Nghiên Cứu Bản Đồ Nhạy Cảm Với Trượt Lở Tại Thành Phố Bắc Kạn

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở thành phố bắc cạn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Thạc sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2020

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Cách tiếp cận

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Bố cục của luận văn

1.5. Kết quả đạt được

2. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ

2.1. Tổng quan về trượt lở

2.1.1. Các khái niệm chung về trượt lở

2.2. Phân loại trượt lở

2.3. Tình hình trượt lở đất trên Thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình trượt lở đất trên Thế Giới

2.3.2. Hiện trạng trượt lở và nghiên cứu trượt lở ở Việt Nam

2.3.3. Hiện trạng trượt lở khu vực nghiên cứu

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ THỐNG KÊ TRONG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM VỚI TRƯỢT LỞ ĐẤT

3.1. Các phương pháp nghiên cứu trượt lở phổ biến trên thế giới và Việt Nam

3.1.1. Phân tích sự phân bố của các điểm trượt lở

3.1.2. Phân tích hoạt động của trượt lở

3.1.3. Phân tích hình thái địa mạo theo chủ quan

3.1.4. Phân tích đánh giá theo chủ quan

3.1.5. Phân tích đơn biến tương quan

3.1.6. Phân tích đơn biến theo xác suất

3.1.7. Phân tích đa biến theo xác suất

3.2. Tổng quan một số phương pháp phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá

3.2.1. Phương pháp phân tích địa mạo

3.2.2. Phương pháp phân tích kiểm kê

3.2.3. Phương pháp dựa trên các mô hình địa kỹ thuật

3.2.4. Phương pháp đánh giá dựa trên kinh nghiệm (chỉ số kinh nghiệm)

3.2.5. Phương pháp thống kê

3.3. Cơ sở lý thuyết của phương pháp Chỉ số thống kê

4. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHỈ SỐ THỐNG KÊ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHẠY CẢM VỚI TRƯỢT LỞ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TRƯỢT LỞ MÁI DỐC, THÀNH PHỐ BẮC KẠN

4.1. Đặc điểm tự nhiên thành phố Bắc Kạn

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Đặc điểm địa hình – địa mạo

4.1.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất

4.1.4. Đặc điểm vỏ phong hóa và tính chất của đất đá

4.1.5. Đặc điểm chế độ thủy văn

4.1.6. Đặc điểm khí hậu

4.1.7. Đặc điểm kinh tế xã hội thành phố Bắc Kạn

4.1.7.1. Đặc điểm phát triển đô thị
4.1.7.2. Đặc điểm dân cư

4.1.8. Giao thông vận tải

4.2. Ứng dụng phương pháp Chỉ số thống kê trong xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở đất khu vực thành phố Bắc Kạn

4.2.1. Đánh giá vai trò của các nhân tố chính tác động đến quá trình trượt lở ở thành phố Bắc Kạn và xây dựng bản đồ trọng số

4.2.1.1. Xây dựng bản đồ Hiện trạng trượt lở
4.2.1.2. Tác nhân Địa chất thạch học
4.2.1.3. Tác nhân Địa mạo
4.2.1.4. Tác nhân Vỏ phong hóa
4.2.1.5. Nhân tố Địa chất Công trình
4.2.1.6. Tác nhân Hiện trạng Sử dụng đất
4.2.1.7. Nhân tố địa hình
4.2.1.8. Quan hệ giữa khả năng trượt lở với các nhân tố gây trượt

4.2.2. Xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm với trượt lở tp.

4.2.2.1. Bản đồ Chỉ số nhạy cảm với trượt lở
4.2.2.2. Xây dựng Bản đồ phân vùng nhạy cảm với trượt lở tp.
4.2.2.3. Đánh giá mức độ chính xác của mô hình Chỉ số thống kê trong xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở khu vực tp.

4.2.3. Đề xuất biện pháp phòng chống trượt lở mái dốc tp.

4.2.3.1. Công trình điều tiết dòng chảy nước bề mặt
4.2.3.2. Sử dụng các biện pháp công trình kiên cố

4.2.4. Một số công trình đã thực hiện

4.2.4.1. Công trình: Kè chống xói Nà Pục, xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm
4.2.4.2. Khắc phục sạt lở tại khu dân cư và Ủy ban nhân dân xã Xuất Hoá, thị xã Bắc Kạn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bản Đồ Nhạy Cảm Trượt Lở Bắc Kạn 55 ký tự

Các quá trình trượt lở đất phát sinh và phát triển dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố giữ vai trò quan trọng, có những yếu tố ảnh hưởng không rõ ràng. Tất cả các yếu tố đó được gọi là các yếu tố hình thành và phát triển trượt lở đất. Những yếu tố này được chia thành hai nhóm: nhóm các yếu tố điều kiện và nhóm các yếu tố nguyên nhân của trượt lở đất. Điều kiện của trượt lở đất là tổ hợp các yếu tố về cấu trúc và tính chất của môi trường địa chất. Đây là các yếu tố cần nhưng chưa đủ để phát sinh trượt lở đất. Nguyên nhân của trượt lở đất bao giờ cũng là một quá trình khác phát triển ở môi trường bên ngoài, hoặc bên trong môi trường địa chất, tương tác với các yếu tố điều kiện của trượt lở đất. Để dự báo trượt lở đất thì tổ hợp toàn bộ các yếu tố về điều kiện, nguyên nhân và đặc điểm phát triển của trượt lở đất có quan hệ phụ thuộc tương hỗ lẫn nhau. Cách tiếp cận như vậy cho phép phân tích, đánh giá vai trò của từng yếu tố cũng như dự báo tổng hợp khả năng phát sinh trượt lở đất trên một vùng lãnh thổ.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trượt Lở Đất Bắc Kạn

Thành phố Bắc Kạn có địa hình phức tạp, phần lớn là đồi núi. Hàng năm, sạt lở đất thường xuyên xảy ra vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8 dương lịch. Nguy cơ trượt lở mái dốc không chỉ diễn ra dọc các đường quốc lộ mà còn xảy ra ở nội thị tại các khu vực dân cư đông đúc. Nghiên cứu trượt lở mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn không chỉ trong phạm vi Thành phố Bắc Kạn mà còn đối với các khu vực dân cư đô thị miền núi khác ở miền Bắc Việt Nam. Do đó, nghiên cứu thành lập bản đồ nhạy cảm với trượt lở đất trong phạm vi thành phố Bắc Kạn là vấn đề cấp thiết, nhằm hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế xã hội bền vững của thành phố.

1.2. Mục Tiêu Của Đề Tài Nghiên Cứu Bản Đồ Trượt Lở

Mục đích chính của đề tài thạc sĩ này là nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở đất cho khu vực thành phố Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể là: Phân tích tổng quan phương pháp khảo sát, phân vùng trượt lở; Làm sáng tỏ hiện trạng trượt lở và mối tương quan của nó với các yếu tố môi trường địa chất; Xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở khu vực thành phố Bắc Kạn.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Trượt Lở Đất Bắc Kạn 59 ký tự

Hiện nay có nhiều phương pháp nghiên cứu và đánh giá, dự báo trượt lở khác nhau được công bố ở Việt Nam cũng như trên thế giới như: Phương pháp thành lập bản đồ địa mạo trực tiếp, phương pháp phân tích sự xuất hiện trượt lở; phương pháp kinh nghiệm, các phương pháp thống kê và các phương pháp nghiên cứu trượt lở dựa trên cơ sở phân tích các đặc tính cơ học của mô hình trượt lở đất. Công cụ để giải bài toán dự báo trượt lở cho một khu vực hoặc vùng lãnh thổ trong nhiều phương pháp kể trên là GIS (Geographical Information System) (Hệ thống Thông tin Địa lý). Với các thế mạnh trong lưu trữ, chuyển đổi các dạng dữ liệu khác nhau, phân tích không gian và hiển thị bản đồ, GIS đã được ứng dụng rất nhiều để đánh giá và xây dựng các mô hình dự báo trượt lở.

2.1. Ứng Dụng GIS Trong Nghiên Cứu Trượt Lở Bắc Kạn

Trong nghiên cứu này, học viên thực hiện xây dựng mô hình tính toán không gian đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố môi trường, địa chất với hoạt động trượt lở trong phạm vi thành phố Bắc Kạn dùng mô hình “chỉ số thống kê” kết hợp công nghệ GIS, nhằm thành lập bản đồ nhạy cảm với trượt lở đất cho khu vực nghiên cứu.

2.2. Mô Hình Chỉ Số Thống Kê Trong Xây Dựng Bản Đồ

Mô hình Chỉ số Thống kê cho phép xác định giá trị trọng số của mỗi lớp trong từng thông số tác nhân gây trượt thông qua phép tính tỉ lệ giữa mật độ trượt lở của từng lớp với mật độ trượt lở trên toàn vùng. Tất cả các tác nhân như địa chất thạch học, địa mạo, sườn địa chất công trình, kiến tạo, mật độ nứt nẻ, vỏ phong hóa, mật độ lineament, mật độ phân cắt ngang, phân cắt sâu, độ cao, độ dốc, hướng dốc địa hình, góc lệch đá, lượng mưa, hiện trạng sử dụng đất đều được phân lớp theo các phương pháp khác nhau và tính mật độ trượt lở theo diện tích từng lớp.

2.3. Phần Mềm ArcGIS Hỗ Trợ Xây Dựng Bản Đồ Trượt Lở

Phần mềm ArcGIS cho phép chồng các lớp theo công thức nhất định và xác định được vị trí hoặc khu vực nhạy cảm với trượt lở tại mỗi điểm trong toàn vùng nghiên cứu.

III. Tổng Quan Về Trượt Lở Đất Và Phân Loại 52 ký tự

Trượt lở là một trong những tai biến tự nhiên chủ yếu, xảy ra hàng năm, gây thiệt hại đáng kể một cách trực tiếp và gián tiếp đến tính mạng, tài sản của con người. Trượt lở được định nghĩa là sự di chuyển của khối đá, các mảnh vụn hay đất xuống suờn dốc (Cruden, 1991), dưới tác dụng của các quá trình địa chất, động lực, công trình, gây mất ổn định mái dốc, sườn dốc hay vách dốc (gọi chung là mái dốc) tạo ra sự dịch chuyển mái dốc (vật chất), phá hủy mọi thứ liên quan trên đường đi của chúng. Các quá trình nói trên thể hiện ở các tác nhân như mưa lớn, động đất, sự thay đổi mực nước, sóng hoặc xói mòn do dòng chảy đã làm tăng ứng suất cắt hoặc làm giảm sức kháng cắt của các vật liệu tạo nên sườn dốc.

3.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trượt Lở Đất

Cùng với sự phát triển về kinh tế ở các vùng đồi núi dưới áp lực của sự tăng dân số và đô thị hoá, các hoạt động của con người như phá rừng hay khai đào các sườn dốc để mở đường và tạo mặt bằng xây dựng, v. đã trở thành các nguyên nhân quan trọng gây nên trượt lở đất. Trượt lở xảy ra khi khối đất đá bị mất cân bằng, giữa một bên là các lực gây trượt và bên kia là các lực chống trượt.

3.2. Phân Loại Trượt Lở Theo Varnes 1984

Theo Varnes (1984), thuật ngữ “trượt lở“ bao gồm tất cả các hiện tượng khối trượt trên bề mặt dốc. Các hiện tượng này bao gồm cả các hiện tượng không thực sự trượt như đá đổ, đá rơi, và dòng bùn đá. Các thành phần chính của một khối trượt được mô tả như ở Hình 1. Hiện nay, có nhiều hệ thống phân loại trượt lở đang được dùng, trong đó có hai hệ thống được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước phương Tây là hệ thống được đưa ra bởi Hutchinson (1968), Varnes (1978) và Varnes (1984). Cả hai hệ thống đều phân nhóm theo kiểu dịch chuyển nhưng khác nhau ở các trạng thái dòng dịch chuyển.

3.3. Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Loại Trượt Lở

Việc hiểu được đặc điểm và bản chất của mỗi loại trượt lở có ý nghĩa quan trọng trong thực tế, đặc biệt là trong việc lập kế hoạch và chọn giải pháp phù hợp để giảm thiểu các thiệt hại do trượt lở đất.

IV. Nghiên Cứu Địa Chất Bắc Kạn Ảnh Hưởng Trượt Lở 53 ký tự

Các yếu tố theo khả năng quyết định bản chất, đặc điểm phát triển trượt lở đất được phân chia thành 3 nhóm: Các yếu tố quyết định đặc điểm nguồn gốc và cường độ phát triển của trượt lở đất. Đây là các yếu tố không biến động theo thời gian vật lý. Thuộc nhóm này bao gồm các yếu tố cấu trúc địa chất (kiến tạo, địa tầng, thạch học) và địa mạo. Các yếu tố quyết định xu thế phát triển của trượt lở đất. Đây là các yếu tố biến đổi chậm. Thuộc nhóm này bao gồm các yếu tố: chuyển động kiến tạo hiện đại (đứng và ngang); điều kiện khí hậu, biến đổi mực nước biển; điều kiện nhiệt độ và độ ẩm; điều kiện địa chất thuỷ văn; thảm thực vật và đất trồng.

4.1. Yếu Tố Khí Tượng Thủy Văn Ảnh Hưởng Trượt Lở

Các yếu tố quyết định chế độ phát triển trượt lở đất. Đây là các yếu tố biến động nhanh. Nhóm yếu tố này bao gồm: khí tượng (lượng mưa, nhiệt độ, gió,.); thuỷ văn (lưu lượng nước sông, mực nước biển, sóng hồ, sóng biển,….); địa chấn; dòng nước mặt; độ ẩm của đất; mực nước ngầm; độ bền và biến dạng của đất đá và các hoạt độn kinh tế của con người.

4.2. Phân Tích Cấu Trúc Địa Chất Ảnh Hưởng Trượt Lở

Phân loại như trên mặc dù là rất sơ bộ nhưng nó cho phép xác định cấu trúc cấp bậc của các yếu tố trong hệ thống phức tạp các yếu tố hình thành và phát triển trượt lở đất, xác định sơ bộ vai trò của từng yếu tố và là cơ sở để soạn thảo các phương pháp dự báo trượt lở đất cho các khu vực đô thi miền núi như thành phố Bắc Kạn.

V. Giải Pháp Phòng Chống Trượt Lở Đất Bắc Kạn 50 ký tự

Thành phố Bắc Kạn có địa hình phức tạp, phần lớn là đồi núi. Hàng năm, sạt lở đất thường xuyên xảy ra vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8 dương lịch. Nguy cơ trượt lở mái dốc không chỉ diễn ra dọc các đường quốc lộ mà còn xảy ra ở nội thị tại các khu vực dân cư đông đúc, nơi người dân có thu nhập thấp, thường không có khả năng di dời hoặc tự phục hồi sau khi bị ảnh hưởng bởi trượt lở mái dốc. Chính vì vậy nghiên cứu trượt lở mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn không chỉ trong phạm vi Thành phố Bắc Kạn mà còn đối với các khu vực dân cư đô thị miền núi khác ở miền Bắc Việt Nam.

5.1. Biện Pháp Công Trình Điều Tiết Dòng Chảy

Đề xuất các giải pháp công trình phòng chống trượt lở mái dốc. Công trình điều tiết dòng chảy nước bề mặt.

5.2. Sử Dụng Biện Pháp Công Trình Kiên Cố

Sử dụng các biện pháp công trình kiên cố.

VI. Kết Luận Về Nghiên Cứu Bản Đồ Trượt Lở Bắc Kạn 56 ký tự

Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo - TS. Trần Thế Việt, Trường Đại học Thủy Lợi và TS. Nguyễn Hồng Trường, Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam. Kết quả đạt được: Nắm chắc đặc điểm trượt lở đất ở khu vực thành phố Bắc Kạn; Nắm chắc phương pháp Chỉ số thống kê trong đánh giá tính nhạy cảm với trượt lở đất và xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt lở đất; Sử dụng tốt phần mềm ARCGIS; Đề xuất các giải pháp công trình phòng chống trượt lở mái dốc.

6.1. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng tại Bắc Kạn, giúp giảm thiểu rủi ro do trượt lở đất.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Trượt Lở

Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến trượt lở đất tại Bắc Kạn.

06/06/2025
Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở thành phố bắc cạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về trượt lở đất và các phương pháp nghiên cứu trượt lở - Chương 2: Cơ sở lý luận của phương pháp chỉ số thống kê trong xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở đất - Chương 3: Ứng dụng mô hình chỉ số thống kê thành lập bản đồ nhạy cảm với trượt lở và đề xuất biện pháp phòng chống trượt lở mái dốc, thành phố Bắc Kạn - Kết luận Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo - TS. Trần Thế Việt, Trường Đại học Thủy Lợi và TS. Nguyễn Hồng Trường, Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam. IV Kết quả đạt được + Nắm chắc đặc điểm trượt lở đất ở khu vực thành phố Bắc Kạn; + Nắm chắc phương pháp Chỉ số thống kê trong đánh giá tính nhạy cảm với trượt lở đất và xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt lở đất; + Sử dụng tốt phần mềm ARCGIS; + Đề xuất các giải pháp công trình phòng chống trượt lở mái dốc.

TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ 1. Tổng quan về trượt lở 1.1 Các khái niệm chung về trượt lở Trượt lở là một trong những tai biến tự nhiên chủ yếu, xảy ra hàng năm, gây thiệt hại đáng kể một cách trực tiếp và gián tiếp đến tính mạng, tài sản của con người. Trượt lở được định nghĩa là sự di chuyển của khối đá, các mảnh vụn hay đất xuống suờn dốc (Cruden, 1991)[3], dưới tác dụng của các quá trình địa chất, động lực, công trình, gây mất ổn định mái dốc, sườn dốc hay vách dốc (gọi chung là mái dốc) tạo ra sự dịch chuyển mái dốc (vật chất), phá hủy mọi thứ liên quan trên đường đi của chúng. Các quá trình nói trên thể hiện ở các tác nhân như mưa lớn, động đất, sự thay đổi mực nước, sóng hoặc xói mòn do dòng chảy đã làm tăng ứng suất cắt hoặc làm giảm sức kháng cắt của các vật liệu tạo nên sườn dốc.

Thêm vào đó, cùng với sự phát triển về kinh tế ở các vùng đồi núi dưới áp lực của sự tăng dân số và đô thị hoá, các hoạt động của con người như phá rừng hay khai đào các sườn dốc để mở đường và tạo mặt bằng xây dựng, v. đã trở thành các nguyên nhân quan trọng gây nên trượt lở đất. Trượt lở xảy ra khi khối đất đá bị mất cân bằng, giữa một bên là các lực gây trượt và bên kia là các lực chống trượt. Các quá trình trượt lở là sản phẩm của sự thay đổi của các điều kiện hình thái địa mạo, thủy văn và địa chất, bị thay đổi bởi các quá trình địa động lực, phát triển của thực vật, quá trình sử dụng đất, các hoạt động nhân sinh, cũng như tần suất, cường độ lắng đọng trầm tích và địa chấn.

Theo Varnes (1984)[4], thuật ngữ “trượt lở“ bao gồm tất cả các hiện tượng khối trượt trên bề mặt dốc. Các hiện tượng này bao gồm cả các hiện tượng không thực sự trượt như đá đổ, đá rơi, và dòng bùn đá. Các thành phần chính của một khối trượt được mô tả như ở Hình 1. Hiện nay, có nhiều hệ thống phân loại trượt lở đang được dùng, trong đó có hai hệ thống được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước phương Tây là hệ thống được đưa ra bởi Hutchinson (1968)[5], Varnes (1978)[6] và Varnes (1984)[4].

Cả hai hệ thống đều phân nhóm theo kiểu dịch chuyển nhưng khác nhau ở các trạng thái dòng dịch chuyển. Việc 5 lựa chọn hệ thống phân loại phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu là phân tích điều kiện phá hủy khối trượt hay luận giải kết quả dịch chuyển của khối trượt. Việc hiểu được đặc điểm và bản chất của mỗi loại trượt lở có ý nghĩa quan trọng trong thực tế, đặc biệt là trong việc lập kế hoạch và chọn giải pháp phù hợp để giảm thiểu các thiệt hại do trượt lở đất. Hệ thống phân loại của Varnes dễ sử dụng, làm nổi bật được kiểu dịch chuyển, các thuật ngữ mô tả khối trượt như trong Bảng 1.

1: Các thuật ngữ mô tả khối trượt Trong phạm vi luận án, các kiểu trượt được tập trung nghiên cứu được trình bày chi tiết ở các mục dưới đây. Phân loại trượt lở 1. Trượt xoay Trượt xoay là hiện tượng các khối đất, đá được dịch chuyển theo bề mặt phá hủy dạng mặt cong lõm giả định. Nếu bề mặt phá hủy (theo mặt cắt ngang) có dạng cung trượt hình trụ hay cycloit thì trong quá trình trượt, biến dạng bên trong khối trượt ít, thành 6 phần đất đá cơ bản không bị xáo động.

Khi trượt xảy ra, phần đầu khối trượt dịch chuyển chủ yếu theo chiều thẳng đứng, phần bề mặt mái dốc phía trên khối trượt có khuynh hướng tạo ra độ nghiêng dốc ngược với mái dốc (Hình 1. 1: Hệ thống phân loại trượt lở theo Varnes (1978, 1984) Kiểu vật liệu Kiểu Đất xây dựng dịch chuyển Đá Hạt thô là chủ yếu Hạt mịn là chủ yếu Đổ Đổ Mảnh vụn đổ Đất đổ Rơi Rơi Mảnh vụn rơi Đất rơi Xoay Sụt Mảnh vụn sụt Đất sụt Trượt Tịnh tiến Dịch chuyển khối Dịch chuyển khối mảnh vụn Dịch chuyển khối đất Chảy ngang Dịch ngang Mảnh vụn dịch ngang Đất dịch ngang Chảy dòng Dòng đá (lở) Dòng mảnh vụn Dòng đất Trượt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu dịch chuyển cùng xảy ra Trượt xoay xảy ra trong các vật liệu đồng nhất với tác các tác nhân chính có thể liệt kê gồm có mưa lớn, băng tan nhanh, mực nước ngầm dâng cao, động đất. Đây là các yếu tố có tác động mãnh liệt hơn so với các kiểu dịch chuyển khác. Tuy nhiên, trong tự nhiên ít khi vật liệu đồng nhất hoàn toàn, mái dốc dịch chuyển trong các vật liệu này thường xảy ra không đồng đều và gián đoạn theo các lớp vật liệu.

Khi đào bỏ một phần mái dốc cũng có thể là nguyên nhân gây trượt. Vách dốc chính ở đỉnh mặt trượt xoay gần như thẳng đứng, không có gì chống đỡ nên sự dịch chuyển khối trượt có thể làm sạt lở phần này. 2: Trượt xoay (rotational slides) Nhiều trườn hợp, các mép bên của bề mặt phá hủy có độ dốc lớn dẫn đến sự dịch chuyển của hai bên sườn xuống phía dưới, tăng thêm tải trọng cho khối trượt. Sự thâm nhập của nước vào phần đầu cung trượt giúp tăng thêm độ ẩm của vật liệu, tạo điều kiện cho bề mặt phá hủy phát triển cũng như tăng trọng lượng khối trượt tạo điều kiện cho trượt dễ dàng xảy ra.

Dự đoán loại sạt lở này có thể thông qua sự xuất hiện lại của các điểm trượt trong quá khứ và việc đánh giá các vết nứt ở đỉnh mái dốc. Trượt tịnh tiến Trượt tịnh tiến là một trong những hình thức trượt lở phổ biến nhất khi khối trượt dịch chuyển xuống trên bề mặt gốc dạng mặt phẳng hoặc hơi gồ ghề. Trượt tịnh tiến nhìn chung là nông hơn trượt xoay. Các bề mặt phá hủy thường dạng hình lòng máng rộng theo mặt cắt ngang (Hutchinson, 1988)[8].

Ngược lại, mặt trượt xoay có khuynh hướng khôi phục lại khối trượt về trạng thái cân bằng (Hình 1. Trong kiểu trượt này, khối trượt dịch chuyển liên tục có thể bị đứt gãy ra từng phần nếu vận tốc di chuyển hoặc độ ẩm tăng, khối bị phá vỡ sau đó có thể biến thành dạng chảy, tạo ra các dòng mảnh vụn đúng hơn là trượt thuần túy. Trượt tịnh tiến thường xảy ra dọc theo các ranh giới địa chất không liên tục như đứt gãy, khe nứt, sự phân lớp hay lớp tiếp xúc giữa đá gốc là lớp phong hóa bên trên. Trượt tịnh tiến không liên tục xảy ra dưới dạng đơn giản trên các khối đá được gọi là trượt đá (Panet, 1969)[9] hay trượt phẳng.

3: Trượt tịnh tiến (translational slides) 1. Trượt hỗn hợp Đây là kiểu trượt trung gian giữa hai loại trượt xoay và trượt tịnh tiến. Tỷ số D/L cũng là trung gian giữa hai loại (Skempton và Hutchinson, 1969) [7]. Bề mặt phá hủy ở loại này có vách dốc chính dốc hơn nhưng chiều sâu mỏng hơn.

Mặt trượt có dạng đường cong gãy khúc phức tạp, phụ thuộc vào biến dạng bên trong và ứng lực cắt dọc bề mặt trong phạm vi vật liệu dịch chuyển và những kết quả trong sự hình thành những vách dốc trung gian, độ dốc của nó giảm đột ngột, trên bề mặt vật liệu bị biến dạng, lún xuống tạo ra các địa hào và vùng chịu nén. Kiểu trượt này thường xuất hiện khi trong cấu tạo của khối trượt có sự hiện diện của lớp đất yếu hay đới sét phong hóa, tạo ra các mặt trượt trung gian điều khiển quá trình dịch chuyển và tạo ra mặt trượt hỗn hợp (Hutchinson 1988)[8]. Tùy thuộc vào loại vật liệu và tính chất đặc thù của mái dốc mà trượt hỗn hợp còn có tên gọi riêng là trượt bùn và trượt dòng. 4: (a) Kiểu trượt trung gian giữa hai loại trượt xoay và trượt tịnh tiến.

Tình hình trượt lở đất trên Thế giới và Việt Nam 1.1 Tình hình trượt lở đất trên Thế Giới Trong thế kỷ 20, cùng với sự tăng lên của mật độ dân số và các hoạt động kinh tế kèm theo tại những khu vực có nguy cơ cao về trượt lở đất, số thiệt hại về tài sản và số người chết vì thế càng càng tăng. Xu hướng này dường như còn tăng cao hơn trong thế kỷ 21. Thống kê theo số thiệt hại về con người do trượt lở đất đá năm 2007, các quốc gia chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất phải kể đến Trung Quốc với 695 người chết, xếp sau đó là Indonesia (465), Ấn Độ (352), Nepal (168), Bangladesh (150) và Việt Nam (130). Theo thống kê của Ngân Hàng Thế Giới, tổng diện tích đất bị trượt lở vào khoảng 3.7 triệu km2 với dân số chịu tác động gần 300 triệu người, hay 5% tổng dân số thế giới.

Các khu vực có nguy cơ tương đối cao (trên 3 thang 10) bao gồm khoảng 820.000 km2 với dân số chịu tác động ước tính là 66 triệu người (Bảng 1. 2: Thống kê của Ngân Hàng Thế Giới về thiệt hại do trượt lở trên toàn TG Chiều dài đường Diện tích đất Dân số GDP GDP nông nghiệp Tai biến bộ/đường sắt (106km2) (106) (109$) (109$) (103km) Trượt lở 0. 5: Phân bố tỷ lệ tử vong vì trượt lở đất trên toàn Thế Giới 10 Trong đó rủi ro trượt lở đáng kể nhất cả về tỷ lệ tử vong và tổn thất kinh tế là ở Trung Mỹ, tây bắc của Nam Mỹ, vùng Cáp-ca, và Đài Loan. Nguy cơ tử vong cao trong khu vực Himalaya, Philippines, và Indonesia, nhưng thấp ở miền nam châu Âu và Nhật Bản (Hình 1.5), những nơi có rủi ro thiệt hại về kinh tế cao (Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Bản Đồ Nhạy Cảm Với Trượt Lở Tại Thành Phố Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xây dựng bản đồ nhạy cảm với trượt lở, một vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức mà các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự ổn định của đất đai, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với thiên tai.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của rừng ngập mặn trong ứng phó biến đổi khí hậu, nơi nghiên cứu vai trò của rừng ngập mặn trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với phát triển du lịch biển sẽ cung cấp cái nhìn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành du lịch, một lĩnh vực cũng chịu nhiều tác động từ thiên nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và ứng phó với thiên tai.