Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp npk đến sinh trưởng và năng suất của khoai lang trồng vụ xuân năm 2015 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp npk đến sinh trưởng và năng suất của khoai lang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc, lịch sử và giá trị sử dụng của cây khoai lang

2.1.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại khoai lang

2.1.2. Lịch sử phát triển

2.1.3. Sử dụng khoai lang

2.1.3.1. Ẩm thực
2.1.3.2. Phi ẩm thực
2.1.3.3. Y học dân tộc

2.2. Tình hình sản suất, nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho khoai lang trên thế giới

2.2.1. Tình hình sản xuất

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thu thập số liệu liên quan đến đề tài

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3. Quy trình thí nghiệm

3.4.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá khoai lang

3.4.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai lang thí nghiệm trồng vụ Xuân năm 2015 tại Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

4.1.1. Tỷ lệ sống của khoai lang ở các công thức phân bón khác nhau

4.1.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến các giai đoạn của khoai lang

4.1.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến khả năng phân cành của cây khoai lang ở các công thức thí nghiệm

4.1.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến đường kính thân khoai lang

4.1.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến động thái tăng trưởng chiều dài dây khoai lang ở các công thức thí nghiệm

4.1.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của khoai lang ở các công thức thí nghiệm

4.1.7. Năng suất sinh khối và năng suất củ thương phẩm của khoai lang

4.1.8. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến khả năng chống chịu sâu bệnh của khoai lang ở các công thức thí nghiệm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của tổ hợp NPK đến sinh trưởng khoai lang

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tổ hợp NPK có tác động rõ rệt đến sự sinh trưởng của cây khoai lang. Các công thức phân bón khác nhau đã được thử nghiệm để đánh giá tỷ lệ sống, thời gian bén rễ và khả năng phân cành của cây. Kết quả cho thấy, những công thức có tỷ lệ NPK cân đối giúp cây phát triển mạnh mẽ hơn, với tỷ lệ sống đạt trên 90%. Theo số liệu thu thập, thời gian bén rễ trung bình ở các công thức phân bón NPK tối ưu là 10 ngày, nhanh hơn so với các công thức khác. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn tổ hợp NPK phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng mà còn đến khả năng chống chịu sâu bệnh của cây khoai lang.

1.1. Tỷ lệ sống và thời gian bén rễ

Tỷ lệ sống của khoai lang ở các công thức phân bón khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Công thức phân bón có tỷ lệ NPK cao nhất cho tỷ lệ sống đạt 95%, trong khi công thức có tỷ lệ thấp chỉ đạt 70%. Thời gian bén rễ cũng được ghi nhận là ngắn hơn ở các công thức có NPK tối ưu, cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của phân bón đến sự phát triển ban đầu của cây.

1.2. Khả năng phân cành

Khả năng phân cành của cây khoai lang cũng được cải thiện đáng kể khi sử dụng tổ hợp NPK hợp lý. Các công thức phân bón có tỷ lệ NPK cân đối cho thấy số lượng cành phát triển nhiều hơn, trung bình đạt 5-6 cành mỗi cây, trong khi các công thức khác chỉ đạt 2-3 cành. Điều này không chỉ giúp tăng khả năng quang hợp mà còn nâng cao năng suất củ của cây.

II. Năng suất củ khoai lang và ảnh hưởng của NPK

Năng suất củ khoai lang là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong nghiên cứu này. Kết quả cho thấy rằng tổ hợp NPK có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất củ. Các công thức phân bón có tỷ lệ NPK tối ưu cho năng suất củ đạt trung bình 20 tấn/ha, cao hơn 30% so với các công thức khác. Năng suất củ không chỉ phụ thuộc vào lượng phân bón mà còn vào thời gian bón và phương pháp bón. Việc bón phân đúng thời điểm và đúng cách giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, từ đó nâng cao năng suất.

2.1. Các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất củ khoai lang được cấu thành từ nhiều yếu tố như kích thước củ, số lượng củ trên cây và trọng lượng củ. Nghiên cứu cho thấy rằng các công thức phân bón có tỷ lệ NPK hợp lý giúp tăng kích thước củ lên đến 300 gram mỗi củ, trong khi các công thức khác chỉ đạt khoảng 200 gram. Số lượng củ trên mỗi cây cũng tăng lên đáng kể, từ 4 củ lên 6 củ, nhờ vào việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng từ NPK.

2.2. Hiệu quả kinh tế từ năng suất

Với năng suất củ cao, hiệu quả kinh tế từ việc trồng khoai lang cũng được nâng cao. Các nông dân có thể thu được lợi nhuận cao hơn từ việc áp dụng tổ hợp NPK phù hợp. Theo tính toán, lợi nhuận từ mỗi hecta khoai lang có thể đạt từ 30 triệu đến 40 triệu đồng, tùy thuộc vào giá thị trường và chi phí đầu tư. Điều này cho thấy rằng việc nghiên cứu và áp dụng đúng tổ hợp NPK không chỉ mang lại lợi ích cho cây trồng mà còn cho người nông dân.

III. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của khoai lang

Khả năng chống chịu sâu bệnh của khoai lang cũng là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu này. Kết quả cho thấy rằng tổ hợp NPK có ảnh hưởng tích cực đến khả năng chống chịu của cây trước các loại sâu bệnh phổ biến. Các công thức phân bón có tỷ lệ NPK tối ưu giúp cây khoai lang giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh, với tỷ lệ thiệt hại chỉ khoảng 10%, trong khi các công thức khác có thể lên đến 30%. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng phân bón hợp lý không chỉ giúp cây phát triển tốt mà còn bảo vệ cây khỏi các tác nhân gây hại.

3.1. Các loại sâu bệnh phổ biến

Trong quá trình nghiên cứu, các loại sâu bệnh như sâu khoai lang, bệnh thối củ đã được ghi nhận. Các công thức phân bón có tỷ lệ NPK hợp lý cho thấy khả năng chống chịu tốt hơn, giúp cây phát triển khỏe mạnh và giảm thiểu thiệt hại. Việc theo dõi và đánh giá tình hình sâu bệnh là rất cần thiết để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

3.2. Biện pháp phòng ngừa sâu bệnh

Ngoài việc sử dụng tổ hợp NPK hợp lý, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa sâu bệnh như luân canh, sử dụng giống kháng bệnh cũng rất quan trọng. Nghiên cứu khuyến cáo nông dân nên kết hợp các biện pháp này để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất khoai lang.

13/02/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp npk đến sinh trưởng và năng suất của khoai lang trồng vụ xuân năm 2015 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây khoai lang (Ipomoea batatas.L) là loại cây có địa bàn phân bố rộng, có khả năng thích ứng với điều kiện của nhiều vùng sinh thái khác nhau đặc biệt là vùng nhiệt đới, ôn đới và Châu Á như: Trung Quốc, Việt Nam, Philipines, Indonesia, India là những nước sản xuất nhiều khoai lang. Ngoài việc dùng làm lương thực khoai lang còn được sử dụng làm nguyên liệu chế biến tinh bột, rượu, cồn, xiro, nước giải khát, bánh kẹo…. Cây khoai lang rất dễ trồng, nhân giống bằng dây, ít bị sâu bệnh,chi phí đầu tư trên đơn vị trồng khoai lang thấp, trồng được trên nhiều loại đất, thời gian sinh trưởng ngắn có thể trồng nhiều vụ trên năm, có khả năng chống chịu tốt, có tiềm năng cho năng suất cao nên thích hợp với những hộ nông dân nghèo trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay. Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cây khoai lang chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất lương thực, đứng thứ 3 sau cây lúa và ngô.

Khoai lang là cây có củ, chứa nhiều tinh bột, có vị ngọt có thể sử dụng để ăn tươi, thái lát phơi khô, chế biến tinh bột làm lương thực, thức ăn chăn nuôi, thân non có thể làm rau xanh. Ngoài ra khoai lang có thể chế biến các sản phẩm tinh bột biến tính, các sản phẩm lên men thủy phần được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp thực phẩm, dệt, giấy, vật liệu xây dựng, cao su nhân tạo… Hiệu suất sản xuất Ethanol sinh học từ cây khoai lang cao hơn mía đường, ngô, sắn, khoai tây, cao lương. Với những ưu việt như vậy, nên cây khoai lang ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm góp phần đẩy cây khoai lang lên một tầm cao, trở thành cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp. 2 Thành phần củ khoai lang tươi chứa 28,5 % gluxit, 68% nước, 0,8% protit, 50 mg phốt - pho, 34 mg canxi, 23 mg vitamin C.

Thành phần khoai lang khô: 80% gluxit, 11% nước, 2,2% protit. Những nghiên cứu gần đây cho thấy, giống khoai lang tím có polyphennol chứa anthocyamin có tác dụng khoáng oxy hóa rất mạnh, có khả năng kiềm chế đột biến của tế bào ung thư, hạ huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch, có tác dụng làm đẹp. Cây khoai lang có sắc tố tế bào chất nhuộm màu thực phẩm thiên nhiên thay sắc tố tổng hợp nhân tạo. Khoai lang chứa nhiều loại vitamin A, B, C, E và các khoáng chất K, Ca, Mg, Fe, Se… giàu chất xơ thực phẩm.

Tổ chức FAO của Liên Hợp Quốc đánh giá khoai lang là thực phẩm bổ dưỡng tốt nhất của thế kỷ 21, đang được thị trường thế giới ưa chuộng. Vùng Trung Du và Miền núi phía Bắc là vùng có tiềm năng lớn về phát triển nông lâm nghiệp. Cây khoai lang từ xưa đã gắn liền với người dân nghèo ở vùng núi phía Bắc Việt Nam. Đặc biệt từ xưa người dân đã đánh giá cây khoai lang có khả năng thích ứng rộng, kỹ thuật trồng đơn giản, có thể phát triển tốt trong vụ Đông và vụ Xuân.

Tuy nhiên để đạt được năng suất cao, chất lượng tốt cần phải đánh giá, lựa chọn được quy trình kỹ thuật canh tác phù hợp điều kiện từng vùng sinh thái cũng như lựa chọn được lượng phân bón cho giống khoai lang mới. Mặc dù, diện tích trồng khoai lang của vùng trung Du và miền núi phía Bắc đứng thứ 2 trong 6 khu vực trồng khoai lang của cả nước (34.800ha) nhưng vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, chủ yếu mang tính tự cung tự cấp. Năng suất khoai lang của vùng rất thấp (đạt 67,2 tạ/ha, đứng thứ 5/6 vùng), bằng 66,8% năng suất bình quân của cả nước, bằng 28,8% năng suất của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đây là những thách thức lớn trong phát triển cây khoai lang.

Nhiều nghiên cứu khẳng định: Năng suất khoai lang thấp chủ yếu là do chưa có chế độ dinh dưỡng phù hợp, các biện pháp thâm canh tổng hợp chưa được chú trọng đúng mức. 3 Vì vậy để tăng năng suất và sản lượng khoai lang ở các tỉnh miền núi phía Bắc ngoài việc đánh giá các yếu tố kinh tế xã hội, thị trường để quy hoạch thì cần phải xác định một tổ hợp phân bón cho phù hợp với điều kiện sinh thái của từng địa phương nhằm tăng thu nhập và đạt hiệu quả kinh tế cao của cây khoai lang là việc làm cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón NPK đến sinh trưởng và năng suất khoai lang trong vụ Xuân năm 2015 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích Nhằm nghiên cứu để tìm ra tổ hợp phân bón NPK thích hợp với sự sinh trưởng và năng suất khoai lang Đỏ Phú Lương vụ Xuân 2015 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên. Yêu cầu - Theo dõi đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống khoai lang Đỏ Phú Lương ở các công thức thí nghiệm. - Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của khoai lang ở các công thức - Tình hình sâu bệnh hại ở các công thức thí nghiệm. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Qua nghiên cứu đề tài sẽ xác định được tổ hợp phân bón NPK thích hợp với sinh trưởng và năng suất khoai lang Đỏ Phú Lương vụ Xuân 2015 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ các tổ hợp phân bón NPK để từ đó có thể khuyến cáo cho bà con nông dân sản xuất với mức phân bón phù hợp. 4 Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu về khoai lang ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc của nước ta. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất Qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được công thức bón phân phù hợp với sản xuất khoai lang Đỏ Phú Lương vụ Xuân ở Thái Nguyên và đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón khác nhau.

Từ đó khuyến cáo ra sản xuất nhằm đạt được năng suất và hiệu quả cao nhất. 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nguồn gốc,lịch sử và giá trị sử dụng của cây khoai lang 2. Nguồn gốc, phân bố và phân loại khoai lang Khoai lang (Ipomoea batatas (L.) Lam) là cây hai lá mầm thuộc chi Ipomoea, họ Convolvuaceae (Purseglove J.

Trong số đó gồm 50 tộc và hơn 1000 loài thuộc họ này thì Ipomoea batatas là loài có ý nghĩa kinh tế quan trọng và được sử dụng làm lương thực và thực phẩm. Số lượng loài trong chi Ipomoea đã được xác định là hơn 400 loài, nhưng Ipomoea batatas là một loài cây trồng không được tìm thấy ở dạng hoang dại. Cho đến nay, nguồn gốc khoai lang vẫn còn nhiều tranh cãi. Song các bằng chứng về khảo cổ học, ngôn ngữ học và lịch sử học đã cho phép xác định nguồn gốc khoai lang là ở Châu Mỹ, ở vùng Trung Mỹ hay Nam Mỹ.,1977 cho rằng khoai lang có nguồn gốc ở giữa vùng phía Bắc là quần đảo Yucatan và phía Nam là sông Orinoco với các trung tâm thứ cấp có sự đa dạng cao ở Guatemala và Nam Peru.

Yen, 1982, khi nghiên cứu về sự biến động ở Ipomoea batatas đã chỉ ra vùng có sự đa dạng cao bao gồm Colombia, Equador và Bắc Peru. Cây khoai lang tuy có nguồn gốc ở Châu Mỹ nhiệt đới nhưng được phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và vùng ôn đới ẩm. Khoai lang được trồng rộng rãi ở Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Á, Châu Âu. từ 40° vĩ Bắc xuống 32° Nam.

Ở vùng xích đạo khoai lang còn được trồng ở độ cao 3000 m so với mặt biển (Woolfe J. Khoai lang được phổ biến rất sớm trong khu vực này, bao gồm cả khu vực Caribe. Nó cũng đã được biết tới trước khi có sự thám hiểm của người phương tây tới Polynesia. Nó được đưa 6 tới đây như thế nào là chủ đề của các cuộc tranh luận dữ dội, có sự tham gia của các chứng cứ từ khảo cổ học, ngôn ngữ học và di truyền học.

- Phân loại Khoai lang (Ipomoea (L) Lam) là cây hai lá mầm, thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae, chi Ipomoea. Trong số hõn 1000 loài thuộc họ Convolvulaceae thì loài Ipomoea batatas ðýợc trồng và sử dụng làm lýõng thực và thực phẩm trên khắp thế giới, Võ Vãn Chi và CS (1998) [2] Các giống khoai lang trồng phổ biến hiện nay là thuộc loài Ipomoea batatas, thuộc thể lục bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6X = 90, với bộ nhiễm sắc thể cõ bản là X = 15, Mai Thạch Hoành (2004) [5] 2. Lịch sử phát triển Vào nãm 1492 trong chuyến výợt biển ðầu tiên Christopher Columbus ðã tìm ra Tân thế giới (Châu Mỹ) và phát hiện ra Khoai lang ðýợc trồng ở Hispaniola và CuBa. Từ ðó Khoai lang mới thực sự lan rộng ở Châu Mỹ và sau ðó ðýợc di thực ði khắp thế giới, Nguyễn Viết Hýng và CS (2010) [4] Ðầu tiên Khoai lang ðýợc ðýa về Tây Ban Nha, tiếp ðó lan tới một số nýớc Châu Âu và ðýợc gọi là batatas (hoặc padada) sau ðó là spanish Potato (hoặc Sweet potato).

Các nhà thám hiểm Bồ Ðào Nha ðã du nhập cây Khoai lang vào Châu Phi (có thể bắt ðầu từ Môdãmbic hoặc Ãnggôla), theo hai con ðýờng từ Châu Âu và trực tiếp từ vùng bờ biển Trung Mỹ, sau ðó lan sang Ấn Ðộ, Nguyễn Viết Hýng và CS (2010) [4] Các thýõng gia Tây Ban Nha ðã du nhập cây Khoai lang vào Philippin (Yen 1982) và từ Philippin vào Phúc Kiến (Trung Quốc) nãm 1594. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng Khoai lang vào Trung Quốc có thể sớm hõn từ Ấn Ðộ hoặc Myanma. 7 Ngýời Anh ðã ðýa Khoai lang ðến Nhật Bản vào nãm 1615 nhýng ðã không phát triển ðýợc. Ðến nãm 1674 cây Khoai lang ðã ðýợc tái nhập vào Nhật Bản từ Trung Quốc, Nguyễn Viết Hýng và CS (2010) [4] Những ngýời Tây Ban Nha ðã du nhập cây khoai lang vào các quần ðảo Nam Thái Bình Dýõng qua chuyến ði vòng quanh thế giới của Magenlãng 1521.

Những ngýời thám hiểm ðầu tiên ðã ðặt chân lên ðảo Tân Tây Lan, Ha - oai và những ðảo về phía Tây có những vị trí rất tách biệt và từ ðó trở thành cây lýõng thực cực kỳ quan trọng (Dixõn 1932).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp NPK đến sinh trưởng và năng suất khoai lang vụ xuân 2015 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các loại phân bón NPK đến sự phát triển và năng suất của khoai lang. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa việc sử dụng phân bón mà còn đưa ra những khuyến nghị cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất. Những thông tin này rất hữu ích cho những ai đang tìm kiếm phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các biện pháp canh tác khác, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi bạn có thể tìm hiểu về các kỹ thuật canh tác hồ tiêu bền vững. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau sẽ giúp bạn nắm bắt thêm thông tin về ảnh hưởng của phân bón đến các loại cây trồng khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk để hiểu rõ hơn về kỹ thuật bón phân cho cây cà phê, một loại cây trồng quan trọng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp và các phương pháp canh tác hiệu quả.