Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đối với tiến trình dân chủ ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2022), thuộc chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9 31 02 01) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Trịnh Thị Xuyến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh chính trị thế giới sau sự thoái trào của làn sóng dân chủ thứ ba cho thấy các nền dân chủ vận hành theo nhiều kịch bản khác nhau. Thực tế này làm nảy sinh các cuộc tranh luận giữa hai xu hướng: phổ quát hóa mô hình dân chủ tự do phương Tây và khu biệt hóa mô hình theo thuyết tương đối văn hóa. Luận án tiếp cận theo hướng trung gian: mô hình dân chủ nào sẽ hoạt động hiệu quả trong một bối cảnh văn hóa cụ thể, đặt trên giả thuyết có mối tương quan giữa đặc điểm mô hình dân chủ với các giá trị đặc trưng của xã hội.

Tại Việt Nam, vị trí địa chính trị ở Đông Á, liền kề Trung Quốc và duy trì thể chế một đảng cầm quyền do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đã đặt quốc gia trước các xung đột giá trị: Đông - Tây, Tả - Hữu, văn hóa chi phối (nước lớn) - văn hóa chịu ảnh hưởng (nước nhỏ). Trong khi đã có các nghiên cứu riêng lẻ về văn hóa chính trị hoặc dân chủ, văn bản xác định khoảng trống tri thức về việc hệ thống hóa các giá trị ưu tiên của văn hóa chính trị Việt Nam và phân tích cụ thể tác động hai mặt của các giá trị này đối với tiến trình dân chủ từ thời kỳ Đổi mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khung khổ lý thuyết về văn hóa chính trị, dân chủ và sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đến dân chủ, luận án nhận diện các giá trị đặc trưng của văn hóa chính trị Việt Nam và những ảnh hưởng của nó đến tiến trình dân chủ ở Việt Nam hiện nay, cùng ý nghĩa của sự ảnh hưởng đó.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Làm rõ các quan niệm về văn hóa chính trị, dân chủ và sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đến dân chủ.
    2. Khái quát về tiến trình dân chủ ở Việt Nam từ 1986 đến nay.
    3. Nhận diện các giá trị đặc trưng của văn hóa chính trị Việt Nam.
    4. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của các giá trị văn hóa chính trị đặc trưng đến tiến trình dân chủ ở Việt Nam hiện nay.
    5. Phân tích ý nghĩa ảnh hưởng của các giá trị văn hóa chính trị đặc trưng đến tiến trình dân chủ ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đối với tiến trình dân chủ ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian và nội dung: Nghiên cứu văn hóa chính trị phổ quát của Việt Nam, không phân tích sâu các đặc trưng theo từng tiểu vùng văn hóa địa phương. Luận án tập trung vào các giá trị đặc trưng được cộng đồng ưu tiên và chia sẻ rộng rãi.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ Đổi mới (1986) cho đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

1. Nghiên cứu về văn hóa chính trị và văn hóa chính trị Việt Nam

  • Nghiên cứu quốc tế: G. Almond và J. S. Coleman (1960) với The Politics of the Developing Areas đặt nền móng cho việc tiếp cận thể chế phi chính thức; G. Almond và S. Verba (1963, 1980) với The Civic Culture và The Civic Culture Revisited phân loại ba kiểu văn hóa chính trị (thờ ơ, tuân thủ, tham gia); S. Verba và L. Pye (1965) với Political Culture and Political Development; R. Inglehart (1988, 1990) với The Renaissance of Political Culture và Culture Shift in Advanced Industrial Society phân tích giá trị hậu vật chất; H. Wiarda (1989); R. Putnam (1993) với Making Democracy Work; D. Landes (1998) với The Wealth and Poverty of Nations; G. Hofstede (1980, 1991, 2001) với Cultures and Organizations: Software of the Mind; A. Maleki và M. de Jong (2014) về các chiều cạnh văn hóa quốc gia; L. Harrison và S. Huntington (2000) với Culture Matters.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Hồng Tung (2010) với Văn hóa chính trị và lịch sử dưới góc nhìn của văn hóa chính trị; Nguyễn Hồng Phong (1974) với Văn hóa chính trị Việt Nam truyền thống và hiện đại; Nguyễn Văn Huyên (chủ biên, 2005) xác định cấu trúc hệ tư tưởng, tri thức, niềm tin và giá trị chính trị; Phan Xuân Sơn (2014) đúc kết các giá trị cốt lõi gồm 3 chủ nghĩa (yêu nước, cộng đồng, nhân văn) và 3 tinh thần (thân dân, hòa hiếu, thượng võ); cùng các bài viết chuyên khảo của Hoàng Chí Bảo (1997), Nguyễn Hoài Văn (2010), Lưu Văn Quảng (2012), Nguyễn Văn Vĩnh (2015). Ngoài ra, các phân tích văn hóa người Việt của Lương Đức Thiệp (1941), Phan Ngọc (2002), Hoàng Ngọc Hiến (2007), Pierre Gourou (2014), Paul Giran (2019) cũng được tham chiếu.

2. Nghiên cứu về dân chủ và dân chủ ở Việt Nam

  • Lý thuyết mô hình dân chủ quốc tế: D. Held (2006) với Models of Democracy; R. Dahl (1956, 1971, 1982) với A Preface to Democratic Theory, Polyarchy (dân chủ đa trị); J. Schumpeter (1942) với mô hình tinh hoa cạnh tranh trong Capitalism, Socialism and Democracy; C. B. Macpherson và C. Pateman về dân chủ thảo luận; D. Collier và S. Levitsky (1997) về các khái niệm dân chủ theo thủ tục; F. Hendriks (2010) với Vital Democracy phân chia 4 mô hình dân chủ dựa trên chủ thể quyết định và phương thức quyết định; A. Arblaster (2002); J. Laxer (2009); các báo cáo của Viện Hỗ trợ Dân chủ và Bầu cử Quốc tế (IDEA).
  • Dân chủ tại Việt Nam: Đỗ Trung Hiếu (2004); Lê Hữu Nghĩa (2007) tổng kết thực hành dân chủ qua 30 năm Đổi mới; Vũ Hoàng Công (2009); Lê Minh Quân (2010); Tô Huy Rứa (2010) phân tích điều kiện một đảng cầm quyền; Trần Thị Thu Huyền (2015) xây dựng hệ tiêu chí đánh giá trình độ phát triển dân chủ tại Việt Nam.

3. Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đến tiến trình dân chủ

  • Quan hệ chung và bối cảnh châu Á: Khung lý luận kinh điển của C. Mác về chức năng xã hội của văn hóa; F. Fukuyama (1992, 1998) với luận điểm người châu Á tôn trọng trật tự quyền lực; S. Huntington (1991, 1993, 1996) với The Clash of Civilizations; R. Inglehart và C. Welzel (2003); D. Ticchi, T. Verdier, A. Vindigni (2013); A. Maleki và F. Hendriks (2011, 2014) về tương quan giữa kiểu văn hóa và mô hình dân chủ; M. R. Thompson; C. D. Neher (1994) với 5 đặc trưng của nền chính trị Đông Nam Á; D. A. Bell (2000, 2006, 2015); Ngô Huy Đức và Lê Thị Thu Mai (2014); Hồ Sỹ Quý (2004, 2007).
  • Trường hợp Việt Nam: Casey Lucius (2016) nghiên cứu tác động của giáo dục và thể chế phi chính thức; Hoàng Chí Bảo và Tống Đức Thảo (2011); Bùi Ngọc Sơn (2005); Nguyễn Ngọc Anh Thư (2014); Nguyễn Văn Sơn (2010).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây dừng lại ở việc mô tả các giá trị văn hóa truyền thống nói chung hoặc phân tích dân chủ thuần túy dưới góc độ thể chế pháp lý. Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết: Nhận diện cấu trúc các chiều cạnh giá trị đặc trưng của văn hóa chính trị Việt Nam trên cơ sở lý thuyết so sánh hiện đại, từ đó chỉ ra cơ chế tác động (cả thuận lợi lẫn lực cản) của các giá trị này đến tiến trình dân chủ từ năm 1986 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Quan niệm về văn hóa chính trị: Luận án định nghĩa văn hóa chính trị là những giá trị định hướng hành vi chính trị của các cá nhân, có tính bền vững và được chia sẻ rộng rãi trong cộng đồng. Thứ tự ưu tiên đối với các giá trị quy định đặc trưng văn hóa chính trị của mỗi cộng đồng.
    • Văn hóa chính trị gồm 3 dạng thức định hướng (theo Almond & Verba): định hướng nhận thức, định hướng cảm nhận và định hướng đánh giá.
    • Bản chất văn hóa chính trị: Là sự tích tụ lý tính mang tính nhận thức chủ quan, không phân chia "văn hóa cao - thấp" hay "tốt - xấu" theo nghĩa tuyệt đối mà phụ thuộc vào thang đo giá trị do từng cộng đồng xác lập.
  • Tiêu chí lựa chọn chiều cạnh văn hóa chính trị: (i) Tính phổ biến trong các nghiên cứu hiện đại (Hofstede, Schwartz, Inglehart, dự án GLOBE); (ii) Khả năng giải thích đối với tiến trình dân chủ; (iii) Số lượng chiều cạnh phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
  • Ba chiều cạnh văn hóa chính trị được luận án xác lập:
    1. Trọng cộng đồng - Trọng cá nhân: Mức độ gắn kết xã hội, ưu tiên lợi ích tập thể hay quyền tự chủ và lợi ích cá nhân.
    2. Trọng trật tự thứ bậc - Trọng đồng đẳng: Mức độ chấp nhận quyền lực phân cấp, tôn ti trật tự hay sự bình đẳng về cơ hội và vị thế.
    3. Trọng hài hòa - Trọng cạnh tranh: Xu hướng tìm kiếm đồng thuận, tránh xung đột hay chấp nhận tranh luận, cọ xát đa nguyên để ra quyết định.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                 KHUNG PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VĂN HÓA VÀ DÂN CHỦ                         |
|                                                                                       |
|  [Định hướng giá trị văn hóa]  <--->  [Mô hình / Thực hành dân chủ]  ---> [Hiệu suất] |
|   - Trọng cộng đồng / cá nhân          - Dân chủ cử tri / đa số                        |
|   - Trọng thứ bậc / đồng đẳng          - Dân chủ đồng thuận / tham gia                 |
|   - Trọng hài hòa / cạnh tranh                                                        |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  • Quan niệm về dân chủ: Dân chủ không chỉ là đích đến bất biến mà là một tiến trình mở rộng không gian tham gia chính trị của người dân (không gian bầu cử và không gian đóng góp ý kiến chính sách). Luận án vận dụng phân loại 4 mô hình của Frank Hendriks: Dân chủ cử tri (trực tiếp - đa số), Dân chủ đa số (gián tiếp - đa số), Dân chủ đồng thuận (trực tiếp - đồng thuận), Dân chủ tham gia (gián tiếp - đồng thuận).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn kiện chính trị, báo cáo luật pháp, dữ liệu khảo sát quốc tế (World Values Survey, GLOBE) và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh lịch sử giữa các giai đoạn trước và sau Đổi mới; so sánh xuyên quốc gia giữa mô hình phương Tây và thực tiễn Đông Á/Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến định tính chuyên sâu từ các nhà nghiên cứu chính trị học và văn hóa học.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp tri thức của Chính trị học với Văn hóa học và Nhân học văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này phân tích lịch sử nghiên cứu từ lý thuyết thể chế phi chính thức của Almond, Verba, Hofstede đến các cuộc tranh luận về giá trị châu Á của Lý Quang Diệu, Mahathir, Fukuyama và Daniel A. Bell. Tác giả phân loại các trường phái tiếp cận dân chủ (tiếp cận theo thủ tục bầu cử của Schumpeter, Dahl so với tiếp cận theo tiến trình và mức độ tham gia thực tế của Hendriks, Laxer). Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu văn hóa chính trị như một biến số độc lập tương đối, định hình nhận thức và hành vi dân chủ của người dân tại Việt Nam.

Chương 2: Khung khổ phân tích về sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đến tiến trình dân chủ

Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng. Tác giả làm rõ cơ chế tác động của văn hóa chính trị đến việc lựa chọn và vận hành mô hình dân chủ thông qua ba chiều cạnh: Trọng cộng đồng - Trọng cá nhân, Trọng trật tự thứ bậc - Trọng đồng đẳng, Trọng hài hòa - Trọng cạnh tranh.

Chiều cạnh văn hóa chính trị Đặc trưng giá trị Xu hướng tương thích trong thực hành dân chủ
Trọng cộng đồng (so với Trọng cá nhân) Đề cao gắn kết gia đình, làng xã, tổ chức; ưu tiên mục tiêu và ổn định chung Thiên về mô hình dân chủ đồng thuận, bảo vệ quyền lợi tập thể, hạn chế cạnh tranh đối đầu
Trọng trật tự thứ bậc (so với Trọng đồng đẳng) Tôn trọng lãnh đạo, chấp nhận sự phân tầng quyền lực dựa trên tuổi tác, cương vị Kỳ vọng nhà nước gia trưởng có trách nhiệm; giám sát quyền lực từ trên xuống
Trọng hài hòa (so với Trọng cạnh tranh) Tránh xung đột trực diện, duy trì hòa khí và sự ổn định xã hội Ưu tiên hiệp thương, tham vấn chính trị hơn là tranh biện đối kháng đa đảng

Luận giải về việc không chọn các giá trị như "yêu nước" hay "nhân văn" làm chiều cạnh phân tích: Các giá trị này có tính phổ quát cao trong mọi cộng đồng dân tộc và khó đo lường sự khác biệt về mức độ định hướng cho các cơ chế kỹ thuật của dân chủ.

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của văn hóa chính trị đối với tiến trình dân chủ ở Việt Nam

  • Bối cảnh và tiến trình dân chủ từ 1986: Quá trình Đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy phân hóa xã hội, nâng cao dân trí và mở rộng nhu cầu tự chủ của người dân. Dân chủ ở Việt Nam từng bước được thể chế hóa thông qua Hiến pháp, Quy chế dân chủ ở cơ sở (Nghị định 29/1998/NĐ-CP, sau đó là Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH12).
  • Nhận diện các giá trị văn hóa chính trị đặc trưng: Luận án nhận diện tính chất nổi trội của ba giá trị truyền thống tại Việt Nam gồm: (1) Tính cộng đồng làng xã gắn bó với vận mệnh quốc gia; (2) Tâm lý tôn trọng tôn ti, thứ bậc và sự lãnh đạo tập trung; (3) Tâm lý chuộng sự hài hòa, ngại đối đầu trực diện.
  • Thực trạng ảnh hưởng hai mặt:
    • Tác động tích cực: Tinh thần cộng đồng và chuộng hài hòa giúp tạo lập sự đồng thuận xã hội cao, duy trì ổn định chính trị - tiền đề thiết yếu cho phát triển; hình thức hiệp thương, tiếp xúc cử tri và lấy ý kiến nhân dân vào các dự thảo luật vận hành thuận lợi.
    • Tác động tiêu cực/hạn chế: Thói quen trọng thứ bậc và tâm lý nể nang làm suy giảm tính phản biện độc lập; tính cộng đồng khép kín dẫn đến cục bộ địa phương, tư tưởng bình quân chủ nghĩa ("cào bằng"); sự ỷ lại vào nhà nước làm giảm tính chủ động tham gia chính trị của công dân ở cơ sở.

Chương 4: Đánh giá về sự ảnh hưởng của văn hóa chính trị đối với tiến trình dân chủ ở Việt Nam hiện nay

  • Đánh giá tính tương thích và bất tương thích: Phân tích sự phù hợp giữa các giá trị truyền thống với mô hình dân chủ xã hội chủ nghĩa (đặc biệt là cơ chế hiệp thương, thảo luận, tìm kiếm đồng thuận). Đồng thời, chỉ rõ điểm bất tương thích giữa tâm lý tiểu nông, thói quen hành xử theo lệ làng, nể nang họ hàng với các đòi hỏi của nhà nước pháp quyền hiện đại (tính tối thượng của pháp luật, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình).
  • Dự báo bối cảnh và gợi mở chính sách: Đô thị hóa, cách mạng công nghiệp và chuyển đổi số đang làm biến đổi thang giá trị của các thế hệ trẻ (hướng tới cá nhân và tính tự chủ cao hơn). Tác giả đề xuất các định hướng nhằm điều chỉnh văn hóa chính trị:
    • Từng bước chuyển đổi từ văn hóa chính trị thần dân/tuân thủ sang văn hóa chính trị tham gia.
    • Hoàn thiện thể chế pháp lý để bảo đảm quyền làm chủ thực chất của người dân, kết hợp hài hòa giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp.
    • Đổi mới công tác giáo dục công dân và chuẩn hóa văn hóa công vụ, khắc phục tính gia trưởng, quan liêu trong bộ máy hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết phân tích văn hóa chính trị theo hướng tiếp cận các chiều cạnh giá trị định hướng hành vi (kế thừa các mô hình của Hofstede, Schwartz, Hendriks và Maleki).
  • Xác lập khung khổ giải thích mối quan hệ giữa văn hóa chính trị và dân chủ vượt qua thế lưỡng phân giữa "phổ quát hóa phương Tây" và "khu biệt hóa văn hóa cực đoan", khẳng định tính tương thích của mô hình dân chủ phụ thuộc vào thang giá trị ưu tiên của từng cộng đồng quốc gia.
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc chọn lọc 3 chiều cạnh giá trị cốt lõi (Cộng đồng - Cá nhân; Thứ bậc - Đồng đẳng; Hài hòa - Cạnh tranh) ứng dụng cho phân tích tiến trình chính trị tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng tiến trình dân chủ ở Việt Nam từ 1986 đến nay dưới lăng kính văn hóa học chính trị, chỉ ra các nhân tố văn hóa thúc đẩy sự ổn định và các rào cản văn hóa làm chậm quá trình thực thi dân chủ cơ sở.
  • Cung cấp luận cứ cho các cơ quan hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng văn hóa chính trị tiến bộ và đổi mới phương thức lãnh đạo chính trị phù hợp với tâm lý xã hội của người Việt Nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Chú trọng tác động vào quá trình xã hội hóa chính trị thông qua hệ thống giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm công dân và năng lực tham gia phản biện chính sách.
  • Thể chế hóa các kênh dân chủ trực tiếp, công khai hóa và minh bạch hóa quy trình ra quyết định để triệt tiêu các biểu hiện tiêu cực phát sinh từ tính nể nang, cục bộ làng xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận văn hóa chính trị ở cấp độ phổ quát toàn quốc, chưa đi sâu khảo sát sự khác biệt về mức độ ưu tiên giá trị giữa các tiểu vùng văn hóa (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) cũng như giữa các nhóm dân tộc thiểu số. Về mặt dữ liệu, công trình dựa chủ yếu vào phân tích định tính và số liệu thứ cấp, chưa tổ chức điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn trên toàn quốc do giới hạn nguồn lực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai các nghiên cứu thực nghiệm định lượng đo lường cụ thể các chỉ số chiều cạnh văn hóa chính trị tại từng địa phương hoặc từng nhóm thế hệ (đặc biệt là thế hệ trẻ trong kỷ nguyên số).
    • Nghiên cứu sâu hơn về sự biến đổi của văn hóa chính trị dưới tác động của mạng xã hội và không gian công cộng trên Internet tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Triết học, Văn hóa học và Xã hội học.
    • Cán bộ làm công tác tham mưu, tuyên giáo, xây dựng chính sách và quản lý nhà nước về dân chủ, dân vận.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung khổ lý thuyết 3 chiều cạnh văn hóa chính trị (Chương 2) có thể dùng làm tài liệu giảng dạy và khung phân tích cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
    • Báo cáo tổng thuật tài liệu phong phú với hơn 150 công trình kinh điển và hiện đại về văn hóa chính trị, dân chủ (Chương 1 và Danh mục tài liệu tham khảo).
    • Các phân tích thực trạng về tính tương thích/bất tương thích của tâm lý người Việt đối với việc thực thi quy chế dân chủ cơ sở (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "văn hóa chính trị" như thế nào?

Luận án quan niệm văn hóa chính trị là những giá trị định hướng hành vi chính trị của các cá nhân, có tính bền vững và được chia sẻ rộng rãi trong cộng đồng. Thứ tự ưu tiên đối với các giá trị quy định đặc trưng văn hóa chính trị của mỗi cộng đồng. Văn hóa chính trị được nhìn nhận là kết quả tích tụ lý tính mang tính nhận thức chủ quan, không mang hàm ý cao - thấp hay tốt - xấu tuyệt đối giữa các quốc gia.

2. Ba chiều cạnh văn hóa chính trị được tác giả lựa chọn để nghiên cứu là gì?

Tác giả kế thừa các khung phân tích quốc tế và chọn ra 3 chiều cạnh:

  1. Trọng cộng đồng - Trọng cá nhân
  2. Trọng trật tự thứ bậc - Trọng đồng đẳng
  3. Trọng hài hòa - Trọng cạnh tranh

3. Vì sao luận án không chọn "chủ nghĩa yêu nước" hay "chủ nghĩa nhân văn" làm chiều cạnh phân tích chính?

Mặc dù thừa nhận đây là các giá trị cốt lõi của dân tộc Việt Nam, tác giả không chọn chúng làm chiều cạnh phân tích vì tính giải thích của các giá trị này đối với các cơ chế kỹ thuật cụ thể của tiến trình dân chủ không cao. Đồng thời, chúng không thể hiện rõ sự khác biệt về mức độ để phân loại, so sánh giữa các nền văn hóa chính trị khác nhau.

4. Ba loại hình văn hóa chính trị theo Almond và Verba được luận án tiếp nhận gồm những loại nào?

Gồm 3 loại hình:

  • Văn hóa chính trị thờ ơ (Parochial culture): Nhận thức thấp, bàng quan trước các thay đổi của hệ thống chính trị, chủ yếu hướng vào quan hệ gia đình, làng xã.
  • Văn hóa chính trị tuân thủ (Subject culture): Hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật cao nhưng thụ động, ít tham gia kiến tạo thể chế.
  • Văn hóa chính trị tham gia (Participant culture): Nhận thức đầy đủ, chủ động tham gia vào cả đầu vào (góp ý, phản biện) và đầu ra (thực thi) của quy trình chính sách.

5. Khung thời gian nghiên cứu của luận án được xác định từ giai đoạn nào và lý do?

Luận án giới hạn phạm vi thời gian từ năm 1986 (thời điểm khởi xướng công cuộc Đổi mới) đến năm 2022. Đây là giai đoạn Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, thúc đẩy những biến chuyển rõ rệt trong nhận thức chính trị, hành vi tham gia và nhu cầu thực hành dân chủ của các tầng lớp nhân dân.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh đã xây dựng khung phân tích lý luận về văn hóa chính trị dựa trên các chiều cạnh giá trị định hướng hành vi để giải thích tiến trình dân chủ tại Việt Nam giai đoạn 1986–2022. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và liên ngành, công trình đã chỉ ra tác động hai mặt của các giá trị truyền thống như tính cộng đồng, tôn trọng thứ bậc và chuộng hài hòa đối với sự ổn định chính trị cũng như việc thực thi dân chủ cơ sở. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chính sách, nâng cao văn hóa chính trị tham gia và hoàn thiện thể chế dân chủ xã hội chủ nghĩa phù hợp với bối cảnh phát triển của đất nước.