ĐẶT VẤN ĐỀ Lornoxicam (LNX) là hoạt chất thuộc nhóm giảm đau chống viêm phi steroid, phân lớp oxicam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Hiệu lực giảm đau và chống viêm của LNX mạnh gấp 10 lần so với tenoxicam, liều điều trị chỉ bằng 1/6 so với các thuốc thế hệ trƣớc, do đó giảm đƣợc nhiều tác dụng không mong muốn. LNX đã và đang đƣợc lƣu hành tại Thụy Sĩ và một số quốc gia tại Châu Âu dƣới dạng viên nén giải phóng ngay 4 mg, 8 mg, thuốc tiêm 4 mg/ml để làm giảm triệu chứng đau, viêm đối với bệnh nhân viêm khớp và viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra, còn đƣợc sử dụng để giảm đau trƣớc và sau mổ trong phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật răng.
Khác với các dƣợc chất thuộc nhóm oxicam, LNX có thời gian bán thải ngắn (thƣờng chỉ từ 3 đến 5 giờ), đặc tính hòa tan phụ thuộc nhiều vào pH, rất ít tan trong môi trƣờng pH thấp ở dạ dày nên tác dụng giảm đau không nhanh và cần sử dụng nhiều lần trong ngày. Do đó, việc phát triển một dạng bào chế mới vừa có khả năng cải thiện tốc độ hòa tan trong môi trƣờng acid, vừa có khả năng kéo dài giải phóng dƣợc chất là cần thiết. Qua tham khảo các tài liệu, hiện chƣa có công trình nghiên cứu trong nƣớc nào về viên giải phóng có kiểm soát gồm lớp giải phóng nhanh và lớp giải phóng kéo dài cho hoạt chất lornoxicam. Trên thế giới cũng có ít nghiên cứu toàn diện về viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát.
Hạn chế của các nghiên cứu này là lớp giải phóng nhanh thƣờng không đạt hiệu quả cao do LNX rất ít tan trong môi trƣờng pH 1,2 và hầu nhƣ chƣa có bố trí thí nghiệm đánh giá sinh khả dụng để chứng minh hiệu quả của dạng bào chế này. Đặc điểm của dạng viên giải phóng có kiểm soát kết hợp nhanh - kéo dài là ngay sau khi uống thuốc, dƣợc chất nhanh chóng giải phóng liều khởi đầu có 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tác dụng dƣợc lý, tiếp theo nồng độ thuốc trong máu đƣợc duy trì nhờ nhân giải phóng kéo dài tạo ra hiệu quả điều trị cao, thích hợp với dƣợc chất nhƣ LNX, do giảm đau nhanh, giảm số lần dùng thuốc, tăng hiệu quả điều trị [18], [40], [41]. Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu bào chế và bƣớc đầu đánh giá sinh khả dụng viên lornoxicam giải phóng có kiểm soát” với các mục tiêu sau: 1. Xây dựng được công thức và quy trình bào chế viên bao dập 2 lớp, lớp bao chứa 4 mg LNX giải phóng nhanh và viên nhân là cốt chứa 8 mg LNX GPKD 12 giờ ở quy mô phòng thí nghiệm.
Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng và bước đầu theo dõi độ ổn định của chế phẩm nghiên cứu. Bước đầu đánh giá sinh khả dụng của viên nghiên cứu trên chó thí nghiệm. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Công thức hóa học OH O NH N N CH3 Cl S S O O Hình 1.
Công thức cấu tạo của lornoxicam [46] - Tên khoa học: [6-chloro-4-hydroxy-2-methyl-N-2-pyridyl-5H-thieno(2,3-e)- [(1,2)]-thiazin-2-carboxamid-1,1-dioxid]. - Công thức phân tử: C 13H10ClN3O4S2 - Khối lƣợng phân tử: 371,8 1. Tính chất - Bột kết tinh màu vàng, vị đắng, ít tan trong cloroform, rất ít tan trong methanol, hầu nhƣ không tan trong nƣớc. Nhiệt độ nóng chảy 225o C - 230o C [36], [90].
- Lornoxicam tồn tại ở hai dạng thù hình có độ tan khác nhau [114]. - Lornoxicam có tính acid yếu, hằng số phân ly pKa = 4,7 do đó tan hạn chế trong môi trƣờng acid. Lornoxicam hơi thân dầu, với hệ số phân bố 1,8 (n-octanol và đệm pH 7,4) [22], [52], [94]. Độ tan của lornoxicam phụ thuộc vào pH, tan tốt hơn trong môi trƣờng đệm phosphat pH 6,8 và 7,4 do sự hình thành liên kết hydro và tƣơng tác tĩnh điện giữa nhóm OH và natri hydroxyd có trong dung dịch đệm phosphat [17], [42].
- Lornoxicam là chất lƣỡng tính trong khoảng pH 2 - 5 và ở dạng anion khi pH ≥ 6. Tồn tại ở dạng đồng phân hỗ biến keto-enol [42]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Độ tan của lornoxicam trong các môi trƣờng pH khác nhau ở nhiệt độ 25 oC± 0,5 oC [43] Độ tan trung bình ± SD Môi trƣờng (mg/ml) Dung dịch acid hydrocloric 0,1N (pH=1,2) 0,006 ± 0,002 Nƣớc khử khoáng (pH=5,1) 0,021 ± 0,009 Dung dịch đệm phosphat (pH=7,4) 0,305 ± 0,083 1.
Dƣợc động học Hấp thu Lornoxicam hòa tan chậm nhƣng hấp thu nhanh và gần nhƣ hoàn toàn từ đƣờng tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau khi uống thuốc khoảng 1 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm, làm chậm hấp thu LNX và làm tăng thời gian đạt nồng độ tối đa từ 1,5 đến 2,3 giờ [22], [63], [94]. Phân bố Thể tích phân bố của LNX sử dụng theo đƣờng uống và đƣờng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5-10L, xấp xỉ thể tích huyết tƣơng và gần giống với các oxicam khác.
LNX liên kết mạnh với protein huyết tƣơng, chủ yếu là albumin (99%). Dễ dàng thâm nhập vào các tổ chức bao khớp, đặc biệt là hoạt dịch khớp. Chuyển hóa Lornoxicam bị chuyển hóa phần lớn qua gan. Giống nhƣ các NSAIDS khác, enzym cytochrome P450 2C9 đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của LNX.
Thải trừ Lornoxicam đƣợc thải trừ qua thận (khoảng 42%) và phân (51%) dƣới dạng 5’-hydroxy-lornoxicam. Thời gian bán thải 3 - 5 giờ [46], [69], [70], [94]. Chỉ định và chống chỉ định Chỉ định - Điều trị viêm khớp, viêm xƣơng khớp mãn tính. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Giảm đau trƣớc và sau phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật răng miệng.
Chống chỉ định - Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc chống viêm giảm đau phi steroid, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn đông máu, suy tim, suy giảm chức năng gan thận. - Lornoxicam không đƣợc khuyến cáo sử dụng khi mang thai, nuôi con bú và ba tháng cuối thai kỳ. Tác dụng không mong muốn - Lornoxicam có tác dụng không mong muốn tƣơng tự nhƣ các NSAIDS khác, thƣờng là nhẹ nhƣ rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau dạ dày. Hiếm gặp các phản ứng chảy máu, co thắt khí quản và rất hiếm gặp hội chứng Steven - Johnson.
Một số chế phẩm lornoxicam trên thị trƣờng Bảng 1. Một số chế phẩm chứa lornoxicam trên thị trƣờng Dạng Tên biệt Hàm lƣợng Nhà sản xuất bào chế dƣợc (mg) Công ty CP dƣợc phẩm Me Di Sun - Vocfor 4; 8 Việt Nam Công ty CP dƣợc phẩm Me Di Sun - Arbuntec 4 4 Việt Nam Nhà máy sản xuất dƣợc phẩm Viên nén Focgo 8 Usarichpharm - Việt Nam quy ƣớc Kusum Healthcare Private Limited Larfix 4 - Ấn Độ Livorax-4 Micro Labs. - Ấn Độ 4 Xefo Takeda - Ai Cập 4; 8 Lorcam Pharmed Ltd. - Nhật Bản 4; 8 Flexilor SR Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
- Ấn Độ 16 Lorfecam Sun Pharma Laboratories Ltd. - Ấn Độ 16 Viên nén Torrent Pharmaceuticals Ltd. - Ấn giải Xofen SR 16 Độ phóng Lorna Adcock Ingram Healthcare Pvt. kéo dài 16 - Ấn Độ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phƣơng pháp định lƣợng lornoxicam trong chế phẩm và trong dịch sinh học 1. Phương pháp định lượng lornoxicam trong chế phẩm a. Phương pháp đo quang Phƣơng pháp quang phổ tử ngoại thƣờng đƣợc áp dụng để định lƣợng lornoxicam trong nguyên liệu và chế phẩm. Dƣợc chất đƣợc kiềm hóa, sau đó tạo phức màu và đo phổ hấp phụ ở bƣớc sóng 460nm hoặc oxy hóa dƣợc chất và tạo phức màu với thuốc thử, đo phổ hấp thụ UV- Vis tại bƣớc sóng 530 - 650nm.
Phƣơng pháp quang phổ tử ngoại cũng đƣợc áp dụng để đánh giá độ hòa tan của lornoxicam trong môi trƣờng dịch vị nhân tạo (dung dịch acid hydrocloric 0,1N pH 1,2), môi trƣờng dịch ruột nhân tạo (dung dịch đệm phosphat pH 6,8) [16], [80], [97], [106]. và cộng sự (2012) đã định lƣợng lornoxicam trong HPTR bằng phƣơng pháp đo quang phổ tử ngoại ở bƣớc sóng 377 nm, môi trƣờng kiềm [82]. Phương pháp sắc ký lớp mỏng Định lƣợng trực tiếp trên bản mỏng, dùng kỹ thuật densitometer: chiếu chùm tia vào vết sắc ký và đo cƣờng độ hấp thụ hoặc phổ huỳnh quang. Và cộng sự đã định lƣợng đồng thời lornoxicam và paracetamol trong viên nén kết hợp bằng phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao.
Sử dụng bản mỏng Merck TLC silica gel 60F-254, hệ dung môi ethyl acetat : methanol : toluen : acid acetic băng (7 : 2,5: 1: 0,5). Đo mật độ hấp thụ ở bƣớc sóng 270 nm [71]. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Trong phƣơng pháp này LNX thƣờng đƣợc hòa tan vào các dung môi nhƣ: natri hydroxyd, methanol trƣớc khi hòa tan vào pha động để tiêm vào sắc ký. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mahesh Attimarad (2010) đã định lƣợng LNX trong viên nén bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Zorbax eclipse XBD C18 (150 mm x 4,6 mm, 5 μm), pha động methanol : 0,1% acid formic trong nƣớc (80 : 20; tt/tt), tốc độ dòng 0,8 ml/phút, detector UV ở bƣớc sóng 381 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μl.
Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp là 0,013 µg/ml và 0,416 µg/ml, thời gian lƣu là 2,63 ± 0,08 phút [58]. và cộng sự (2012) đã nghiên cứu định lƣợng LNX trong chế phẩm tiêm bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Shimadzu ODS (15cm x 4,6mm, 5μm), pha động natri acetat (0,05 mol/l, pH 5,8) : methanol (55 : 45), tốc độ dòng 1 ml/phút, detector UV ở bƣớc sóng 290 nm. Kết quả thẩm định giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp là 0,010 µg/ml và 0,350 µg/ml [113]. và cộng sự (2009) đã nghiên cứu định lƣợng LNX trong chế phẩm bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Zorbax SB C18 (75mm x 4,6 mm, 3,5 μm), tốc độ dòng 1 ml/phút, pha động là dung dịch acid trifluoroacetic (0,05%; tt/tt) : acetonitril tỷ lệ 70 : 30, thể tích tiêm mẫu 10 μl, detector UV bƣớc sóng 295 nm.
Kết quả thẩm định cho thấy giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp là 0,012 µg/ml và 0,380 µg/ml, thời gian lƣu 4,9 phút [73]. Phương pháp định lượng lornoxicam trong dịch sinh học Quá trình thực hiện đề tài luận án cần phải định lƣợng nồng độ LNX trong huyết tƣơng sau khi cho động vật thí nghiệm uống viên nghiên cứu. Do 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dạng bào chế viên LNX 12 mg kiểm soát giải phóng lần đầu tiên đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam. Vì thế, việc xây dựng và thẩm định quy trình định lƣợng LNX trong huyết tƣơng là yêu cầu bắt buộc.