Bộ YTẼ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÃ TÙNG LÂM NGHIÊN CƯU BÀO CHẼ VIÊN NANG CHỨA PROLIPOSOME BERBERIN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ Hà Nội - 2022 BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÃ TÙNG LÂM MÃ SINH VIÊN: 1701289 NGHIÊN CỨU BÃO CHẾ VIÊN NANG CHỨA PROLIPOSOME BERBERIN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ Người hưởng dẫn: 1. Trần Thị Hải Yến 2. Bùi Thị Lan Phương Nơi thực hiện: Bộ môn Bào chế Hà Nội - 2022 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS. Trần Thị Hải Yến và ThS.
Bùi Thị Lan Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn cô NCS. Dương Thị Thuấn đã hết lòng quan tâm và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô, các anh chị kĩ thuật viên và các bạn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học tại Bộ môn Bào Chế, Bộ môn Vật lý - Hoá lý, Trường Đại học Dược Hà Nội và Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tâm huyết truyền đạt cho tôi những tri thức quý báu trong suốt 5 năm học tập tại trường. Cuối cùng, tôi xin bày tở lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đã luôn ở bên ủng hộ, động viên, giúp đỡ và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Dược Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 6 năm 2022 Sinh viên Lã Tùng Lâm MỤC LỤC LÒI CÃM ON DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỦ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, so ĐÒ, ĐÒ THỊ ĐẶT VẤN ĐÈ. Tổng quan về berberin.
Công thức hóa học. Đặc tính dược động học. Hướng cải thiện sinh khả dụng đường uống cho berberin. Tống quan về proliposome.
Ưu, nhược điểm của proliposome. Thành phần của proliposome. Phương pháp bào chế proliposome. Đánh giá một số đặc tính của proliposome.
Tống quan về thuốc nang cứng. Ưu, nhược điểm của thuốc nang. Kỹ thuật đóng thuốc vào nang cứng. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về proliposome.
ĐỔI TƯỌNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu. Thiết bị và dụng cụ. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Bào chế proliposome berberin bằng phương pháp bao hạt trên thiết bị tầng sôi. Phương pháp đánh giá một số đặc tính proliposome berberin. Đánh giá khả năng tương hợp giữa tá dược và proliposome berberin.
Phương pháp đóng nang. Phương pháp đánh giá viên nang chứa proliposome berberin. Phương pháp phân tích số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÃ BÃN LUẬN.
Xây dựng đường chuẩn định lượng berberin bằng phương pháp đo quang phổ ƯV-VIS. Xây dựng quy trình bào chế proliposome berberin 200 gam/mẻ. Đánh giá ảnh hưởng một số yếu tố về công thức và thông số trong quy trình đến đặc tính proliposome berberin. Đe xuất quy trình bào chế proliposome berberin ở quy mô 200 gam/mẻ 27 3.
Đánh giá các đặc tính của proliposome berberin ở quy mô 200 gam/mẻ 28 3. Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng của proliposome berberin. Xây dựng công thức bào chế viên nang cứng chứa berberin 25mg/viên. Lựa chọn cỡ vỏ nang.
Đánh giá ảnh hưởng của tá dược độn đến đặc tính của proliposome berberin 31 3. Đánh giá ảnh hưởng của tá dược trơn đến đặc tính của proliposome berberin. Bào chế và đánh giá viên nang chứa proliposome berberin 25 mg. Đề xuất tiêu chuẩn cho viên nang chứa proliposome berberin 25 mg.
40 KÉT LUẬN VÃ ĐÈ XUẤT. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẲT Tên viết tắt r>i Ạ _ _ -> Ạ_ -> _*? Tên đây đủ BBR Berberin CI Chỉ số nén Carr (Carr Index) DĐVN V Dược điển Việt Nam V DSC Quét nhiệt lượng vi sai (Differential scanning calorimetry) EE Hiệu suất liposome hóa (Encapsulation efficciency) EP8 Dược điển Châu Âu (European Pharmacopoeia 8) HLDC Hàm lượng dược chất Sắc ký long hiệu năng cao (High performance liquid HPLC chromatography) Phosphatidylcholin đậu nành hydro hoá (Hydrogenated soy HSPC phosphatidylcholine) KLR Khối lượng riêng KTTP Kích thước tiểu phân LDL Lipoprotein phân tử lượng thấp (Low density lipoprotein) MeOH Methanol MLV Liposome đa lớp (Multilamellar vesicle) p-gp P-glycoprotein PDI Chi so đa phân tán (Polydispersity Index) PL Proliposome SEM Kính hiên vi điện tử quét (Scanning electron microscope) TD Tá dược TKHH Tinh khiết hoá học a-TP Vitamin E (a-tocopherol) v/v Thể tích trên thề tích w/w Khối lượng trên khối lượng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các cỡ và dung tích của nang cứng. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu.
Thiết bị và dụng cụ dùng trong nghiên cứu. Thành phần tạo proliposome berberin sử dụng trong khảo sát phưong pháp bao hạt. Đánh giá khả năng trơn chảy qua chỉ số CI (tham khảo ƯSP 40). Độ hấp thụ quang của dung dịch BBR trong ethanol 96%.
Tỉ lệ khối lượng và thông số quy trình bào chế PL BBR bằng phương pháp bao hạt trên thiết bị bao tầng sôi. Một số đặc tính của PL BBR F01, F02, F03, F04 (n=3, TB ± SD). Công thức bào chế proliposome berberin mẻ 200 gam. Các đặc tính cùa proliposome berberin ( n=3, TB ± SD).
Tiêu chuấn chất lượng cùa cốm proliposome berberin. Thể tích biểu kiến của lượng proliposome berberin chứa 25mg berberin (n=3, TB + SD). Khối lượng riêng biểu kiến và lượng tá dược độn cần bổ sung. Khối lượng riêng biểu kiến và chỉ số nén của hỗn hợp proliposome berberin và tá dược độn ( n=3, TB ± SD).
Chỉ số nén hỗn hợp proliposome và tá dược trơn (n=3, TB ± SD). Chỉ só nén của proliposome với hỗn hợp tá dược trơn (n=3, TB ± SD). Công thức bào chế viên nang chứa proliposome berberin 25 mg. Kết quả định lượng dược chất trong viên nang chứa proliposome berberin 25 mg (n=3, TB + SD).
Tiêu chuẩn đề xuất của viên nang chứa proliposome berberin 25 mg.4O DANH MỤC HÌNH VẼ, sơ ĐÒ, ĐÒ THỊ Hình 1. Công thức cấu tạo của berberìn. Cấu trúc phospholipid kép của liposome. Nguyên tắc của phương pháp bao hạt.
Cấu tạo thiết bị bao tầng sôi. Đồ thị biểu diễn mối tương quan tuyến tính giữa độ hấp thụ quang và nồng độBBR. Hình thái và bề mặt cùa proliposome berberin mẫu F04 dưới kính hiến vi điện tử quét SEM). Sơ đồ bào chế proliposome BBR.
Hình thức proliposome berberin. Mức độ giải phóng dược chất tại môi trường đệm phosphat pH 6,8. Hiệu suất liposome hoá của hỗn hợp proĩiposome berberin và các tá dược độn (n=3, TB ± SD). Mức độ giải phóng dược chất F05, F06 và NC01 (n=3, TB + SD).
Phổ DSC của proliposome berberin, tá dược độn và hỗn hợp thành phần 34 Hình 13. Hiệu suất liposome hoá của hỗn hợp proliposome với tá dược trơn. Hiệu suất liposome hoá của công thức F05.5 và mẫu đối chiếu F05. Mức độ giải phóng dược chất của F05.
Phố DSC của proliposome, tá dược trơn và hỗn hợp các thành phần. Hình thức viên nang chứa proliposome berberin. Mức độ giải phóng của viên nang chứa proliposome berberin 25 mg. 40 ĐẶT VẤN ĐÈ Berberin là một benzylisoquinolin alcaloid, là một hoạt chất có trong nhiều loại cây thuốc và có một loạt các đặc tính duợc lý.
Từ lâu, berberin đã được sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ và Trung Quốc nhờ hoạt tính kháng khuẩn, kháng động vật nguyên sinh, chống tiêu chảy và trị đau mắt hột. Hon nữa, một số nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng đã chứng minh được tác dụng cải thiện của berberin đối với một số rối loạn bao gồm các vấn đề về chuyền hóa, thần kinh và tim mạch. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng berberin bị hạn chế bởi sinh khả dụng đường uống kém [23]. Liposome là một hệ mang dược chất có nhiều ưu điểm như tương hợp sinh học, an toàn, tích luỹ hoặc giải phóng các hoạt chất chọn lọc.
Do cấu trúc liposome tương tự màng sinh học nên có thể mang đồng thời cả dược chất thân nước và thân dầu, dễ dàng thấm qua màng tế bào làm tăng sinh khả dụng của dược chất. Tuy nhiên, xu hướng thuỷ phân các cấu trúc phospholipid hoặc sự rò rỉ dược chất thường làm hạn chế thời hạn sử dụng của các chế phẩm chứa liposome [19]. Proliposome là hệ mang dược chất giúp khắc phục được một số nhược điểm của liposome. Proliposome là các hạt khô, trơn chảy tốt, khi phân tán vào môi trường nước hoặc dịch sinh học, sẽ tạo thành liposome.
Do tồn tại ở trạng thái rắn nên hầu hết các vấn đề về độ ổn định của liposome được giải quyết và dễ dàng ứng dụng được vào các dạng thuốc rắn [30]. Các nghiên cứu trước đây đã xây dựng được công thức và quy trình bào chế proliposome berberin ở quy mô phòng thí nghiệm bằng phương pháp tráng film trên bề mặt chất mang và bằng phương pháp phun sấy. Nối tiếp kết quả đó, việc cải tiến nâng cấp quy mô bào chế proliposome và bào chế viên nang chứa proliposome berberin là cần thiết. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bào chế viên nang chứa proliposome berberin” nhằm đạt được một số mục tiêu sau: 1.
Xây dựng được quy trình bào chế proliposome berberin quy mô 200 gam/mẻ bằng phương pháp bao hạt trên thiết bị tầng sôi. Bào chế được viên nang chứa proliposome berberin 25mg. Tổng quan về berberin 1. Công thức hóa học Hình 1.
Công thức cấu tạo của berberin - Công thức phân tử: C20H19NOV - Danh pháp IƯPAC: 5,6 - dihydro - 9,10 - dimethoxybenzo - 1,3 - benzodioxolo (5,6 - a) quinolizin - Khối lượng phân tử: 336,366 gram/mol 1. Nguồn gốc Berberin là một alcaloid thực vật thuộc nhóm isoquinolin. Tại Việt Nam, berberin chủ yếu được chiết từ thân và rễ cây Vàng đằng (Coscinium usitatum Pierre) với hàm lượng khoảng 1,5 đến 2-3% [4]. Lý tính - Cảm quan: Tinh thế hay bột kết tinh màu vàng, không mùi, có vị rất đắng.
- Nhiệt độ nóng chảy: 145°c. - Độ tan: Tan chậm trong nước, ít tan trong ethanol và methanol, khó tan trong ether và cloroform. - Berberin không có c bất đối nên không có đồng phân quang học. - Berberin hấp thụ cực đại tia uv ở Xmax = 265; 343 nm.
- Berberin phát huỳnh quang màu vàng dưới ánh sáng tử ngoại ƯV [32], [35]. Hóa tính - Berberin có tính chất như một base yếu, có khả năng tạo muối với các acid khác nhau, việc tạo muối của berberin không giống như các alcaloid khác mà tạo thành muối giống của hydroxyd kim loại, nghĩa là có loại phân tử nước [1].