khe Dầu - Kim Cương 2 và Công Thương.

Giải pháp đề xuất của tác giả

  • Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát lâm sản tại các cửa rừng và khu vực cửa khẩu Cầu Treo; thực thi nghiêm túc Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.
  • Mở rộng hình thức khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trong các trạng thái rừng thứ sinh và rừng phục hồi sau nương rẫy.
  • Xây dựng mô hình trồng bán tự nhiên dưới tán rừng đối với các loài có giá trị thương phẩm cao (như Ba kích, Lan kim tuyến, Lá khôi) nhằm tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
  • Nâng cấp và mở rộng quy mô vườn thuốc nam tại Trạm Y tế xã Sơn Kim 1 kết hợp với mạng lưới vườn gia đình của các thầy lang để bảo tồn nguồn gen chuyển chỗ.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật khai thác bền vững (chỉ thu hái bộ phận tái tạo được, không khai thác cá thể non, tuân thủ mùa vụ thu hoạch).

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống đầu tiên về trữ lượng, sinh cảnh cư trú và sơ đồ phân bố GIS của các loài cây thuốc có giá trị tại xã Sơn Kim 1. Công trình kết hợp hiệu quả giữa phương pháp điều tra tri thức y học dân gian với công nghệ không gian, tạo nguồn tư liệu phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch bảo tồn của địa phương và các khu bảo tồn lân cận.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát xã hội học còn hẹp, mẫu phỏng vấn nông hộ khai thác trực tiếp mới chỉ dừng lại ở 7 người thu hái then chốt, chưa bao quát toàn diện các đối tượng vãng lai hoặc người dân các xã lân cận cùng vào rừng khai thác.
    • Thời gian thực địa tương đối ngắn (khoảng 1,5 tháng), số liệu trữ lượng chủ yếu dựa trên hồi cố và ước tính của người dân qua các mùa trong năm, chưa tiến hành đo đếm trữ lượng sinh khối tức thời trên các ô tiêu chuẩn định lượng.
    • Chưa phân tích sâu về thành phần hóa thực vật, hàm lượng hoạt chất của dược liệu theo các đai cao và dạng sinh cảnh khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn định vị lâu dài nhằm theo dõi biến động quần thể, mật độ tái sinh tự nhiên và trữ lượng sinh khối của các loài nguy cấp (như Lan kim tuyến, Hoàng đằng, Ba kích).
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống vô tính và kỹ thuật gây trồng thương phẩm dưới tán rừng phòng hộ cho các loài cây thuốc có giá trị kinh tế cao.
    • Xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị dược liệu có kiểm soát giữa chính quyền, doanh nghiệp dược phẩm và cộng đồng địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích chuyên môn:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Thực vật học và Dược học cổ truyền có thể tham khảo quy trình tích hợp phương pháp phỏng vấn PRA với công nghệ GPS/MapInfo trong điều tra thực vật ngoài thực địa.
  • Cơ quan quản lý và bảo tồn: UBND xã Sơn Kim 1, Hạt Kiểm lâm Hương Sơn, Ban quản lý Rừng phòng hộ Rào An và Khu bảo tồn HEPA có thể sử dụng hệ thống bản đồ phân bố và danh lục 12 loài Sách Đỏ để hoạch định các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và xây dựng chương trình phát triển lâm sản ngoài gỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu loài cây thuốc thuộc Danh lục Sách Đỏ Việt Nam (2007) và phân bố cấp độ đe dọa ra sao?
Khóa luận thống kê được 12 loài cây thuốc quý hiếm tại xã Sơn Kim 1 nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), bao gồm: 4 loài cấp EN - Nguy cấp (Ba kích, Lan kim tuyến, Trầm, Sến mật); 6 loài cấp VU - Sẽ nguy cấp (Lá khôi, Rau sắng, Phá lửa, Tuế balansa, Tắc kè đá, Hà thủ ô đỏ); và 2 loài cấp LR - Ít nguy cấp (Cẩu tích, Ngũ gia bì gai).

2. Tổng trữ lượng khai thác dược liệu hàng năm của các hộ được điều tra tại xã Sơn Kim 1 là bao nhiêu?
Qua khảo sát 7 cá nhân thu hái then chốt tại địa bàn xã Sơn Kim 1, tổng sản lượng dược liệu khai thác đạt 10.752 kg/năm (trên 10 tấn/năm). Trong đó, người có sản lượng thu hái lớn nhất là chú Bá với 5.760 kg/năm (trung bình 30 kg/ngày, đi rừng 192 ngày/năm).

3. Sinh cảnh nào tại khu vực nghiên cứu có số lượng loài cây thuốc phân bố tập trung nhiều nhất?
Dạng sinh cảnh rừng phục hồi sau nương rẫy có tỷ lệ phân bố cây thuốc cao nhất, chiếm 36% tổng số loài (9 loài, tiêu biểu như Hoàng đằng, Thiên niên kiện, Tắc kè đá, Củ mài), tiếp theo là rừng thứ sinh sau khai thác chọn kiệt chiếm 24% (6 loài).

4. Hiện trạng công tác bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) tại địa phương được ghi nhận như thế nào?
Bảo tồn chuyển chỗ tại địa phương còn ở quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu tại vườn thuốc nam của Trạm Y tế xã Sơn Kim 1 (thôn Khe Sú) với diện tích 100 m², lưu giữ khoảng 30 cây thuốc, cùng với các vườn cây thuốc gia đình nhỏ lẻ của hai thầy lang tại thôn Kim Cương 1 và thôn Trưng.

5. Những công cụ kỹ thuật nào được tác giả sử dụng để lập bản đồ phân bố các loài cây thuốc bị khai thác mạnh?
Tác giả đã lập tuyến điều tra thực địa, sử dụng máy định vị vệ tinh GPS để ghi nhận tọa độ các điểm xuất hiện loài cây thuốc có giá trị cao, sau đó nhập và xử lý dữ liệu không gian bằng phần mềm GIS MapInfo để xuất bản 5 bản đồ phân bố tại các thôn Vũng Tròn, Rào Mắc, Khe 5, Khe Dầu - Kim Cương 2 và Công Thương.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Bá Duy đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng khai thác quá mức và sức ép thương mại hóa đối với tài nguyên cây thuốc tại xã biên giới Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu đã định lượng hóa sản lượng thu hái trên 10 tấn/năm, lập danh lục 12 loài thực vật dược liệu thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) và xây dựng cơ sở dữ liệu phân bố không gian bằng công nghệ GIS MapInfo trên các dạng sinh cảnh rừng trọng điểm. Các kết quả này đóng vai trò là cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng, hỗ trợ các cơ quan quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách bảo tồn nội vi, phát triển mô hình trồng trọt dược liệu dưới tán rừng và kiểm soát chuỗi cung ứng bền vững.