Luận án tiến sĩ về bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Dược Học

2019

227
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Công thức hóa học

1.2. Dược động học

1.3. Chỉ định và chống chỉ định

1.4. Tác dụng không mong muốn

1.5. Một số chế phẩm lornoxicam trên thị trường

1.6. Phương pháp định lượng lornoxicam trong chế phẩm và trong dịch sinh học

1.7. MỘT SỐ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ BÀO CHẾ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DẠNG THUỐC VỚI LORNOXICAM

1.7.1. Bào chế hệ phân tán rắn

1.7.2. Bào chế viên giải phóng nhanh

1.7.3. Bào chế viên giải phóng kéo dài

1.7.4. Bào chế viên giải phóng theo nhịp

1.7.5. Bào chế viên lưu tại dạ dày

1.7.6. Bào chế viên kiểm soát giải phóng hệ đa đơn vị liều

1.7.7. Bào chế viên kiểm soát giải phóng hệ viên nén nhiều lớp

1.8. SINH KHẢ DỤNG

1.8.1. Đánh giá sinh khả dụng của thuốc

1.8.2. Quy định về đánh giá sinh khả dụng in vivo

1.8.3. Một số nghiên cứu về sinh khả dụng in vivo của lornoxicam

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Thiết bị và dụng cụ

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu

2.1.3. Động vật thí nghiệm

2.1.4. Địa điểm nghiên cứu

2.1.5. Nội dung nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp bào chế

2.2.2. Phương pháp đánh giá

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu độ ổn định của viên

2.2.4. Phương pháp đánh giá sinh khả dụng in vivo

2.2.5. Phương pháp thiết kế thí nghiệm, tối ưu hóa công thức và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC

3.1.1. Nghiên cứu bào chế lớp bao giải phóng nhanh

3.1.2. Nghiên cứu xây dựng công thức viên nhân lornoxicam giải phóng kéo dài

3.1.3. Xây dựng công thức viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

3.2. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN LORNOXICAM GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT QUY MÔ 2000 VIÊN

3.2.1. Mô tả quy trình bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát bằng phương pháp bao dập

3.2.2. Thẩm định quy trình sản xuất viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

3.3. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG, XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH VIÊN LORNOXICAM GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3.1. Thẩm định phương pháp định lượng

3.3.2. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

3.3.3. Đánh giá độ ổn định

3.4. NGHIÊN CỨU SINH KHẢ DỤNG

3.4.1. Xây dựng phương pháp phân tích

3.4.2. Kết quả thẩm định phương pháp

3.4.3. Định lượng lornoxicam trong huyết tương chó

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ TAN CỦA LORNOXICAM

4.2. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN LORNOXICAM 12 MG GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

4.2.1. Nghiên cứu bào chế lớp bao giải phóng nhanh

4.2.2. Nghiên cứu bào chế viên nhân giải phóng kéo dài

4.2.3. Bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

4.2.4. Lựa chọn phương pháp bào chế

4.3. QUY TRÌNH BÀO CHẾ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH

4.3.1. Tiêu chuẩn chất lượng

4.3.2. Đánh giá độ ổn định

4.4. ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

Nghiên cứu viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát là một lĩnh vực quan trọng trong dược phẩm. Lornoxicam, một loại thuốc chống viêm không steroid, có hiệu quả cao trong việc giảm đau và chống viêm. Tuy nhiên, việc bào chế viên thuốc này với khả năng giải phóng có kiểm soát là cần thiết để cải thiện sinh khả dụng và giảm thiểu tác dụng phụ. Việc phát triển công thức bào chế mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Lornoxicam và vai trò trong điều trị

Lornoxicam là một hoạt chất mạnh mẽ trong nhóm NSAIDs, có tác dụng giảm đau và chống viêm hiệu quả. Việc sử dụng lornoxicam trong điều trị viêm khớp và các cơn đau cấp tính đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu.

1.2. Tầm quan trọng của bào chế viên giải phóng có kiểm soát

Bào chế viên giải phóng có kiểm soát giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu số lần dùng thuốc. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các bệnh nhân cần điều trị lâu dài.

II. Thách thức trong nghiên cứu viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

Mặc dù lornoxicam có nhiều ưu điểm, nhưng việc bào chế viên thuốc này với khả năng giải phóng có kiểm soát gặp phải nhiều thách thức. Đặc biệt, độ tan của lornoxicam trong môi trường acid dạ dày rất thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Hơn nữa, việc thiết kế công thức bào chế phù hợp để đạt được hiệu quả tối ưu cũng là một thách thức lớn.

2.1. Độ tan và sinh khả dụng của lornoxicam

Lornoxicam có độ tan hạn chế trong môi trường acid, điều này dẫn đến sinh khả dụng thấp. Việc cải thiện độ tan của lornoxicam là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu bào chế viên thuốc.

2.2. Thiết kế công thức bào chế hiệu quả

Thiết kế công thức bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát cần phải cân nhắc nhiều yếu tố như loại tá dược, tỷ lệ phối hợp và phương pháp bào chế để đạt được hiệu quả tối ưu.

III. Phương pháp bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

Để bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm bào chế lớp bao giải phóng nhanh và lớp bao giải phóng kéo dài. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp tạo ra viên thuốc có khả năng giải phóng dược chất một cách hiệu quả và ổn định.

3.1. Bào chế lớp bao giải phóng nhanh

Lớp bao giải phóng nhanh giúp dược chất được giải phóng ngay sau khi viên thuốc vào dạ dày, từ đó tạo ra tác dụng nhanh chóng. Phương pháp này thường sử dụng các tá dược có khả năng hòa tan tốt trong môi trường acid.

3.2. Bào chế lớp bao giải phóng kéo dài

Lớp bao giải phóng kéo dài giúp duy trì nồng độ thuốc trong máu trong thời gian dài. Phương pháp này thường sử dụng các tá dược có khả năng kiểm soát tốc độ giải phóng dược chất.

IV. Đánh giá sinh khả dụng của viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

Đánh giá sinh khả dụng là một bước quan trọng trong nghiên cứu viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát. Việc thực hiện các thử nghiệm sinh khả dụng giúp xác định hiệu quả của công thức bào chế và khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể. Các nghiên cứu này thường được thực hiện trên động vật thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

4.1. Phương pháp đánh giá sinh khả dụng

Phương pháp đánh giá sinh khả dụng thường bao gồm việc đo nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi sử dụng viên thuốc. Các chỉ số như Tmax, Cmax và AUC sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả của viên thuốc.

4.2. Kết quả nghiên cứu sinh khả dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát có khả năng hấp thu tốt hơn so với các dạng bào chế khác. Điều này chứng tỏ rằng công thức bào chế đã đạt được hiệu quả mong muốn.

V. Ứng dụng thực tiễn của viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát

Viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát không chỉ mang lại lợi ích cho bệnh nhân mà còn có tiềm năng lớn trong ngành dược phẩm. Việc phát triển và ứng dụng công thức bào chế này có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhiều bệnh nhân mắc các bệnh lý mãn tính. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu về dược phẩm trong tương lai.

5.1. Lợi ích cho bệnh nhân

Việc sử dụng viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát giúp bệnh nhân giảm thiểu số lần dùng thuốc, từ đó nâng cao sự tuân thủ điều trị và cải thiện hiệu quả điều trị.

5.2. Tiềm năng trong ngành dược phẩm

Nghiên cứu viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển các dạng bào chế khác, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho nhiều loại bệnh khác nhau.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu viên lornoxicam

Nghiên cứu bào chế viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát đã chỉ ra nhiều tiềm năng trong việc cải thiện sinh khả dụng và hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện công thức bào chế và đánh giá hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành dược phẩm.

6.1. Hướng đi tiếp theo trong nghiên cứu

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa công thức bào chế và thực hiện các thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả thực tế của viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát.

6.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành dược

Nghiên cứu viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát không chỉ có ý nghĩa trong việc cải thiện điều trị mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành dược phẩm.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Lornoxicam (LNX) là hoạt chất thuộc nhóm giảm đau chống viêm phi steroid, phân lớp oxicam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Hiệu lực giảm đau và chống viêm của LNX mạnh gấp 10 lần so với tenoxicam, liều điều trị chỉ bằng 1/6 so với các thuốc thế hệ trƣớc, do đó giảm đƣợc nhiều tác dụng không mong muốn. LNX đã và đang đƣợc lƣu hành tại Thụy Sĩ và một số quốc gia tại Châu Âu dƣới dạng viên nén giải phóng ngay 4 mg, 8 mg, thuốc tiêm 4 mg/ml để làm giảm triệu chứng đau, viêm đối với bệnh nhân viêm khớp và viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra, còn đƣợc sử dụng để giảm đau trƣớc và sau mổ trong phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật răng.

Khác với các dƣợc chất thuộc nhóm oxicam, LNX có thời gian bán thải ngắn (thƣờng chỉ từ 3 đến 5 giờ), đặc tính hòa tan phụ thuộc nhiều vào pH, rất ít tan trong môi trƣờng pH thấp ở dạ dày nên tác dụng giảm đau không nhanh và cần sử dụng nhiều lần trong ngày. Do đó, việc phát triển một dạng bào chế mới vừa có khả năng cải thiện tốc độ hòa tan trong môi trƣờng acid, vừa có khả năng kéo dài giải phóng dƣợc chất là cần thiết. Qua tham khảo các tài liệu, hiện chƣa có công trình nghiên cứu trong nƣớc nào về viên giải phóng có kiểm soát gồm lớp giải phóng nhanh và lớp giải phóng kéo dài cho hoạt chất lornoxicam. Trên thế giới cũng có ít nghiên cứu toàn diện về viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát.

Hạn chế của các nghiên cứu này là lớp giải phóng nhanh thƣờng không đạt hiệu quả cao do LNX rất ít tan trong môi trƣờng pH 1,2 và hầu nhƣ chƣa có bố trí thí nghiệm đánh giá sinh khả dụng để chứng minh hiệu quả của dạng bào chế này. Đặc điểm của dạng viên giải phóng có kiểm soát kết hợp nhanh - kéo dài là ngay sau khi uống thuốc, dƣợc chất nhanh chóng giải phóng liều khởi đầu có 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tác dụng dƣợc lý, tiếp theo nồng độ thuốc trong máu đƣợc duy trì nhờ nhân giải phóng kéo dài tạo ra hiệu quả điều trị cao, thích hợp với dƣợc chất nhƣ LNX, do giảm đau nhanh, giảm số lần dùng thuốc, tăng hiệu quả điều trị [18], [40], [41]. Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu bào chế và bƣớc đầu đánh giá sinh khả dụng viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát” với các mục tiêu sau: 1. Xây dựng được công thức và quy trình bào chế viên bao dập 2 lớp, lớp bao chứa 4 mg LNX giải phóng nhanh và viên nhân là cốt chứa 8 mg LNX GPKD 12 giờ ở quy mô phòng thí nghiệm.

Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng và bước đầu theo dõi độ ổn định của chế phẩm nghiên cứu. Bước đầu đánh giá sinh khả dụng của viên nghiên cứu trên chó thí nghiệm. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Công thức hóa học OH O NH N N CH3 Cl S S O O Hình 1.

Công thức cấu tạo của lornoxicam [46] - Tên khoa học: [6-chloro-4-hydroxy-2-methyl-N-2-pyridyl-5H-thieno(2,3-e)- [(1,2)]-thiazin-2-carboxamid-1,1-dioxid]. - Công thức phân tử: C 13H10ClN3O4S2 - Khối lƣợng phân tử: 371,8 1. Tính chất - Bột kết tinh màu vàng, vị đắng, ít tan trong cloroform, rất ít tan trong methanol, hầu nhƣ không tan trong nƣớc. Nhiệt độ nóng chảy 225o C - 230o C [36], [90].

- Lornoxicam tồn tại ở hai dạng thù hình có độ tan khác nhau [114]. - Lornoxicam có tính acid yếu, hằng số phân ly pKa = 4,7 do đó tan hạn chế trong môi trƣờng acid. Lornoxicam hơi thân dầu, với hệ số phân bố 1,8 (n-octanol và đệm pH 7,4) [22], [52], [94]. Độ tan của lornoxicam phụ thuộc vào pH, tan tốt hơn trong môi trƣờng đệm phosphat pH 6,8 và 7,4 do sự hình thành liên kết hydro và tƣơng tác tĩnh điện giữa nhóm OH và natri hydroxyd có trong dung dịch đệm phosphat [17], [42].

- Lornoxicam là chất lƣỡng tính trong khoảng pH 2 - 5 và ở dạng anion khi pH ≥ 6. Tồn tại ở dạng đồng phân hỗ biến keto-enol [42]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Độ tan của lornoxicam trong các môi trƣờng pH khác nhau ở nhiệt độ 25 oC± 0,5 oC [43] Độ tan trung bình ± SD Môi trƣờng (mg/ml) Dung dịch acid hydrocloric 0,1N (pH=1,2) 0,006 ± 0,002 Nƣớc khử khoáng (pH=5,1) 0,021 ± 0,009 Dung dịch đệm phosphat (pH=7,4) 0,305 ± 0,083 1.

Dƣợc động học Hấp thu Lornoxicam hòa tan chậm nhƣng hấp thu nhanh và gần nhƣ hoàn toàn từ đƣờng tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau khi uống thuốc khoảng 1 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm, làm chậm hấp thu LNX và làm tăng thời gian đạt nồng độ tối đa từ 1,5 đến 2,3 giờ [22], [63], [94]. Phân bố Thể tích phân bố của LNX sử dụng theo đƣờng uống và đƣờng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5-10L, xấp xỉ thể tích huyết tƣơng và gần giống với các oxicam khác.

LNX liên kết mạnh với protein huyết tƣơng, chủ yếu là albumin (99%). Dễ dàng thâm nhập vào các tổ chức bao khớp, đặc biệt là hoạt dịch khớp. Chuyển hóa Lornoxicam bị chuyển hóa phần lớn qua gan. Giống nhƣ các NSAIDS khác, enzym cytochrome P450 2C9 đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của LNX.

Thải trừ Lornoxicam đƣợc thải trừ qua thận (khoảng 42%) và phân (51%) dƣới dạng 5’-hydroxy-lornoxicam. Thời gian bán thải 3 - 5 giờ [46], [69], [70], [94]. Chỉ định và chống chỉ định Chỉ định - Điều trị viêm khớp, viêm xƣơng khớp mãn tính. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Giảm đau trƣớc và sau phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật răng miệng.

Chống chỉ định - Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc chống viêm giảm đau phi steroid, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn đông máu, suy tim, suy giảm chức năng gan thận. - Lornoxicam không đƣợc khuyến cáo sử dụng khi mang thai, nuôi con bú và ba tháng cuối thai kỳ. Tác dụng không mong muốn - Lornoxicam có tác dụng không mong muốn tƣơng tự nhƣ các NSAIDS khác, thƣờng là nhẹ nhƣ rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau dạ dày. Hiếm gặp các phản ứng chảy máu, co thắt khí quản và rất hiếm gặp hội chứng Steven - Johnson.

Một số chế phẩm lornoxicam trên thị trƣờng Bảng 1. Một số chế phẩm chứa lornoxicam trên thị trƣờng Dạng Tên biệt Hàm lƣợng Nhà sản xuất bào chế dƣợc (mg) Công ty CP dƣợc phẩm Me Di Sun - Vocfor 4; 8 Việt Nam Công ty CP dƣợc phẩm Me Di Sun - Arbuntec 4 4 Việt Nam Nhà máy sản xuất dƣợc phẩm Viên nén Focgo 8 Usarichpharm - Việt Nam quy ƣớc Kusum Healthcare Private Limited Larfix 4 - Ấn Độ Livorax-4 Micro Labs. - Ấn Độ 4 Xefo Takeda - Ai Cập 4; 8 Lorcam Pharmed Ltd. - Nhật Bản 4; 8 Flexilor SR Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

- Ấn Độ 16 Lorfecam Sun Pharma Laboratories Ltd. - Ấn Độ 16 Viên nén Torrent Pharmaceuticals Ltd. - Ấn giải Xofen SR 16 Độ phóng Lorna Adcock Ingram Healthcare Pvt. kéo dài 16 - Ấn Độ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phƣơng pháp định lƣợng lornoxicam trong chế phẩm và trong dịch sinh học 1. Phương pháp định lượng lornoxicam trong chế phẩm a. Phương pháp đo quang Phƣơng pháp quang phổ tử ngoại thƣờng đƣợc áp dụng để định lƣợng lornoxicam trong nguyên liệu và chế phẩm. Dƣợc chất đƣợc kiềm hóa, sau đó tạo phức màu và đo phổ hấp phụ ở bƣớc sóng 460nm hoặc oxy hóa dƣợc chất và tạo phức màu với thuốc thử, đo phổ hấp thụ UV- Vis tại bƣớc sóng 530 - 650nm.

Phƣơng pháp quang phổ tử ngoại cũng đƣợc áp dụng để đánh giá độ hòa tan của lornoxicam trong môi trƣờng dịch vị nhân tạo (dung dịch acid hydrocloric 0,1N pH 1,2), môi trƣờng dịch ruột nhân tạo (dung dịch đệm phosphat pH 6,8) [16], [80], [97], [106]. và cộng sự (2012) đã định lƣợng lornoxicam trong HPTR bằng phƣơng pháp đo quang phổ tử ngoại ở bƣớc sóng 377 nm, môi trƣờng kiềm [82]. Phương pháp sắc ký lớp mỏng Định lƣợng trực tiếp trên bản mỏng, dùng kỹ thuật densitometer: chiếu chùm tia vào vết sắc ký và đo cƣờng độ hấp thụ hoặc phổ huỳnh quang. Và cộng sự đã định lƣợng đồng thời lornoxicam và paracetamol trong viên nén kết hợp bằng phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao.

Sử dụng bản mỏng Merck TLC silica gel 60F-254, hệ dung môi ethyl acetat : methanol : toluen : acid acetic băng (7 : 2,5: 1: 0,5). Đo mật độ hấp thụ ở bƣớc sóng 270 nm [71]. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Trong phƣơng pháp này LNX thƣờng đƣợc hòa tan vào các dung môi nhƣ: natri hydroxyd, methanol trƣớc khi hòa tan vào pha động để tiêm vào sắc ký. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mahesh Attimarad (2010) đã định lƣợng LNX trong viên nén bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Zorbax eclipse XBD C18 (150 mm x 4,6 mm, 5 μm), pha động methanol : 0,1% acid formic trong nƣớc (80 : 20; tt/tt), tốc độ dòng 0,8 ml/phút, detector UV ở bƣớc sóng 381 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μl.

Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp là 0,013 µg/ml và 0,416 µg/ml, thời gian lƣu là 2,63 ± 0,08 phút [58]. và cộng sự (2012) đã nghiên cứu định lƣợng LNX trong chế phẩm tiêm bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Shimadzu ODS (15cm x 4,6mm, 5μm), pha động natri acetat (0,05 mol/l, pH 5,8) : methanol (55 : 45), tốc độ dòng 1 ml/phút, detector UV ở bƣớc sóng 290 nm. Kết quả thẩm định giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp là 0,010 µg/ml và 0,350 µg/ml [113]. và cộng sự (2009) đã nghiên cứu định lƣợng LNX trong chế phẩm bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Zorbax SB C18 (75mm x 4,6 mm, 3,5 μm), tốc độ dòng 1 ml/phút, pha động là dung dịch acid trifluoroacetic (0,05%; tt/tt) : acetonitril tỷ lệ 70 : 30, thể tích tiêm mẫu 10 μl, detector UV bƣớc sóng 295 nm.

Kết quả thẩm định cho thấy giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp là 0,012 µg/ml và 0,380 µg/ml, thời gian lƣu 4,9 phút [73]. Phương pháp định lượng lornoxicam trong dịch sinh học Quá trình thực hiện đề tài luận án cần phải định lƣợng nồng độ LNX trong huyết tƣơng sau khi cho động vật thí nghiệm uống viên nghiên cứu. Do 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dạng bào chế viên LNX 12 mg kiểm soát giải phóng lần đầu tiên đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam. Vì thế, việc xây dựng và thẩm định quy trình định lƣợng LNX trong huyết tƣơng là yêu cầu bắt buộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ