Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp kĩ thuật trồng xen đến sinh trưởng phát triển của giống cà chua tn386 vụ xuân hè

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp kĩ thuật trồng xen đến sinh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà chua trên thế giới và Việt Nam

2.1.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

2.1.2. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

2.1.3. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

2.1.4. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

2.1.5. Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua

2.1.5.1. Biện pháp hóa học
2.1.5.2. Biện pháp sinh học
2.1.5.3. Độ độc, an toàn thực phẩm
2.1.5.3.1. Độ độc cà chua gây ra
2.1.5.3.2. Độ an toàn khi sử dụng cà chua
2.1.5.3.3. Nhu cầu sử dụng cà chua an toàn

3. Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật

3.3.2.1. Giai đoạn vườn ươm: Gieo hạt trên khay xốp (Ngày 23/02/2014)
3.3.2.2. Giai đoạn trồng ra ruộng sản xuất

3.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.3.1. Giai đoạn sinh trưởng, phát triển
3.3.3.1.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng
3.3.3.1.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả
3.3.3.1.3. Các chỉ tiêu chất lượng quả
3.3.3.2. Tình hình sâu, bệnh hại ngoài đồng ruộng

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU

4.1.1. Đặc điểm thời tiết, khí hậu của tỉnh Thái Nguyên vụ Xuân Hè năm 2014

4.1.2. Ảnh hưởng của một số biện pháp BVTV khác nhau đến tình hình sâu bệnh hại đối với giống cà chua mới vụ Xuân Hè năm 2014

4.1.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua mới vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên

4.1.3.1. Giai đoạn trong vườn ươm
4.1.3.2. Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của giống cà chua mới ngoài ruộng sản xuất vụ Xuân hè năm 2014 tại Thái Nguyên

4.1.4. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến tấc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua mới vụ Xuân Hè Năm 2014 tại Thái Nguyên

4.1.5. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến tốc độ ra lá trên thân chính của giống cà chua mới vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên

4.1.6. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua mới vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên

4.1.7. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến hiệu quả kinh tế của giống cà chua mới vụ Xuân Hè Năm 2014 tại Thái Nguyên

4.1.8. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến một số chỉ tiêu chất lượng quả của giống cà chua mới vụ Xuân Hè Năm 2014 tại Thái Nguyên

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến cà chua TN386

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau đến sự sinh trưởngphát triển của giống cà chua TN386 trong vụ xuân hè. Các loại thuốc được sử dụng bao gồm cả thuốc hóa học và sinh học, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người. Kết quả cho thấy, việc sử dụng thuốc sinh học không chỉ giúp kiểm soát dịch hại hiệu quả mà còn cải thiện chất lượng quả, đảm bảo an toàn thực phẩm.

1.1. Hiệu quả của thuốc bảo vệ thực vật sinh học

Thuốc bảo vệ thực vật sinh học được chứng minh là có hiệu quả cao trong việc kiểm soát sâu bệnh hại trên cà chua TN386. Các loại thuốc này không chỉ giảm thiểu tồn dư hóa chất trong quả mà còn tăng cường khả năng chống chịu của cây trồng. Điều này phù hợp với xu hướng canh tác bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản xuất nông nghiệp an toàn.

1.2. Tác động của thuốc hóa học đến chất lượng quả

Mặc dù thuốc hóa học có hiệu quả nhanh trong việc diệt trừ sâu bệnh, nhưng chúng để lại tồn dư độc hại trong quả, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc lạm dụng thuốc hóa học có thể làm giảm chất lượng quả và gây ra các vấn đề môi trường. Do đó, cần hạn chế sử dụng và tìm kiếm các giải pháp thay thế an toàn hơn.

II. Kỹ thuật trồng xen và hiệu quả canh tác

Nghiên cứu cũng đề cập đến kỹ thuật trồng xen như một phương pháp canh tác hiệu quả để nâng cao năng suất và chất lượng cà chua TN386. Kỹ thuật này không chỉ giúp tận dụng tối đa diện tích đất mà còn cải thiện đa dạng sinh học, giảm thiểu sâu bệnh hại. Kết quả cho thấy, việc trồng xen với các loại cây khác như đậu, ngô giúp tăng cường dinh dưỡng cho đất và cải thiện hiệu quả canh tác.

2.1. Lợi ích của kỹ thuật trồng xen

Kỹ thuật trồng xen mang lại nhiều lợi ích cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm việc tăng cường dinh dưỡng đất, giảm thiểu sâu bệnh và cải thiện năng suất cây trồng. Đặc biệt, khi áp dụng cho cà chua TN386, kỹ thuật này giúp tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi trong vụ xuân hè.

2.2. Ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật trồng xen

Nghiên cứu đã chứng minh rằng, việc áp dụng kỹ thuật trồng xen trong canh tác cà chua TN386 không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm chi phí đầu vào. Điều này phù hợp với mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững và đáp ứng nhu cầu thị trường về sản phẩm an toàn, chất lượng cao.

III. Đánh giá tổng quan về giống cà chua TN386

Giống cà chua TN386 được đánh giá là một trong những giống cà chua có tiềm năng cao trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện vụ xuân hè. Giống này có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt, đồng thời cho năng suất và chất lượng quả cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc kết hợp giữa thuốc bảo vệ thực vậtkỹ thuật trồng xen có thể tối ưu hóa hiệu quả canh tác của giống này.

3.1. Đặc điểm sinh trưởng của cà chua TN386

Giống cà chua TN386 có thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với điều kiện vụ xuân hè. Cây có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và cho năng suất cao, đặc biệt khi được áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả. Đây là giống cà chua tiềm năng để phát triển trong nông nghiệp hiện đại.

3.2. Tiềm năng ứng dụng của giống cà chua TN386

Với những ưu điểm vượt trội, cà chua TN386 có tiềm năng lớn trong việc mở rộng diện tích canh tác và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu khuyến nghị nên tiếp tục phát triển và nhân rộng giống này, kết hợp với các biện pháp canh tác tiên tiến để đạt được hiệu quả tối ưu.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp kĩ thuật trồng xen đến sinh trưởng phát triển của giống cà chua tn386 vụ xuân hè

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại rau ăn quả giàu dinh dưỡng giữ một vị trí quan trọng trên thế giới và Việt Nam. Trong quả chín có nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe con người như đường, vitamin (A, B, B2, C, PP), acid amin và các khoáng chất. Nên cà chua được sử dụng cho nhiều mục đích như ăn tươi, nấu chín, làm nguyên liệu cho sản xuất nước sốt cà chua, nước ép hoa quả, làm mắm chấm. Cà chua còn là loại rau có giá trị kinh tế cao.

Cà chua thuộc họ cà Solanaceae, họ cà rất mẫn cảm với khá nhiều loài sâu bệnh nên đã gây thiệt hại lớn cho các nhà sản xuất. Để bảo vệ năng suất cà chua, các nhà sản xuất đã không lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu bệnh hại, trong đó có các loại thuốc hóa học mang tính độc cao là nguy cơ tiềm ẩn gây bệnh hiểm nghèo cho cả người sản xuất và người tiêu dùng. Những hoạt động quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật cùng với sự thiếu hiểu biết trong việc sử dụng thuốc với độ độc cao để diệt trừ sâu bệnh hại, trong khi cà chua là cây cho thu quả rải rác nên thời gian cách ly không đảm bảo, vì vậy độc tồn dư trong quả cao sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. Nhằm hạn chế độ độc tồn dư trong quả mà vẫn bảo vệ được hiệu quả sản xuất cho người sản xuất, việc nghiên cứu lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật sinh học giới thiệu cho sản xuất là điều cần thiết.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên và góp phần hoàn thiện qui trình quản lý cây cà chua tổng hợp - Intergrated Crop Management (ICM) để phát triển sản xuất cà chua theo hướng an toàn đáp ứng nhu cầu ngày tăng của con người cả về số lượng và n 2 chất lượng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp kĩ thuật trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Xác định được loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học hợp lý đối với giống cà chua mới trong điều kiện trái vụ (vụ Xuân Hè) tại Thái Nguyên. Yêu cầu - Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng một số loại thuốc BVTV khác nhau đến dịch hại, năng suất và chất lượng của cà chua vụ Xuân Hè 2014.

n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà chua trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị y học cao, theo Tạ Thu Cúc và cs (2000)[5], thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: Nước 94 - 95%, chất khô 5 - 6%. Trong đó gồm các chất chủ yếu: đường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong rượu (protein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric, malic, galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất khác (carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit.

Vì vậy cà chua đã trở thành một trong những cây trồng thông dụng và được gieo trồng rộng rãi ở khắp thế giới. Số liệu thống kê tình hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà chua toàn thế giới giai đoạn từ năm 2008 - 2012 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (ha) (tạ/ha) (tấn) 2008 4.834 Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2015 [25].1 cho ta thấy: Về diện tích:Diện tích trồng cà chua trên thế giới có xu hướng tăng lên qua các năm. Cụ thể năm 2008 thế giới trồng được 4.179 ha thì đến n 4 năm 2009 tăng lên 298. Năm 2010 diện tích trồng cà chua giảm nhẹ là 4.

Nhưng từ năm 2011 đến nay lại tiếp tục tăng lên và đạt 4. Như vậy, diện tích trồng cà chua năm 2012 đã tăng lên 554.501 ha so với năm 2008. Về năng suất: Năng xuất cà chua trên thế giới có biến động qua các năm từ 2008 - 2012. Cụ thể năm 2008 năng suất cà chua chỉ đạt 332,018 tạ/ha đến năm 2009 là 339,334 tạ/ha tăng 7,316 tạ/ha.

Đến năm 2010 năng suất cà chua giảm nhẹ còn 334,836 tạ/ha. Năm 2012 năng suất cà chua thế giới đạt 336,812 tạ/ha tăng 4,794 tạ/ha so với năm 2008. Về sản lượng: Cùng với sự tăng lên về diện tích cùng với sự biến động về năng suất, sản lượng cà chua cũng có sự thay đổi qua các năm. Năm 2008 sản lượng cà chua thế giới đạt 141.419 tấn thì đến năm 2009 đạt 154.

Năm 2010 do cả diện tích và năng suất đều giảm nên sản lượng cà chua thế giới chỉ đạt 152. Sản lượng cà chua thế giới đạt cao nhất năm 2012 là 161.834 tấn, so với năm 2008 sản lượng cà chua tăng 20.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà chua của các châu lục trên thế giới năm 2012 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Châu (ha) (tạ/ha) (tấn) Châu Á 2.590 Châu Đại Dương 8.739 Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2015 [25]. Theo bảng thống kê của FAO cho thấy, năm 2012 đứng đầu về diện tích cà chua là châu Á với diện tích 2.757 ha, sản lượng lớn nhất đạt n 5 2397. Tuy nhiên năng suất cà chua của châu lục này lại gần như thấp nhất với 346,553 tạ/ha chỉ cao hơn châu Phi 169,057 tạ/ha.

Châu Âu là châu lục có diện tích trồng cà chua gần như thấp nhất chỉ có 452.905 ha, nhưng lại đứng đầu về năng suất 452.905 tạ/ha, nên sản lượng cà chua của châu lục này khá cao đạt 24.948 tấn, đứng đầu thế giới. Sản lượng cà chua của một số nước sản xuất lớn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2.3: Sản lƣợng cà chua của một số nƣớc sản xuất cà chua lớn trên thế giới trong những năm gần đây Đơn vị: tấn Năm STT Quốc gia 2009 2010 2011 2012 1 Trung Quốc 45.4 Thổ Nhĩ Kỳ 10.000 8 Tây Ban Nha 4.600 Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2015 [25] Theo số liệu bảng 2.3 cho thấy: Trung Quốc là nước có sản lượng cà chua lớn nhất, trong vòng 4 năm từ năm 2009 đến năm 2012 sản lượng cà chua của nước này tăng liên tục từ 45. Kế tiếp là Ấn Độ với 17.000 tấn năm 2012, tăng lên 6.200 tấn so với năm 2009 (11. Tuy nhiên, một số nước có sản lượng cà chua tăng giảm n 6 thất thường như Mỹ, Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha, Iran, Hi Lạp sản lượng tăng vào năm 2010 - 2011 nhưng lại giảm vào năm 2011 - 2012.

Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới đã gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là do cà chua có giá trị kinh tế cao, khả năng thích ứng rộng, dễ canh tác, thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định. Mặt khác với sự quan tâm của người tiêu dùng đến rau quả, đặc biệt là chính sách giảm thuế, thúc đẩy đầu tư và tăng cường xúc tiến thương mại của các nước, cà chua nhanh chóng trở thành cây trồng được ưa chuộng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chọn tạo những giống cà chua có năng suất và chất lượng cao, thích hợp cho từng vùng sinh thái, từng mùa vụ và mục đích sử dụng.

Các nhà khoa học đã sử dụng nguồn gen di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại, nhằm khai thác khả năng chống chịu tốt với nhiều điều kiện ngoại cảnh bất thuận. Bằng nhiều con đường khác nhau như: lai tạo, chọn lọc, gây đột biến … Để tạo ra các giống cà chua có nhiều đặc điểm như mong muốn. Ở Mỹ, công tác chọn chọn tạo giống cà chua được tiến hành từ rất sớm, đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng kể. Trường Đại học Califocnia đã chọn ra được những giống cà chua mới như: UC-105, UC- 134, UC-82 có năng suất cao hơn hẳn VF-145 và có nhiều đặc điểm tốt như: tính chống chịu nứt quả cao và quả cứng (Hồ Hữu An và cs,1996) [1].

Bên cạnh những giống mới được chọn tạo ra hàng năm, các giống cũ (giống địa phương) ở Mỹ lại được duy trì và thường xuyên xuất hiện, vừa được dùng trong sản xuất vừa làm nguồn vật liệu lai tạo. Trong đó một số giống thích hợp trồng trong vụ nóng như: Costoluto genvese, Super, Blachk krin v. n 7 Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á (AVRDC) từ những ngày đầu thành lập (1972) đã bắt đầu chương trình chọn tạo, nhằm tăng cường khả năng thích ứng của cà chua với vùng điều kiện nóng ẩm. Hầu hết các giống AVRDC lai tạo là các giống đã được cải thiện trong tập đoàn từ năm 1974 đến nay đều có khả năng chịu nhiệt cũng như chống chịu sâu bệnh tốt.

Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) đã phối hợp với AVRDC và trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp nhiệt đới (TARC) ở Nhật Bản để xúc tiến chương trình cải tiến giống cà chua triển vọng. Đã chọn được 6 dòng có khả năng chịu nhiệt và chống chịu vi khuẩn: MT1, MT2, MT3, MT5, MT6, MT10. Để phát triển sản xuất cà chua, ở Indonesia nhiều chương trình đã tập trung nghiên cứu giống cà chua cho năng suất cao, chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum). Thí nghiệm đã tiến hành lai giữa các giống địa phương với giống nhập nội có khả năng chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn.

Kết quả cho thấy: Berlian và Mutiara là 2 giống vừa cho năng suất cao, vừa có khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (Hardy C. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành ở AVRDC, trường đại học Kasetsart, thuộc phân viện Kamphaengsean, Thái Lan. Trong đó nhiều mẫu giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt như: CHT - 92, CHT - 104 và CHT - 165 là những giống cà chua Anh Đào có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương vị ngon và quả chắc [10]. Cùng với nghiên cứu của các nhà khoa học, công ty giống S&G seeds của Hà Lan đã đưa ra giống tốt như Rambo (GC775), có đặc tính là quả dẹt, to, thịt quả dày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng thuốc bảo vệ thực vật và kỹ thuật trồng xen đến cà chua TN386 vụ xuân hè cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của thuốc bảo vệ thực vật và phương pháp trồng xen đối với năng suất và chất lượng cà chua TN386 trong vụ xuân hè. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình trồng trọt mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng kỹ thuật trồng xen, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án ảnh hưởng của sử dụng kết hợp thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất chlorpyrifos ethyl và fenobucarb đến hoạt tính enzyme cholinesterase ở cá lóc channa striata. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của các loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau đến môi trường và sinh vật, từ đó có thể áp dụng kiến thức này vào thực tiễn trồng trọt.

Hãy khám phá thêm để nắm bắt những thông tin hữu ích và nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp!