Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu bào chế viên hai lớp amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài

Nghiên cứu bào chế viên hai lớp amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài, mang lại giải pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.

Chuyên ngành

Dược Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

285
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ AMOXICILIN VÀ KALI CLAVULANAT

1.1. Amoxicilin

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu

2.1.1. Nguyên liệu tá dược dùng cho bào chế

2.1.2. Hóa chất, dung môi, chất chuẩn dùng cho kiểm nghiệm

2.2. Thiết bị nghiên cứu

2.3. Thuốc đối chiếu, thuốc thử

2.3.1. Thuốc đối chiếu

2.3.2. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp xây dựng qui trình bào chế

2.5.2. Phương pháp đánh giá chỉ tiêu chất lượng và độ ổn định của viên

2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả nghiên cứu tiền công thức

3.1.1. Kết quả đánh giá tương tác dược chất – tá dược

3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm tá dược đến độ ổn định của dược chất trong viên

3.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức bào chế viên nén 2 lớp

3.2.1. Kết quả đánh giá giải phóng hoạt chất từ viên đối chiếu

3.2.2. Kết quả xây dựng công thức bào chế viên nén 2 lớp

3.2.3. Nâng cấp qui trình bào chế và đề xuất tiêu chuẩn chất lượng viên

3.2.3.1. Đề xuất tiêu chuẩn cơ sở viên nén 2 lớp
3.2.3.2. Xây dựng qui trình bào chế viên nén 2 lớp amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài qui mô 10
3.2.3.3. Xác định các yếu tố trọng yếu của qui trình
3.2.3.4. Thẩm định qui trình bào chế viên nén 2 lớp giải phóng kéo dài

3.3. Kết quả đánh giá độ ổn định của viên nén 2 lớp

3.3.1. Kết quả về hình thức cảm quan

3.3.2. Kết quả về hàm lượng dược chất

3.3.3. Kết quả về độ hòa tan dược chất

3.4. Kết quả đánh giá tương đương hòa tan in vitro so với viên đối chiếu

3.4.1. Về đánh giá tương tác dược chất và tá dược

3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng độ ẩm tá dược đến độ ổn định của viên nén

3.4.3. Về nghiên cứu xây dựng công thức viên nén 2 lớp giải phóng kéo dài

3.4.3.1. Về lựa chọn dạng bào chế
3.4.3.2. Về xây dựng công thức viên nén 2 lớp theo phương pháp A
3.4.3.3. Về xây dựng công thức viên nén 2 lớp theo phương pháp B
3.4.3.4. Về xây dựng công thức màng bao bảo vệ
3.4.3.5. Về tối ưu hóa công thức bào chế viên nén
3.4.3.6. Về thành phần công thức viên bào chế và viên đối chiếu
3.4.3.7. Về phương pháp bào chế viên nén 2 lớp
3.4.3.8. Về quá trình bào chế viên nén qui mô 1000 viên
3.4.3.9. Về thẩm định qui trình sản xuất

3.4.4. Về theo dõi độ ổn định

3.4.5. Những đóng góp mới của luận án

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bào chế viên amoxicilin và acid clavulanic

Nghiên cứu bào chế viên amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài là một lĩnh vực quan trọng trong ngành dược phẩm. Amoxicilin là một loại kháng sinh phổ rộng, trong khi acid clavulanic là chất ức chế beta-lactamase, giúp tăng cường hiệu quả của amoxicilin. Việc bào chế viên nén hai lớp không chỉ giúp duy trì nồng độ thuốc trong máu mà còn cải thiện tính ổn định của sản phẩm trong điều kiện khí hậu Việt Nam.

1.1. Ứng dụng của amoxicilin và acid clavulanic trong điều trị

Amoxicilin và acid clavulanic được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng có khả năng tác động lên cả vi khuẩn gram âm và gram dương, giúp điều trị hiệu quả nhiều loại bệnh lý.

1.2. Tình hình nghiên cứu bào chế viên nén tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về bào chế viên nén, nhưng việc phát triển sản phẩm chứa amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài vẫn còn hạn chế. Các doanh nghiệp dược trong nước cần đầu tư nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Thách thức trong bào chế viên amoxicilin và acid clavulanic

Bào chế viên amoxicilin và acid clavulanic gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu Việt Nam. Độ ẩm và nhiệt độ cao có thể làm giảm tính ổn định của dược chất, dẫn đến sự phân hủy và giảm hiệu quả điều trị.

2.1. Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ ổn định của dược chất

Độ ẩm cao có thể làm tăng tốc độ phân hủy của amoxicilin và acid clavulanic. Việc kiểm soát độ ẩm trong quá trình bào chế là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.2. Khó khăn trong việc duy trì nồng độ thuốc trong máu

Việc duy trì nồng độ thuốc trong máu ổn định là một thách thức lớn. Cần có các phương pháp bào chế hiệu quả để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.

III. Phương pháp bào chế viên nén amoxicilin và acid clavulanic

Phương pháp bào chế viên nén hai lớp giúp tạo ra sản phẩm có khả năng giải phóng dược chất kéo dài. Việc sử dụng các tá dược phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của viên nén.

3.1. Quy trình bào chế viên nén hai lớp

Quy trình bào chế viên nén hai lớp bao gồm các bước như trộn, nén và bao phim. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

3.2. Lựa chọn tá dược cho viên nén giải phóng kéo dài

Việc lựa chọn tá dược phù hợp là rất quan trọng. Các tá dược như HPMC và magnesium stearate thường được sử dụng để cải thiện tính chất giải phóng của viên nén.

IV. Kết quả nghiên cứu bào chế viên nén amoxicilin và acid clavulanic

Kết quả nghiên cứu cho thấy viên nén hai lớp chứa amoxicilin và acid clavulanic có khả năng giải phóng dược chất ổn định trong thời gian dài. Các chỉ tiêu chất lượng như độ hòa tan và hàm lượng dược chất đều đạt yêu cầu.

4.1. Đánh giá độ hòa tan của viên nén

Độ hòa tan của viên nén được đánh giá qua các thử nghiệm in vitro. Kết quả cho thấy viên nén có khả năng giải phóng dược chất theo đúng yêu cầu.

4.2. Đánh giá độ ổn định của viên nén

Độ ổn định của viên nén được kiểm tra trong các điều kiện bảo quản khác nhau. Kết quả cho thấy viên nén vẫn giữ được chất lượng sau thời gian bảo quản.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu bào chế viên nén

Nghiên cứu bào chế viên nén amoxicilin và acid clavulanic giải phóng kéo dài đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa tính ổn định và hiệu quả của sản phẩm.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu thêm về các tá dược mới và quy trình bào chế để nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ hiện đại cũng cần được xem xét.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành dược

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển sản phẩm mới mà còn góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Đại cương về amoxicilin và kali clavulanat 1.1 Amoxicilin Nguyên liệu amoxicilin sử dụng trong bào chế viên nén qui ước ở dạng amoxicilin trihydrat. Để bào chế thuốc giải phóng kéo dài, dạng muối natri amoxicilin với độ tan tốt hơn có thể được sử dụng. Tuy nhiên, natri amoxicilin chủ yếu được sử dụng cho các chế phẩm thuốc tiêm.1 Công thức hóa học a) Amoxicilin trihydrat Amoxicilin ngậm nước có nhiều loại như amoxicilin monohydrat, dihydrat, trihydrat. Trong đó, dạng kết tinh của amoxicilin trihydrat là loại nguyên liệu bền vững nhất và được sử dụng phổ biến [34].

- Công thức phân tử: C16H19N3O5S.3H2O - Khối lượng phân tử: 419,45. - Tên khoa học: 4-Thia-1-azabicyclo(3.0)heptan-2-carboxylic acid, 6- ((amino(4-hydroxyphenyl)acetyl)amino)-3,3-dimethyl-7-oxo-, trihydrat (2S- (2α,5α,6β(S*)) [23]. b) Natri amoxicilin - Công thức phân tử: C16H18N3NaO5S - Khối lượng phân tử: 387,4. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tên khoa học: Natri (2S, 5R, 6R) – 6 – (((2R) – 2 amino – 2 – (4 – hydroxyphenyl) acetyl) amino) – 3,3 – dimethyl – 7 – oxo – 4 – thia – 1- azabicyclo(3,2,0) – heptan – 2 carboxylat [23].2 Tính chất vật lý a) Amoxicilin trihydrat Dạng bột kết tinh, màu trắng.

Độ tan: khó tan trong nước, rất ít tan trong ethanol 96%; thực tế không tan trong dầu; tan trong dung dịch acid hoặc hydroxyd kiềm loãng [23]. Theo Flix và cộng sự (2016), ở 25oC độ tan của amoxicilin trihydrat phụ thuộc vào pH và đạt giá trị nhỏ nhất tại pH 5,02 là 2,44 mg/ml. Khi nhiệt độ tăng thì độ tan của amoxicilin trihydrat cũng tăng theo.1 trình bày giá trị độ tan của amoxicilin trihydrat trong môi trường pH khác nhau ở 25oC [31] và 37oC [86]. Độ tan của amoxicilin trihydrat trong nước pH Độ tan (mg/ml) Ở nhiệt độ 25oC 3,49 2,85 4,06 2,66 4,61 2,55 5,02 2,44 5,49 2,55 5,97 2,67 6,46 2,99 7,00 3,87 7,47 6,81 Ở nhiệt độ 37 C o 1,20 7,69 4,50 3,55 5,00 4,44 6,80 5,40 - Amoxicilin trihydrat ở dạng bột mịn có đặc tính trơn chảy kém, bị tác động bởi ẩm và nhiệt, nên trên thị trường nguyên liệu amoxicilin thường ở dạng hạt compact [4].

- Nhiệt độ nóng chảy 190,1-194,0oC [84]. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com b) Natri amoxicilin - Dạng bột kết tinh màu trắng, hút ẩm mạnh. - Tan tốt trong nước (>1000 mg/ml), ít tan trong ethanol tuyệt đối và aceton [23].3 Tính chất hóa học - Dung dịch amoxicilin trihydrat 2 mg/ml trong nước có pH: 3,5-5,5. Dung dịch 10% trong nước của natri amoxicilin có pH 8-10 [23].

- Amoxicilin có pKa là 2,63, 7,55, 9,64 ở 23oC [48].4 Tác dụng dược lý a) Dược động học - Hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1-2 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng (SKD) đường uống 70-90%. - Amoxicilin hấp thu tốt ở tá tràng và hỗng tràng, hấp thu giảm đi tại hồi tràng, không hấp thu tại đại tràng và trực tràng [47].

- Thời gian bán thải 1-1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh, người cao tuổi và người suy thận (khoảng 7 - 20 giờ). - Thải trừ chủ yếu qua thận (80%) [3], [6], [84]. b) Cơ chế tác dụng - Acyl hóa các D-alanin transpeptidase, làm cho quá trình tổng hợp peptidoglycan của vách tế bào vi khuẩn không thực hiện được, sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại. - Hoạt hóa enzym tự phân giải murein hydroxylase làm tăng phân hủy vách tế bào [3], [84].

c) Phổ tác dụng - Với vi khuẩn Gram dương: Các liên cầu, tụ cầu không sinh β-lactamase. - Với vi khuẩn Gram âm: Enterococcus faecalis, Helicobacter pylori, Streptococcus pneumonia và các Streptococci khác, Haemophilus influenzae, E. coli, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella spp. - Bị bất hoạt bởi β-lactamase, do đó không có tác dụng trên vi khuẩn sinh enzym này, đặc biệt là các chủng kháng methicilin, các Pseudomonas, phần lớn các 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Klebsiella và Enterobacter.

Có thể khắc phục bằng cách phối hợp với chất ức chế β- lactamase như acid clavulanic và sulbactam [6]. d) Chỉ định và liều dùng Nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản.), nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, cơ [3], [6]. - Người lớn uống 250-500 mg x 3 lần/ngày; tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: 1g/lần x 2-3 lần/ngày, tối đa 6 g/ngày. - Trẻ em uống 125-250 mg x 3 lần/ngày, tiêm bắp 50-100 mg/kg thể trọng/ngày, chia 3-4 lần [3].2 Kali clavulanat Acid clavulanic có tác dụng ức chế β-lactamase.

Trong thực tế để bào chế viên nén chứa hỗn hợp 2 thành phần amoxicilin/acid clavulanic, nguyên liệu kali clavulanat thường được sử dụng.1 Công thức hóa học - Công thức phân tử: C8H8KNO5 - Khối lượng phân tử: 237,25. - Tên khoa học: Kali (Z)-(2R,5R)-3-(2-hydroxyethyliden)-7-oxo-4-oxa-1- azabicyclo(3.2 Tính chất vật lý, hóa học Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước (300 mg/ml), khó tan trong ethanol 96%, rất khó tan trong aceton [23]. Acid clavulanic là một acid yếu với pKa là 2,7 [54].

Nhiệt độ nóng chảy 201oC [61].3 Tính chất dược lý 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com a) Dược động học Dễ hấp thu qua đường uống. Nồng độ acid clavulanic trong huyết tương đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 5 mg/kg acid clavulanic, nồng độ trung bình acid clavulanic trong huyết tương khoảng 3 g/ml. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống sau khi ăn.

SKD của acid clavulanic qua đường uống là 75% [6]. Acid clavulanic phân bố vào phổi, dịch phế quản, dịch ổ bụng, dễ dàng qua nhau thai và thải qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thuốc ít phân bố vào đờm, nước bọt. Khả năng liên kết với protein trong huyết tương từ 22-30% ở nồng độ 1-100 g/ml [6].

Chuyển hóa của acid clavulanic trên cơ thể người chưa được nghiên cứu đầy đủ. Khi nghiên cứu trên chuột và chó, người ta nhận thấy chất chuyển hóa chính là 1- amino-4-hydroxybutan-2-one. Chất chuyển hóa này cũng được tìm thấy trong nước tiểu của người khi sử dụng thuốc theo đường uống [6]. Acid clavulanic thải trừ chủ yếu qua đường tiết niệu bằng cách lọc qua cầu thận.

Khoảng 30-40% thuốc được thải trừ dưới dạng còn hoạt tính. Thời gian bán thải của kali clavulanat khoảng 1 giờ [6]. b) Cơ chế tác dụng Bản thân acid clavulanic có hoạt tính kháng khuẩn yếu nhưng có cấu trúc - lactam gần giống với penicilin nên thuốc có ái lực cao và liên kết mạnh với - lactamase: thuốc gắn vào enzym sau đó biến đổi cấu trúc của enzym. Vì vậy, enzym không còn khả năng hoạt động [4], [6].3 Độ ổn định của amoxicilin và kali clavulanat 1.1 Amoxicilin a) Độ ổn định của amoxicilin trong dung dịch Theo nhiều nghiên cứu trước đây, dung dịch amoxicilin loãng phân hủy theo động học bậc 1 trong khoảng pH rộng [43], [72], [85], [100].

Ở nồng độ cao hơn 0,06 mol/l và pH đệm từ 8,6 - 10,0, amoxicilin phân hủy theo động học bậc cao [79]. Amoxicilin ổn định nhất ở khoảng pH từ 5,8-6,5 [100] và kém ổn định trong môi 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trường kiềm, trung tính hoặc acid mạnh. Trong môi trường pH 10, sau 24 giờ lượng amoxicilin còn lại là 79,6% [43]. Ở môi trường acid dạ dày pH 1,2, sau 6-12 giờ lượng amoxicilin còn lại lần lượt là 55,71 và 31,40% (k=0,0975 giờ-1) [72].

Ở pH 3, sau 24 giờ, lượng amoxicilin còn lại là 79,6% [43]. Khi nhiệt độ tăng, làm tăng phân hủy amoxicilin [30]. Thời gian bán thải của amoxicilin trong môi trường pH 1,2 ở 22 và 37oC lần lượt là 15,5 và 6,1 giờ. Ở pH 7,4/37oC, t1/2 amoxicilin là 37,1 giờ [85].

Các muối trong môi trường đệm phosphat và citrat cũng là chất xúc tác cho phản ứng phân hủy amoxicilin [29], [57], [90]. b) Độ ổn định của amoxicilin nguyên liệu và trong dạng thuốc rắn Amoxicilin trihydrat ở dạng nguyên liệu hạt compact dễ bị phân hủy ở độ ẩm cao và nhiệt độ lớn hơn 37oC [4]. Arshad và cộng sự (2013) [12] đã nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu và bao bì đóng gói tới độ ổn định của amoxicilin trihydrat trên nhiều chế phẩm và dạng bào chế của nhiều hãng sản xuất khác nhau. Viên nang Amoxil 500 mg (ép vỉ nhôm - PVC, vỉ được đặt trong bao bì thứ cấp là túi nhôm) và Amoximed 500 mg (ép vỉ nhôm-PVC) được để ở điều kiện 25±2oC/60±5%RH và 40±2oC/75±5%RH, 60±2oC/75±5%RH và theo dõi hàm lượng dược chất trong 6 tháng.

Kết quả cho thấy, sử dụng thêm đồ bao bì thứ cấp (túi nhôm) và lựa chọn màng nhôm có độ dày lớn làm tăng độ ổn định của chế phẩm. Hàm lượng amoxicilin trong viên nang Amoxil (sử dụng bao bì thứ cấp, độ dày màng nhôm 33 µm) khi khảo sát ở 25, 40 và 60oC sau 6 tháng giảm lần lượt từ 102,91 xuống 97,75, 95,84 và 95,22%. Trong khi, viên Amoximed (không sử dụng bao bì thứ cấp, độ dày màng nhôm 23 µm) giảm tương ứng từ 97,71 xuống 93,53, 90,10 và 87,42%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ngoài nhiệt độ và độ ẩm, yếu tố ánh sáng cũng ảnh hưởng đến độ ổn định của viên.

Tuy nhiên, ảnh hưởng của yếu tố này không mạnh như nhiệt độ và độ ẩm. Sau 6 tháng tiếp xúc với ánh sáng, hàm lượng amoxicilin trong viên Amoxil và Amoximed là 100,5 và 96,0%. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Kali clavulanat a) Độ ổn định của kali clavulanat trong dung dịch Kali clavulanat bị thủy phân trong dung dịch nước theo động học bậc 1 [24], [37], ổn định trong vùng pH 4-8 [74] và bền vững nhất ở khoảng pH 6,39 [16], [37], [38] bị phân hủy mạnh ở vùng pH acid hoặc kiềm. Ở pH 3, kali clavulanat phân hủy hoàn toàn sau 24 giờ (0,3%).

Ở pH 7 và 10, sau 24 giờ, hàm lượng kali clavulanat còn lại lần lượt là 41,4 và 11,7% [43]. Các muối trong dung dịch đệm phosphat, acetat và borat đều xúc tác cho phản ứng phân hủy kali clavulanat [37], [38]. Ngoài ra, sự xuất hiện của các muối natri clorid, natri sulfat, calci clorid và các muối của kim loại hóa trị 2 cũng xúc tác phản ứng thủy phân kali clavulanat trong môi trường nước làm giảm độ ổn định [53]¸ [74]. Một điểm đặc biệt khi nghiên cứu về động học phân hủy của kali clavulanat là những sản phẩm phân hủy của kali clavulanat lại là chất xúc tác cho phản ứng thủy phân kali clavulanat [24].

b) Độ ổn định của kali clavulanat ở trạng thái rắn Kali clavulanat rất dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ và độ ẩm [27]. Quá trình phân hủy của kali clavulanat ở trạng thái rắn cũng tuân theo động học bậc 1. Tuy nhiên, không giống động học ở dạng dung dịch, điểm khác biệt ở dạng rắn là sản phẩm phân hủy không xúc tác cho phản ứng phân hủy kali clavulanat. Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng rất mạnh đến độ ổn định của kali clavulanat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ