Tổng quan luận án

Công tác quản lý và sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng là một phương thức quản trị tài nguyên gắn liền với đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi Việt Nam. Vùng đồi núi chiếm 2/3 diện tích lãnh thổ quốc gia, là nơi cư trú của hơn 24 triệu người thuộc 54 dân tộc. Việc chuyển hướng từ mô hình lâm nghiệp quốc doanh thuần túy sang lâm nghiệp xã hội đã khẳng định vai trò của các chủ thể cơ sở, đặc biệt là cộng đồng dân cư địa phương. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng đất rừng của cộng đồng trước đây chủ yếu dựa trên tập quán, kinh nghiệm truyền thống và gặp nhiều vướng mắc về cơ chế, dẫn đến hiệu quả chưa cao (Nguyễn Bá Ngãi, 2009).

Tại tỉnh Hòa Bình – địa phương cửa ngõ vùng Tây Bắc có diện tích đất rừng chiếm 64,54% diện tích tự nhiên (296.288 ha) – chính quyền địa phương đã giao 48.576 ha đất rừng cho các cộng đồng dân cư quản lý (chiếm 16,39% tổng diện tích đất rừng toàn tỉnh). Dù vậy, thực tiễn triển khai còn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:

  • Mới chỉ có 42,44% diện tích đất rừng giao cho cộng đồng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Các quy định pháp luật điều chỉnh riêng cho chủ thể cộng đồng còn thiếu đồng bộ, chủ yếu phải vận dụng quy định chung;
  • Diện tích đất rừng giao cho cộng đồng phần lớn là rừng tự nhiên nghèo kiệt, phân bố ở địa hình hiểm trở, hạ tầng tiếp cận khó khăn;
  • Đa số các nghiên cứu trước đây về lâm nghiệp cộng đồng chủ yếu tiếp cận theo hướng định tính, thiếu các đánh giá định lượng về mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến hiệu quả quản lý, sử dụng đất rừng.

Từ thực tế đó, luận án tiến sĩ ngành Quản lý đất đai của tác giả Phạm Thanh Quế, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Phương Nam và TS. Nguyễn Nghĩa Biên, đã được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng và kết quả công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng tại tỉnh Hòa Bình;
  3. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Việc quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã đạt được những kết quả nào?
  2. Thực chất quyền hạn và lợi ích của cộng đồng khi được giao quản lý, sử dụng đất rừng được thực thi như thế nào?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng?
  4. Trong quá trình quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng xuất hiện những thuận lợi và trở ngại nào?
  5. Cần áp dụng những giải pháp nào để công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng đạt hiệu quả cao nhất và đóng góp thiết thực cho sinh kế cộng đồng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, sử dụng diện tích đất rừng (tập trung vào đất rừng phòng hộ) được Nhà nước giao cho các cộng đồng dân cư quản lý, sử dụng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng giao đất, cấp giấy chứng nhận, kết quả hoạt động quản lý, bảo vệ, hưởng lợi kinh tế - xã hội - môi trường, xác định và lượng hóa các yếu tố tác động, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, trong đó khảo sát chuyên sâu tại 5 cộng đồng dân cư đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số chính:
    1. Bản Nhạc, xã Đồng Chum, huyện Đà Bắc (dân tộc Tày);
    2. Thôn Đúc, xã Nam Phong, huyện Cao Phong (dân tộc Mường);
    3. Thôn Củ, xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi (dân tộc Mường);
    4. Thôn Thung 2, xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn (dân tộc Mường);
    5. Xóm Suối Bến, xã Tiến Sơn, huyện Lương Sơn (dân tộc Dao).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về đất đai và biến động sử dụng đất được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2017; dữ liệu điều tra sơ cấp phục vụ phân tích được khảo sát tại thời điểm thực hiện đề tài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng, phân loại theo các nhóm chủ đề chính:

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế

  • Chính sách phân quyền và quản lý dựa vào cộng đồng: Phân tích các mô hình chuyển giao quyền quản lý tài nguyên từ trung ương xuống địa phương tại Châu Á. Guiang & cs. (2001), Pulhin & Pulhin (2003), Calderon & Nawir (2006) và Pulhin (2003) nghiên cứu quá trình phân quyền và thể chế hóa quyền của cộng đồng tại Philippines từ thập niên 1970 đến 1990. Yanti & Martua (2001) phân tích sự chuyển dịch từ khai thác gỗ thương mại quy mô lớn sang quản lý rừng có sự tham gia tại Indonesia. Trần Đức Viên & cs. tổng thuật kinh nghiệm phân quyền giao đất rừng cằn cỗi cho hộ gia đình tại Trung Quốc từ thập niên 1970, mô hình ủy ban người sử dụng rừng tại Nepal và các chính sách quản lý rừng cộng đồng tại Thái Lan. FAO (2002, 2015) và Gilmour (2016) khái quát xu hướng xã hội hóa và phân cấp quản trị rừng ở các nước đang phát triển.
  • Vai trò sinh kế và lâm sản ngoài gỗ: Fisher (2004), Mamo & EspenSjaastad (2007), Appiah & cs. cùng với Hermans-Neumann & cs. (2016) và Reyes-Garcia & cs. (2016) khẳng định lâm sản ngoài gỗ (củi, thực phẩm, dược liệu, thức ăn gia súc) giữ vai trò then chốt đối với thu nhập và an sinh của các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng nhiệt đới.
  • Cơ chế tài chính và đồng quản lý: Ivan (2006) phân tích tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư, quỹ cộng đồng và tài trợ quốc tế; Anne & cs. luận giải mô hình đồng quản lý giữa Nhà nước và cộng đồng địa phương.

Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Thể chế, chính sách giao đất giao rừng: Nguyễn Bá Ngãi & cs. (2009), Nguyễn Hồng Quân & Phạm Xuân Phương (2006), William & Huỳnh Thu Ba (2005), Đàm Trọng Tuấn (2012), Nguyễn Nghĩa Biên & cs. phân tích tiến trình đổi mới chính sách giao đất lâm nghiệp theo các Nghị định 02/1994/NĐ-CP, Nghị định 01/1995/NĐ-CP, Nghị định 163/1999/NĐ-CP và Luật Đất đai 2003, 2013.
  • Quyền hạn và cơ chế hưởng lợi của cộng đồng: Lê Quang Vĩnh & Ngô Thị Phương Anh (2012) so sánh hiệu quả giữa mô hình giao rừng cho cộng đồng thôn và nhóm hộ; Nguyễn Thị Mỹ Vân (2013) chỉ ra các bất cập làm phát sinh bất bình đẳng trong phân phối lợi ích; Bảo Huy (2009) và Trương Tất Đơ (2013) phân loại 3 nguồn hưởng lợi chính của cộng đồng (gỗ thương mại, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng) và đề xuất thể chế hóa cơ chế hưởng lợi thương mại.
  • Tri thức bản địa và tổ chức tự quản: Nguyễn Trần Hòa (2014), Hoàng Xuân Tý & Lê Trọng Cúc (1998), Phạm Quang Tiến & Nguyễn Thị Hồi (2010), Phạm Quốc Hùng & Hoàng Ngọc Ý (2009) khẳng định vai trò của già làng, trưởng bản, hương ước và luật tục trong quản lý tài nguyên; Đỗ Anh Tuân & cs. phân loại các hình thức quản lý đất rừng cộng đồng thành 3 nhóm cơ bản.
  • Sinh kế và tiếp cận vốn: Dương Viết Tình & Trần Hữu Nghị (2012), Bien (2000), Nguyễn Quang Tân & cs. phân tích mối liên hệ giữa nghèo đói, hạn chế tiếp cận thị trường và áp lực khai thác rừng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trước đây đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng giao đất giao rừng ở nhiều góc độ định tính hoặc mô tả thống kê đơn biến. Khoảng trống còn tồn tại là:

  1. Thiếu khung phân tích định lượng xác định và kiểm định mức độ ảnh hưởng tương đối của từng nhóm yếu tố (pháp luật, tự nhiên - hạ tầng, kinh tế, xã hội) đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng;
  2. Thiếu các phân tích cụ thể trên địa bàn đặc thù có tỷ lệ che phủ rừng lớn và đa dạng đồng bào dân tộc thiểu số như tỉnh Hòa Bình;
  3. Cần làm rõ cấu trúc đóng góp thu nhập của đất rừng cộng đồng theo từng phân nhóm kinh tế hộ (nghèo, cận nghèo, trung bình, khá/giàu).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm đất rừng và quản lý nhà nước về đất rừng: Sử dụng định nghĩa theo Luật Đất đai 2013 và các nghiên cứu của Milbourne & cs. (2008), Tô Xuân Phúc & Trần Hữu Nghị (2014). Quản lý nhà nước về đất rừng vận hành theo ba nguyên tắc cốt lõi: đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước (Hiến pháp 2013, Luật Đất đai 2013); kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng; đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả kinh tế.
  • Mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng đất: Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất. Quản lý đất đai là phạm trù quan hệ sản xuất (cơ chế, chính sách), sử dụng đất là phạm trù lực lượng sản xuất. Cơ chế quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy hiệu quả sử dụng; ngược lại, quy định bất cập sẽ kìm hãm sản xuất hoặc phát sinh vi phạm pháp luật.
  • Khái niệm cộng đồng và quản lý dựa vào cộng đồng: Tiếp cận theo định nghĩa của Luật Đất đai 2013 (Điều 5) và Luật Lâm nghiệp 2017 (Khoản 24 Điều 2), kết hợp các quan điểm của Checkoway (1995), Marcia (2007), Phạm Phương Nam (2015), Nguyễn Diệu Hằng & Lê Hà Thành (2015). Quản lý dựa vào cộng đồng được hiểu là hình thức tiếp cận từ dưới lên, có sự tham gia trực tiếp của người dân nhằm đạt các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở kết hợp pháp luật với tri thức bản địa.
  • Thang đo mức độ tham gia: Luận án vận dụng thang đo 8 cấp độ tham gia của Arnstein (1969) và khung thang đo 5 cấp độ của Dower (2004) (từ Thông báo $\rightarrow$ Tham vấn $\rightarrow$ Cùng thực hiện $\rightarrow$ Đối tác $\rightarrow$ Chủ trì).
  • Phân loại hình thức quản lý đất rừng cộng đồng (Nguyễn Bá Ngãi, 2009; Đỗ Anh Tuân & cs.):
    1. Đất rừng do cộng đồng tự công nhận theo truyền thống, điều tiết bằng luật tục;
    2. Đất rừng được Nhà nước giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài;
    3. Đất rừng do các tổ chức nhà nước (Lâm trường, Ban quản lý rừng) giao khoán cho cộng đồng bảo vệ, khoanh nuôi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 219 hộ gia đình tại 5 điểm nghiên cứu;
    • Điều tra, phỏng vấn 41 cán bộ chuyên trách cấp tỉnh, huyện, xã để đánh giá thực trạng và hiệu chỉnh bảng hỏi;
    • Sử dụng thang đo khoảng 5 mức độ của Likert (từ 1: Rất không đồng ý/Rất thấp đến 5: Rất đồng ý/Rất cao).
  • Phương pháp phân tích định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3);
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) với kiểm định KMO và kiểm định Bartlett để kiểm tra tính thích hợp của dữ liệu và trích xuất các nhóm nhân tố chính;
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng nhóm yếu tố đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng.
  • Phương pháp khác: Thống kê mô tả, thống kê so sánh chéo giữa các nhóm hộ và nhóm dân tộc, đánh giá hiệu quả ba mặt (kinh tế, xã hội, môi trường), và phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng quan các công trình nghiên cứu:

  • Tiến trình thể chế hóa: Phân tích khung pháp lý qua các giai đoạn từ trước năm 2003 (giai đoạn vận dụng Quyết định 184/QĐ-HĐBT năm 1982, Chỉ thị 29/CT-TW năm 1983, Nghị định 01/1995/NĐ-CP, Nghị định 163/1999/NĐ-CP, Thông tư 56/1999/TT-BNNPTNT) đến giai đoạn 2003 - nay (Luật Đất đai 2003, 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004; Luật Lâm nghiệp 2017; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Quyết định 106/2006/QĐ-BNN; Thông tư 38/2007/TT-BNN; Quyết định 661/TTg; Quyết định 147/TTg).
  • Quyền hạn của cộng đồng: Chỉ rõ cộng đồng đã được xác lập tư cách chủ thể sử dụng đất nhưng quyền định đoạt còn bị hạn chế (không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học về phân cấp trách nhiệm, luật hóa cơ chế hưởng lợi và xây dựng quỹ tài chính cộng đồng từ Philippines, Indonesia, Nepal và Trung Quốc.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu:

  • Địa bàn và mẫu khảo sát: Cụ thể hóa đặc điểm của 5 điểm điều tra đại diện cho 3 dân tộc (Mường, Dao, Tày) tại 5 huyện của tỉnh Hòa Bình với 219 hộ dân và 41 cán bộ.
  • Khung 29 biến quan sát: Xác định danh mục 29 yếu tố ảnh hưởng thuộc 4 nhóm (Quy định pháp luật; Tự nhiên và cơ sở hạ tầng; Kinh tế; Xã hội).
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Trình bày các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích phương sai trích, ma trận xoay nhân tố và mô hình hồi quy.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích:

1. Thực trạng quản lý và giao đất rừng cho cộng đồng tại Hòa Bình

  • Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh năm 2017 là 296.288 ha (chiếm 64,54% diện tích tự nhiên).
  • Diện tích đất rừng giao cho cộng đồng dân cư đạt 48.576 ha (chiếm 16,39% tổng diện tích đất rừng), xếp thứ hai sau nhóm hộ gia đình/cá nhân.
  • Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích rừng cộng đồng còn thấp, mới đạt 42,44%.
  • 100% các thôn/bản nghiên cứu đã ban hành quy ước, hương ước quản lý bảo vệ rừng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HIỆN TRẠNG GIAO ĐẤT RỪNG TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2017                     |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Chỉ tiêu                           | Số lượng              | Tỷ lệ (%)            |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Tổng diện tích đất rừng toàn tỉnh  | 296.288 ha            | 64,54% diện tích TN  |
| Đất rừng giao cho cộng đồng dân cư | 48.576 ha             | 16,39% diện tích rừng|
| Tỷ lệ đất rừng CĐ đã cấp GCNQSDĐ   | 20.615 ha (ước tính)  | 42,44% diện tích CĐ  |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+

2. Đánh giá kết quả ba mặt của công tác quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng

  • Hiệu quả kinh tế:
    • Đất rừng cộng đồng đóng góp từ 9,26% đến 16,59% tổng thu nhập trung bình của các hộ gia đình điều tra.
    • Phân hóa rõ rệt theo nhóm mức sống: đối với nhóm hộ khá và giàu, thu nhập từ rừng cộng đồng chỉ chiếm khoảng 4,00%; ngược lại, đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo, tỷ trọng này chiếm tới 17,71% - 21,80% tổng thu nhập.
    • Nguồn thu chủ yếu đến từ lâm sản ngoài gỗ (măng, mộc nhĩ, nấm, dược liệu, củi); nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ carbon còn rất hạn chế hoặc chưa được triển khai.
  • Hiệu quả xã hội:
    • Tác động tích cực đến nhận thức bảo vệ rừng; số vụ vi phạm quy chế quản lý bảo vệ rừng giảm rõ rệt.
    • Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng cộng đồng giảm khoảng 50%.
    • Góp phần chuyển dịch và phân bổ lại cơ cấu lao động tại địa phương.
  • Hiệu quả môi trường:
    • Rừng phòng hộ cộng đồng giữ vai trò duy trì nguồn nước, hạn chế xói mòn rửa trôi đất và giảm thiểu bồi lắng lòng hồ thủy điện Hòa Bình.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|        CƠ CẤU ĐÓNG GÓP THU NHẬP TỪ ĐẤT RỪNG CỘNG ĐỒNG THEO NHÓM HỘ               |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng hộ                  | Tỷ trọng đóng góp vào tổng thu nhập hộ (%)   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Trung bình chung các hộ            | 9,26% - 16,59%                               |
| Nhóm hộ khá và giàu                | ~ 4,00%                                      |
| Nhóm hộ nghèo và cận nghèo         | 17,71% - 21,80%                              |
+------------------------------------+----------------------------------------------+

3. Kết quả lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng (Mô hình EFA và Hồi quy)

Luận án đã phân tích 29 biến quan sát qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA, kết quả hồi quy xác định mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|           MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ ĐẾN CÔNG TÁC QLSD ĐẤT RỪNG         |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------+
| TT | Nhóm yếu tố ảnh hưởng                        | Mức độ ảnh hưởng tương đối    |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------+
| 1  | Nhóm quy định của pháp luật                  | 33,44%                        |
| 2  | Nhóm điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng       | 32,27%                        |
| 3  | Nhóm yếu tố xã hội                           | 25,13%                        |
| 4  | Nhóm điều kiện kinh tế                       | 9,16%                         |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------+
|    | Tổng cộng                                    | 100,00%                       |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------+
  • Nhóm quy định của pháp luật (33,44%): Có ảnh hưởng lớn nhất. Điểm nghẽn nằm ở sự thiếu đồng bộ của các văn bản hướng dẫn chi tiết quyền hưởng lợi và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng.
  • Nhóm tự nhiên và cơ sở hạ tầng (32,27%): Ảnh hưởng lớn thứ hai, do chất lượng rừng giao chủ yếu là rừng nghèo, trữ lượng thấp, địa hình dốc, xa khu dân cư và đường giao thông lâm sinh chưa phát triển.
  • Nhóm yếu tố xã hội (25,13%): Tác động thông qua vai trò của ban quản lý thôn/bản, hiệu lực của hương ước/quy ước và mức độ cố kết cộng đồng.
  • Nhóm điều kiện kinh tế (9,16%): Tác động thông qua nguồn vốn đầu tư, khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ lâm sản và mức hỗ trợ tài chính từ Nhà nước.

4. Phân tích ma trận SWOT

  • Điểm mạnh (S): Điều kiện lập địa phù hợp; phong tục tập quán và tri thức bản địa phong phú; sự gắn kết nội bộ cộng đồng cao.
  • Điểm yếu (W): Rừng giao phần lớn là rừng nghèo kiệt; nguồn lực tài chính tự có của cộng đồng hạn chế; năng lực quản trị kinh tế chưa đồng đều.
  • Cơ hội (O): Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước qua Luật Lâm nghiệp 2017; chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiềm năng thị trường lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ du lịch sinh thái.
  • Thách thức (T): Ranh giới đất rừng còn chồng lấn, nguy cơ tranh chấp; áp lực sinh kế của các hộ nghèo; biến đổi khí hậu gây suy giảm tài nguyên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trong điều kiện hoàn thiện thể chế quản lý đất đai và lâm nghiệp tại Việt Nam.
  • Thiết lập và kiểm định thành công khung đánh giá gồm 4 nhóm với 29 yếu tố cấu thành tác động đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng, chuyển đổi từ cách tiếp cận thuần túy định tính sang kết hợp định lượng thực nghiệm (EFA và phân tích hồi quy).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ định lượng về công tác giao đất rừng cho cộng đồng tại Hòa Bình: làm rõ tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn đạt thấp (42,44%) và cơ cấu thu nhập phụ thuộc lớn của nhóm hộ nghèo/cận nghèo vào đất rừng (17,71% - 21,80%).
  • Xác định thứ tự ưu tiên và trọng số ảnh hưởng của 4 nhóm yếu tố: Quy định pháp luật (33,44%) $>$ Tự nhiên và hạ tầng (32,27%) $>$ Xã hội (25,13%) $>$ Điều kiện kinh tế (9,16%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
    1. Nâng cao thu nhập từ quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng: Mở rộng nguồn thu từ lâm sản ngoài gỗ, triển khai hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), dịch vụ hấp thụ carbon và du lịch sinh thái;
    2. Cải thiện sinh kế và điều kiện kinh tế hộ: Hỗ trợ kỹ thuật canh tác dưới tán rừng, xây dựng chuỗi liên kết thị trường và tạo cơ chế tiếp cận tín dụng ưu đãi cho các hộ tham gia quản lý bảo vệ rừng;
    3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và lồng ghép tri thức bản địa: Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng cho cộng đồng; cụ thể hóa quy chế hưởng lợi tài chính trực tiếp; thể chế hóa các hương ước, quy ước tự quản phù hợp với pháp luật;
    4. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương và các đoàn thể: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm, tài nguyên môi trường và chính quyền cấp xã; củng cố hoạt động của các tổ, đội tuần tra rừng cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung vào đối tượng đất rừng phòng hộ được giao cho cộng đồng dân cư quản lý; chưa khảo sát mở rộng đối với các diện tích rừng sản xuất hoặc rừng đặc dụng có cộng đồng tham gia nhận khoán.
  • Phạm vi không gian khảo sát chọn điểm tại 5 thôn/bản đại diện thuộc 5 huyện của tỉnh Hòa Bình; mức độ khái quát hóa sang các vùng sinh thái khác (như Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung) cần có sự điều chỉnh tham số phù hợp với đặc thù từng địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích cơ chế lượng giá kinh tế đối với các dịch vụ hệ sinh thái mới (dịch vụ hấp thụ carbon rừng - REDD+, chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu nguồn hồ chứa lớn).
  • Nghiên cứu cơ chế liên kết chuỗi giá trị giữa cộng đồng sử dụng đất rừng với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Ngành Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ cấp trung ương đến cấp tỉnh/huyện có thể tham khảo căn cứ thực tiễn để hoàn thiện quy trình giao đất gắn với giao rừng, đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng và xây dựng chính sách hưởng lợi phù hợp.
  • Chính quyền địa phương tỉnh Hòa Bình và các tỉnh miền núi phía Bắc: Áp dụng khung phân tích SWOT và 4 nhóm giải pháp để xử lý dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp đất đai, lồng ghép hương ước bản địa vào quy chế quản lý bảo vệ rừng cơ sở.
  • Nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA), Cronbach's Alpha và hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu quản lý đất đai và tài nguyên thiên nhiên; sử dụng dữ liệu thực chứng phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Lâm nghiệp xã hội và Quản trị tài nguyên dựa vào cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đất rừng giao cho cộng đồng tại tỉnh Hòa Bình chiếm bao nhiêu và tình trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ra sao?

Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), tỉnh Hòa Bình đã giao 48.576 ha đất rừng cho các cộng đồng dân cư quản lý, chiếm 16,39% tổng diện tích đất rừng toàn tỉnh (296.288 ha), đứng thứ hai sau nhóm hộ gia đình/cá nhân. Tuy nhiên, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng còn thấp, mới đạt 42,44% diện tích được giao.

2. Thu nhập từ đất rừng cộng đồng đóng vai trò như thế nào đối với các nhóm hộ gia đình tại địa phương?

Thu nhập từ đất rừng cộng đồng (chủ yếu từ lâm sản ngoài gỗ) chiếm trung bình từ 9,26% đến 16,59% tổng thu nhập hộ. Đối với các hộ khá và giàu, nguồn thu này chỉ đóng góp khoảng 4,00%; nhưng đối với các hộ nghèo và cận nghèo, đất rừng cộng đồng là nguồn sinh kế quan trọng, chiếm từ 17,71% đến 21,80% tổng thu nhập của hộ.

3. Theo kết quả phân tích định lượng EFA, nhóm yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng?

Kết quả chạy mô hình EFA và hồi quy cho thấy nhóm quy định của pháp luật có mức độ ảnh hưởng lớn nhất (chiếm 33,44%), tiếp theo là nhóm điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng (32,27%), nhóm yếu tố xã hội (25,13%) và nhóm điều kiện kinh tế có mức độ ảnh hưởng thấp nhất (9,16%).

4. Luận án đã khảo sát thực tế tại những địa bàn và dân tộc nào?

Luận án tiến hành khảo sát tại 5 cộng đồng đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số chính ở Hòa Bình:

  • Bản Nhạc, xã Đồng Chum, huyện Đà Bắc (dân tộc Tày);
  • Thôn Đúc, xã Nam Phong, huyện Cao Phong (dân tộc Mường);
  • Thôn Củ, xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi (dân tộc Mường);
  • Thôn Thung 2, xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn (dân tộc Mường);
  • Xóm Suối Bến, xã Tiến Sơn, huyện Lương Sơn (dân tộc Dao).

5. Những nguyên nhân chính khiến diện tích đất rừng cộng đồng chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do diện tích rừng giao cho cộng đồng phần lớn là rừng tự nhiên nghèo kiệt, trữ lượng gỗ và lâm sản thấp; vị trí hiểm trở, hạ tầng khó tiếp cận; các nguồn thu dịch vụ như chi trả môi trường rừng, dịch vụ carbon chưa được triển khai đồng bộ; mức hỗ trợ tài chính từ Nhà nước còn thấp và người dân thiếu kênh tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thanh Quế đã đánh giá toàn diện thực trạng và kết quả công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu đã xác định và lượng hóa được 29 yếu tố thuộc 4 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý, trong đó nhóm quy định của pháp luật và nhóm tự nhiên - hạ tầng giữ vai trò chi phối lớn nhất. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò thiết yếu của đất rừng đối với nhóm hộ nghèo, đồng thời cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện thể chế giao đất giao rừng, cải thiện sinh kế và nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên rừng cộng đồng tại các tỉnh miền núi phía Bắc.