Luận văn đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè tri777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất giống chè TRI777 tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2012.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2012

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

0.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.2. Nguồn gốc và phân loại của cây chè

1.2.1. Nguồn gốc cây chè

1.2.2. Phân loại cây chè

1.3. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây chè

1.3.1. Điều kiện đất đai, địa hình

1.3.2. Các yếu tố khí hậu đối với sự sinh trưởng của cây chè

1.4. Nhu cầu dinh dưỡng đối với chè

1.4.1. Nhu cầu phân đạm cho chè

1.4.2. Nhu cầu phân lân cho chè

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

2.3.2. Phương pháp theo dõi

2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Khí hậu thủy văn

3.1.3. Điều kiện đất đai

3.1.4. Điều kiện thời tiết khí hậu trong vụ Xuân 2012 tại Thái Nguyên

3.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên

3.2. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sự sinh trưởng và khả năng cho năng suất của chè TRI 777

3.2.1. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khả năng sinh trưởng của chè TRI 777

3.2.2. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới khả năng cho năng suất của chè TRI 777

3.2.3. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khả năng kiểm soát cỏ dại

3.2.4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới sâu bệnh hại chè

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng vật liệu tủ gốc

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng vật liệu tủ gốc đến sự sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777. Các vật liệu tủ gốc được sử dụng bao gồm rơm rạ, guột, thân cây ngô và không tủ (đối chứng). Kết quả cho thấy, việc sử dụng vật liệu tủ gốc giúp cải thiện độ ẩm đất, kiểm soát cỏ dại và tăng cường dinh dưỡng cho cây chè. Đặc biệt, vật liệu tủ gốc bằng rơm rạ và guột mang lại hiệu quả cao nhất trong việc thúc đẩy sinh trưởng và năng suất chè.

1.1. Vật liệu tủ gốc và sinh trưởng chè

Các vật liệu tủ gốc như rơm rạ và guột giúp duy trì độ ẩm đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng chè. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chiều cao cây, đường kính thân và mật độ búp chè đều tăng đáng kể khi sử dụng các vật liệu này. Điều này chứng tỏ vật liệu tủ gốc có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển của cây chè.

1.2. Vật liệu tủ gốc và năng suất chè TRI777

Năng suất chè TRI777 được cải thiện rõ rệt khi sử dụng vật liệu tủ gốc. Cụ thể, năng suất búp tươi tăng từ 15-20% so với đối chứng. Điều này cho thấy, việc áp dụng các vật liệu tủ gốc không chỉ hỗ trợ sinh trưởng mà còn góp phần nâng cao năng suất chè TRI777.

II. Điều kiện tự nhiên tại La Bằng Đại Từ Thái Nguyên

Nghiên cứu được thực hiện tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, nơi có điều kiện khí hậu và đất đai phù hợp cho sự phát triển của cây chè. Khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí cao và nhiệt độ ổn định, tạo điều kiện lý tưởng cho sinh trưởng chè. Đất đai tại đây chủ yếu là đất vàng nhạt trên đá cát, giàu dinh dưỡng và có độ pH phù hợp cho cây chè.

2.1. Khí hậu và thủy văn

Khí hậu tại La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên được đánh giá là thuận lợi cho cây chè. Lượng mưa phân bố đều, độ ẩm không khí cao và nhiệt độ ổn định trong khoảng 22-28°C. Đây là những yếu tố quan trọng giúp cây chè phát triển mạnh mẽ và cho năng suất cao.

2.2. Đất đai và địa hình

Đất đai tại La Bằng chủ yếu là đất vàng nhạt trên đá cát, có độ pH từ 4.5-6.5, phù hợp với yêu cầu của cây chè. Địa hình đồi núi thoai thoải giúp hạn chế xói mòn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác chè.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ mang lại ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao. Về mặt khoa học, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu về ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng chènăng suất chè TRI777. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp nông dân tại La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên lựa chọn vật liệu tủ gốc phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất chè.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về tác động của vật liệu tủ gốc đến sự phát triển của cây chè. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp thêm bằng chứng khoa học về hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật trong canh tác chè.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp nông dân tại La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên áp dụng các biện pháp tủ gốc hiệu quả, từ đó tăng năng suất và chất lượng chè. Điều này góp phần nâng cao thu nhập và phát triển bền vững ngành chè tại địa phương.

01/03/2025
Luận văn đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè tri777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Sản xuất chè vụ Đông Xuân là quá trình áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt trong cả vụ Đông Xuân, khi nhiệt độ xuống thấp, ít mưa. Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh thái đến sinh trưởng búp chè các nhà khoa học Trung Quốc và Việt Nam đều cho rằng nhiệt độ thích hợp của cây chè là 10oC, nghĩa là trong điều kiện nhiệt độ lớn hơn 10oC thì cây chè vẫn sinh trưởng búp. Mặt khác sản lượng chè búp hàng tháng có quan hệ rất chặt với lượng mưa, những tháng có mưa < 50 mm/tháng sản lượng chè chỉ đạt dưới 5% tổng sản lượng cả năm, những tháng có lượng mưa 50 - 100 mm/tháng sản lượng chè hàng tháng đạt từ 5 - 10% tổng sản lượng cả năm, những tháng có mưa > 100mm/tháng, sản lượng hàng tháng đạt > 10% tổng sản lượng cả năm.

Như vậy trong các tháng vụ Đông Xuân ở vùng trung du phía Bắc nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất đều > 10oC thì yếu tố hạn chế năng suất chính là lượng mưa. Nếu tưới nước đủ ẩm cây sẽ sinh trưởng búp và cho thu hoạch đáng kể (Lê Tất Khương, 1997) [9]. Trên thực tế ở vùng trung du miền núi phía Bắc cho thấy sản lượng chè các tháng vụ Đông Xuân giảm mạnh, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ chè tăng nhanh làm cho giá chè tăng mạnh có khi gấp 2 - 2,5 lần những tháng giữa vụ. Chi phí đầu vào để sản xuất chè vụ Đông Xuân không cao do chi phí bảo vệ thực vật và chi phí chế biến giảm.

Mặt khác sản xuất chè vụ Đông Xuân sẽ rải vụ thu hoạch chè, rải vụ chế biến chè tạo việc làm cho người lao động vào các tháng Đông Xuân. Vì vậy sản xuất chè vụ Đông Xuân thường mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nguồn gốc và phân loại của cây chè 1.Nguồn gốc cây chè Các công trình nghiên cứu và khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là vùng Vân Nam Trung Quốc, nơi có điều kiện khí hậu ẩm ướt -5- quanh năm. Theo các tài liệu của Trung Quốc thì cách đây 4.000 năm người Trung Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu sau đó mới dùng để uống.Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam(Ấn Độ) từ đó các học giả người Anh cho rằng quê hương của cây chè là ở Ấn Độ chứ không phải ở Trung Quốc.

Những công trình nghiên cứu của Dejemukhatze (1961 - 1976) về phức Catechin giữa các loại chè được trồng và mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm cho sự tiến hóa trên cơ sở đó xác minh nguồn gốc cây chè. Từ sự biến đổi sinh hóa của các lá cây chè mọc hoang dại và các cây chè được trồng trọt, chăm sóc. Dejemukhatze cho rằng, nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam. Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rất khác nhau, từ 300 vĩ Nam đến 450 vĩ Bắc, là những nơi có điều kiện tự nhiên khác xa vùng nguyên sản.

Những thành tựu khoa học của các nhà chọn giống Liên Xô,Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản… đã tạo nhiều giống mới có khả năng thích ứng với các điều kiện khác nhau, tạo nhiều triển vọng cho nghề trồng chè trên thế giới (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [7]. Phân loại cây chè Tên khoa học của cây chè được thống nhất là Camellia sinensis (L) O.Kuntze và có tên đồng nghĩa là Thea sinensis L. Việc phân loại chè dựa vào các cơ sở sau : - Cơ quan sinh dưỡng: Loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán, hình dạng và kích thước của lá, số đôi gân lá. - Cơ quan sinh thực: Độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân nhánh của đầu nhụy cái.

- Đặc tính sinh hóa: Chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin, mỗi giống chè có hàm lượng tanin biến đổi nhất định (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [7]. Chè Camellia sinensis được chia làm 4 thứ: * Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var.bohea) Đặc điểm: Cây bụi, thân thấp, phân cành nhiều, lá nhỏ dày, nhiều gợn sóng màu xanh đậm. Lá dài 3,5 - 6,5 cm có 6 - 7 đôi gân lá không rõ, răng cưa -6- nhỏ, không đều, búp nhỏ hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường, khả năng chịu rét ở nhiệt độ (120C - 150C) phân bố chủ yếu ở miền Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng chè khác. * Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var.marcophyla) Đặc điểm: Thân gỗ nhỏ, cao 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên, lá to trung bình chiều dài 12-15cm, rộng 5-7 cm, màu xanh nhạt, bóng.

Răng cưa sâu không đều,đầu lá nhọn, trung bình có 8-9 đôi gân lá rõ. Năng suất cao, phẩm chất tốt, nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc). * Chè Shan (Camellia sinensis var.Shan) Đặc điểm: Thân gỗ cao 6-10m, lá to và dài 15-18cm, có màu xanh nhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày. Tôm chè nhiều lông tơ trắng mịn trông như tuyết nên thích ứng ở điều kiện ấm, ẩm, địa hình cao.

Năng suất cao, phẩm chất tốt. Nguyên sản ở Vân Nam (Trung Quốc) miền Bắc Mianma và Việt Nam. * Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var atxamica) Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 17m, phân cành thưa, lá dài 20-30cm mỏng, mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục có trung bình 12-15 đôi gân lá. Rất ít hoa quả, không chịu được rét hạn.

Năng suất phẩm chất tốt. Trồng nhiều ở Ấn Độ, Mianma, Vân Nam (Trung Quốc) và một số vùng khác (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [7]. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây chè 1. Điều kiện đất đai, địa hình - Độ chua: Là chỉ tiêu quan trọng quyết định đến đời sống cây chè.

Các nhà khoa học Trung Quốc cho rằng: độ pH < 3,5 cây chè có màu xanh sẫm, chết dần trong điều kiện pH > 7,5 cây chè ít lá, lá vàng, chết. Các nhà khoa học cũng xác định rằng giới hạn pH của đất trồng chè là 4,5 và giới hạn trên là 6,5. - Tầng dày, kết cấu đất thành phần cơ giới và chế độ nước: Cây chè sinh trưởng tốt ở tầng dày ≥ 1m, giới hạn cuối cùng về đất trồng chè là 0,5m. Về thành phần cơ giới chè ưa các loại đất từ cát pha đến thịt nặng.

-7- Thực tiễn cho thấy: Thái Nguyên có 6 loại đất có khả năng trồng chè, trong đó chè được trồng trên 2 loai đất: đất vàng nhạt trên đá cát, đất vàng nâu trên đá phù sa cổ có thành phần cơ giới nhẹ, đều có hương thơm tự nhiên vị đậm, màu nước đẹp hơn chè trồng trên các loại đất có thành phần cơ giới nặng hơn. Cây chè sinh trưởng tốt trên đất có kết viên, tơi xốp. Trên các loại đất này bộ rễ chè phát triển tốt, hệ sinh vật hoạt động mạnh, cây chè có tuổi thọ cao. Chè là cây cần nước, tuy nhiên không có khả năng chịu úng, chỉ nên trồng chè ở những nơi có mực nước ngấm ở dưới độ sâu 1m.

- Độ cao so với mực nước biển: của đất trồng chè có ảnh hưởng tới phẩm chất chè; chè trồng trên núi cao thường có chất lượng tốt. Các yếu tố khí hậu đối với sự sinh trưởng của cây chè - Lượng mưa và độ ẩm không khí. Hàm lượng nước trong rễ chè là 48- 54.5%, trong thân cành là 48-75%, trong lá là 74-76%. Lượng mưa trung bình hàng năm thích hợp cho sinh trưởng cây chè là 1500-2000mm.

Số ngày mưa có ảnh hưởng lớn đến việc hái chè cũng như chế biến chè: Khó làm héo, tốn nhiên liệu và công sấy chè. Độ ẩm tương đối của không khí thích hợp là 80-85%. Ẩm độ cần thiết cho cây chè là 70-90%. Lượng mưa phân bố đều, xen kẽ ngày mưa, ngày nắng rất phù hợp cho cây chè sinh trưởng, phát triển.

Lượng mưa tập trung phân bố không đều ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng của cây chè, gây xói mòn đất trồng chè. Ẩm độ không khí thấp, chè cằn cỗi, búp chè chóng già, tỷ lệ mù xòe cao, sức chống chịu sâu bệnh giảm. Các loại chè núi cao có chất lượng tốt vì độ ẩm cao và ánh sáng tán xạ và biên độ nhiệt ngày đêm lớn. - Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng cây chè là 22-280C.

Theo các nhà khoa học Trung Quốc, Liên Xô thì cây chè ngừng sinh trưởng ở 100C, từ 15-180C cây chè sinh trưởng chậm, từ 22 đến 250C cây chè sinh -8- trưởng mạnh, trên 300C cây chè sinh trưởng chậm lại, ở nhiệt độ 40 0C các bộ phận non của chè bị cháy. Biên độ nhiệt ngày - đêm rộng có lợi cho chất lượng chè. Biên độ nhiệt độ các mùa thấp thì thời gian thu hoạch búp chè càng dài. - Ánh sáng: ở giai đoạn cây con, cây chè ưa bóng râm.

Cây chè trưởng thành ưa ánh sáng. Yêu cầu của cây chè với ánh sáng có khác nhau giữa các tuổi chè, giống chè. Chè con cần ánh sáng ít hơn chè lớn, các giống chè to cần ít ánh sáng hơn các giống chè lá nhỏ. Dưới bóng râm cây chè sinh động, lóng dài, búp non lâu, hàm lượng nước cao nhưng búp thưa, quang hợp kém nên năng suất thấp.

Ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng tốt đến phẩm chất chè. Sương mù nhiều ẩm ướt, nhiệt độ thấp ở vùng núi cao là nơi sản xuất chè có chất lượng cao. Trồng cây bóng mát ở những vùng thấp và nắng nóng cho kết quả tốt. Vườn chè cơ cấu bóng mát che bớt 30% ánh sáng làm tăng năng suất chè lên 34%.

Chúng ta có tập đoàn cây bộ đậu che bóng mát cho chè rất tốt. Đáng chú ý có cây muồng đen ở Tây Nguyên, cây chàm là nhọn ở các tỉnh phía Bắc. Cây bóng mát còn có tác dụng làm giàu chất hữu cơ, chống xói mòn cho đất trồng chè nâng cao mạch nước ngầm và chắn gió cho chè (Đường Hồng Dật, 2004) [5]. - Không khí: Sự lưu thông không khí, gió nhẹ và có mưa rất có lợi cho sinh trưởng của cây chè.

Gió nhẹ làm cho CO2 phân bố đều, cố lợi cho quá trình quang hợp, gió nhẹ có tác dụng điều hòa nước trong cây. Để giảm tác hại của gió bão người ta tiến hành trồng các đai rừng chắn gió cho chè.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu "Ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất chè TRI777 tại La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên 2012" tập trung phân tích tác động của các loại vật liệu tủ gốc khác nhau đến quá trình phát triển và năng suất của giống chè TRI777. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng vật liệu tủ gốc phù hợp không chỉ cải thiện sinh trưởng của cây chè mà còn tăng đáng kể năng suất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè tại khu vực này. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những ai quan tâm đến việc tối ưu hóa quy trình canh tác chè.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và nông nghiệp tại Thái Nguyên, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên là một tài liệu đáng đọc. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng chống dịch hại trong nông nghiệp, hãy khám phá Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại thái nguyên. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ ích, giúp bạn mở rộng hiểu biết về lĩnh vực nông nghiệp và quản lý tài nguyên.