Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây bí ngô hay bí đỏ (Cucurbita pepo L., thuộc chi Cucurbita, họ Bầu bí Cucurbitaceae) là loại cây rau ăn quả có khả năng thích ứng rộng, không kén đất, có thể canh tác ở nhiều vụ trong năm trên các vùng sinh thái từ Bắc vào Nam tại Việt Nam. Giá trị sử dụng của bí đỏ đa dạng, từ ngọn non, lá non, hoa cho đến quả thương phẩm. Về mặt dinh dưỡng, bí đỏ cung cấp protein, tinh bột, carotene, vitamin nhóm B, C, T, K cùng các khoáng chất như canxi, phốt pho, trong khi hàm lượng calo và chất béo tương đối thấp (khoảng 40 calo/kg bí đỏ).
Tại tỉnh Thái Nguyên cũng như nhiều địa phương miền Bắc, bí đỏ truyền thống trước đây chủ yếu được trồng phân tán, tự phát để tận dụng đất sau khi thu hoạch lúa mùa và giữ đất vụ đông. Nông dân chưa có sự đầu tư thâm canh đồng bộ, năng suất và hiệu quả kinh tế thu được chưa tương xứng với tiềm năng của cây trồng. Việc đưa vào sản xuất các giống bí đỏ lai thế hệ mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh hại là xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng quan trọng. Trong đó, giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn tạo là giống ngắn ngày, tiềm năng năng suất đạt từ 30 đến 35 tấn/ha, quả đặc ruột, thịt dày, ngọt, dẻo và không bị bệnh ghẻ quả. Tuy nhiên, thời vụ gieo trồng là yếu tố kỹ thuật then chốt chi phối trực tiếp đến điều kiện khí hậu thời tiết trong suốt chu kỳ sinh trưởng, quyết định tỷ lệ phân hóa hoa đực/cái, khả năng đậu quả, áp lực sâu bệnh hại và năng suất thực thu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất đó, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông năm 2016 tại Thái Nguyên” được triển khai.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được thời vụ trồng tối ưu nhất cho sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 trong vụ Thu Đông năm 2016 tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ (yêu cầu) nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời vụ trồng khác nhau đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 qua từng giai đoạn hình thái.
- Theo dõi, đánh giá ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến diễn biến và mức độ gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính trên cây bí đỏ Goldstar 998.
- Xác định ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và hạch toán hiệu quả kinh tế sản xuất của từng thời vụ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương cung ứng.
- Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, trên loại đất cát pha có độ dốc thấp.
- Phạm vi thời gian: Vụ Thu Đông, triển khai theo dõi thực địa từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên đặc tính sinh học, sinh thái học của chi Cucurbita và bộ quy chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm quốc gia:
- Đặc điểm thực vật và sinh thái: Bí đỏ thuộc nhóm thực vật hai lá mầm, thân thảo leo hoặc bò, có rễ chính ăn sâu tới 2 m và hệ thống rễ phụ phân bố rộng ở tầng đất mặt (đường kính lên đến 6 m), giúp cây chịu hạn tốt nhưng chịu úng kém. Cây thích nghi với biên độ nhiệt từ 10 đến 40°C, nhiệt độ tối ưu từ 28 đến 30°C. Về quang chu kỳ, bí đỏ là cây ưa sáng ngày ngắn (10 - 12 giờ chiếu sáng/ngày); biên độ nhiệt ngày và đêm lớn kết hợp ánh sáng ngày ngắn thúc đẩy phân hóa hoa cái và nâng cao tỷ lệ đậu quả. Yêu cầu ẩm độ đất thích hợp từ 70% đến 80%, pH đất tối ưu từ 5,5 đến 6,6.
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Thí nghiệm thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống bí đỏ (QCVN 01-154:2014/BNNPTNT).
- Công thức luân phiên thời vụ: Thí nghiệm khảo sát 5 công thức thời vụ gieo trồng:
- Công thức 1 (CT1): Gieo hạt ngày 01/9/2016.
- Công thức 2 (CT2 - Đối chứng): Gieo hạt ngày 10/9/2016.
- Công thức 3 (CT3): Gieo hạt ngày 20/9/2016.
- Công thức 4 (CT4): Gieo hạt ngày 30/9/2016.
- Công thức 5 (CT5): Gieo hạt ngày 10/10/2016.
Phương pháp bố trí thí nghiệm và quy trình kỹ thuật:
- Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại. Tổng số 15 ô thí nghiệm.
- Kích thước ô thí nghiệm: Mỗi ô có diện tích 22,5 m² (chiều rộng 4,5 m x chiều dài 5 m), mật độ trồng 5.555 cây/ha (khoảng cách 3 m x 0,6 m), mỗi ô bố trí 12 cây chia đều theo hai mép luống cho ngọn bò vào giữa mặt luống. Xung quanh khu thí nghiệm có dải hàng cây bảo vệ. Tổng diện tích khu thí nghiệm là 337,5 m².
- Kỹ thuật gieo ươm và bón phân: Hạt giống được ngâm nước ấm (50 - 52°C) trong 3 giờ, ủ ở nhiệt độ 20 - 28°C và độ ẩm 80 - 85%. Sau 20 giờ rửa sạch nhớt trên vỏ, ủ tiếp 30 - 35 giờ cho nứt nanh rồi gieo. Phân bón tính cho 1 ha gồm: 10 tấn phân chuồng + 800 kg phân hữu cơ vi sinh + 60 kg N + 80 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O. Bón lót 100% phân chuồng, 100% phân vi sinh, 100% supe lân, 1/3 N và 1/3 K₂O. Bón thúc chia làm 2 lần: lần 1 sau trồng 15 ngày, lần 2 khi cây xuất hiện hoa cái. Cây được bấm ngọn khi có 4 - 5 lá thật, giữ lại 2 - 3 nhánh khỏe nhất/cây và tiến hành thụ phấn bổ sung khi hoa cái nở rộ.
- Phương pháp theo dõi và nguồn dữ liệu: Theo dõi trên 5 cây mẫu cố định/ô thí nghiệm về các chỉ tiêu động thái tăng trưởng (thời gian đạt các mốc sinh trưởng, chiều dài thân ở 40 và 70 ngày, chiều dài ra hoa, chiều dài đậu quả, kích thước phiến lá và cuống lá ở vị trí lá thứ 10), chỉ tiêu cấu thành năng suất (số hoa cái/cây, số quả đậu/cây, tỷ lệ đậu quả, chiều dài quả, đường kính quả, khối lượng trung bình quả), năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của toàn ô. Mức độ hại của sâu xanh, bọ rùa ăn lá, bệnh thối rễ vi khuẩn và bệnh phấn trắng được điều tra tính theo tỷ lệ cây bị hại (%).
- Xử lý số liệu: Số liệu thô được nhập và tính toán các giá trị trung bình trên Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA), sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD ở mức xác suất P = 0,05) và hệ số biến động (CV%) được thực hiện bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SAS 9.1.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây bí đỏ như một nguồn rau ăn quả giàu dinh dưỡng, đa dụng và có khả năng phát triển kinh tế vụ Thu Đông tại các tỉnh phía Bắc. Giới thiệu tiềm năng của giống lai F1 Goldstar 998 và đặt ra mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra thời điểm gieo trồng thích hợp nhất tại Thái Nguyên. Xác định rõ 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể về sinh trưởng, sâu bệnh hại và các yếu tố năng suất, cùng ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung tài liệu giảng dạy, ý nghĩa thực tiễn trong việc chuyển giao kỹ thuật cho nông dân.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về nguồn gốc, phân loại thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây bí đỏ; khẳng định nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ với các loài phổ biến như Cucurbita pepo, C. moschata, C. maxima, C. mixta. Tác giả phân tích số liệu thống kê sản xuất bí đỏ thế giới giai đoạn 2010 - 2014:
- Diện tích bí đỏ thế giới tăng từ 1.838 nghìn ha (2010) lên 2.003 nghìn ha (2014); sản lượng toàn cầu đạt đỉnh 25.109 nghìn tấn vào năm 2014. Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất với 66,9% diện tích (1.340 nghìn ha năm 2014) và trên 50% sản lượng toàn cầu.
- Trung Quốc đứng đầu thế giới về diện tích (trên 300 nghìn ha, chiếm 19,7% diện tích thế giới) và sản lượng (đạt 7.214 nghìn tấn năm 2014). Năng suất bình quân của Trung Quốc duy trì trên 180 tạ/ha.
- Tại Việt Nam, bí đỏ được xếp vào nhóm cây rau màu phụ nhưng ngày càng có nhiều vùng chuyên canh bí đỏ hạt đậu lai F1-868 tại Vĩnh Phúc (45 ha tại xã Vũ Di, năng suất 20,85 tấn/ha, lãi 80 triệu đồng/ha), Yên Bái (mô hình 11,5 ha tại Phúc Lộc và Báo Đáp), Hoài Đức, Sóc Sơn (Hà Nội), Tuyên Quang.
- Tổng thuật các giống bí đỏ khảo nghiệm trong nước: F1-Super Dream 59, F1-TLP 868, F1-Hoàn Cầu 36, F1-125 và giống bí ngô địa phương Thái Nguyên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày đầy đủ về vật liệu nghiên cứu (giống F1 Goldstar 998 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn tạo), điều kiện địa hình đất cát pha tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2016. Mô tả quy trình canh tác chuẩn theo QCVN 01-154:2014/BNNPTNT, sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô 22,5 m² và mật độ 5.555 cây/ha. Quy định công thức tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, tỷ lệ đậu quả, kích thước quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, tỷ lệ nhiễm sâu bệnh và quy trình phân tích thống kê trên phần mềm SAS 9.1.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các số liệu thực nghiệm thu thập được qua 5 công thức thời vụ:
- Các giai đoạn sinh trưởng: Thời gian từ gieo đến mọc mầm dao động từ 4 đến 6 ngày; CT1 mọc chậm nhất (6 ngày), các công thức còn lại đạt mọc mầm sau 4 - 5 ngày. Thời gian xuất hiện 5 lá thật từ 18 đến 22 ngày (CT2 nhanh nhất với 18 ngày, CT1 muộn nhất với 22 ngày). Thời gian ra hoa cái đầu tiên từ 40 đến 43 ngày (CT2 đạt 40 ngày, CT1 và CT5 đạt 43 ngày). Tổng thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch kéo dài từ 86 đến 94 ngày; CT2 có thời gian thu hoạch ngắn nhất (86 ngày), trong khi CT5 gieo muộn nhất thu hoạch sau 94 ngày do thời tiết cuối vụ chuyển lạnh.
- Động thái tăng trưởng chiều dài thân: Ở giai đoạn 40 ngày sau gieo, chiều dài thân chính giữa các công thức chưa thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P > 0,05), dao động từ 215,7 cm (CT4) đến 275,3 cm (CT2). Đến 70 ngày sau gieo, sự phân hóa biểu hiện rõ rệt (P < 0,05): CT2 đạt chiều dài thân lớn nhất (543,7 cm), kế tiếp là CT3 (532,2 cm); hai công thức này sai khác có ý nghĩa so với CT4 (485,8 cm), CT5 (471,4 cm) và CT1 (442,5 cm).
- Chiều dài ra hoa và đậu quả: Chiều dài từ gốc đến vị trí ra hoa cái đầu tiên dao động từ 151,9 cm (CT1) đến 182,7 cm (CT2); chiều dài đến vị trí đậu quả đầu tiên dao động từ 181,1 cm (CT1) đến 205,5 cm (CT3). Cả hai chỉ tiêu này đều không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các thời vụ (P > 0,05).
- Kích thước lá và cuống lá: Ở thời điểm 40 ngày sau gieo, CT2 có chiều dài phiến lá (22,4 cm) và chiều rộng phiến lá (26,9 cm) lớn nhất (P < 0,05). CT3 có chiều dài cuống lá lớn nhất (28,2 cm ở 40 ngày và đạt 33,2 cm ở 70 ngày sau gieo). Ở 70 ngày sau gieo, chiều dài phiến lá tương đương giữa các thời vụ (21,5 - 23,5 cm), nhưng chiều rộng phiến lá ở CT2 đạt cao nhất (31,5 cm).
- Tình hình sâu bệnh hại: Bọ rùa ăn lá xuất hiện sớm sau gieo 15 - 20 ngày, tỷ lệ hại dao động từ 16,7% (CT2) đến 27,8% (CT4). Sâu xanh gây hại nặng ở giai đoạn 50 - 60 ngày sau gieo, tỷ lệ hại từ 13,9% (CT2) đến 22,2% (CT4). Bệnh thối rễ vi khuẩn có tỷ lệ hại từ 8,3% (CT2) đến 13,9% (CT5). Bệnh phấn trắng xuất hiện sau khi hoa cái nở 15 ngày và có xu hướng tăng dần ở các thời vụ gieo muộn: CT1 và CT2 nhiễm 16,7%, CT3 nhiễm 22,2%, CT4 nhiễm 25,0% và CT5 gieo muộn nhất (10/10) nhiễm cao nhất với tỷ lệ 27,8%.
- Năng suất và hiệu quả kinh tế: CT2 (gieo ngày 10/9) thể hiện ưu thế vượt trội ở tất cả các chỉ tiêu cấu thành: số hoa cái đạt 4,6 hoa/cây; số quả đậu đạt 3,1 quả/cây; tỷ lệ đậu quả đạt 66,7%; chiều dài quả 16,7 cm; đường kính quả 9,4 cm; khối lượng quả trung bình đạt 1,25 kg. Năng suất lý thuyết của CT2 đạt 20,50 tấn/ha và năng suất thực thu đạt 16,48 tấn/ha. Tiếp theo là CT1 gieo ngày 01/9 với năng suất thực thu 12,84 tấn/ha. Các công thức gieo muộn (CT3, CT4, CT5) có năng suất thực thu giảm thấp, lần lượt là 11,04 tấn/ha, 11,32 tấn/ha và 10,53 tấn/ha. Hạch toán kinh tế với mức chi phí sản xuất cố định 42,16 triệu đồng/ha cho thấy CT2 mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 89,68 triệu đồng/ha, CT1 đạt 65,56 triệu đồng/ha, trong khi CT5 chỉ đạt 42,08 triệu đồng/ha.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Rút ra kết luận tổng hợp về việc thời vụ gieo 10/9 giúp giống bí đỏ Goldstar 998 sinh trưởng tốt nhất, hạn chế tối đa sâu bệnh hại và mang lại năng suất thực thu cùng hiệu quả kinh tế cao nhất tại Thái Nguyên. Tác giả kiến nghị nông dân vùng nghiên cứu nên bố trí gieo trồng trong khung thời gian từ 01/9 đến 10/9 để đạt kết quả tối ưu, đồng thời đề nghị tiếp tục khảo nghiệm ở các vụ khác và các vùng sinh thái lân cận.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm định lượng chi tiết về phản ứng sinh trưởng và năng suất của giống bí đỏ F1 Goldstar 998 đối với 5 mốc thời vụ khác nhau trong vụ Thu Đông năm 2016 tại Thái Nguyên.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nông học, năng suất và hiệu quả kinh tế của 5 công thức thí nghiệm:
| Chỉ tiêu theo dõi |
CT1 (01/9) |
CT2 (10/9 - ĐC) |
CT3 (20/9) |
CT4 (30/9) |
CT5 (10/10) |
Mức ý nghĩa (P / LSD₀,₀₅) |
| Thời gian mọc mầm (ngày) |
6 |
4 |
4 |
5 |
4 |
- |
| Thời gian đạt 5 lá thật (ngày) |
22 |
18 |
19 |
19 |
20 |
- |
| Thời gian ra hoa cái đầu (ngày) |
43 |
40 |
41 |
42 |
43 |
- |
| Thời gian thu hoạch (ngày) |
90 |
86 |
87 |
92 |
94 |
- |
| Chiều dài thân 70 ngày (cm) |
442,5 |
543,7 |
532,2 |
485,8 |
471,4 |
P < 0,05 (LSD = 31,37) |
| Chiều dài ra hoa (cm) |
151,9 |
182,7 |
178,7 |
166,7 |
173,2 |
P > 0,05 |
| Chiều dài đậu quả (cm) |
181,1 |
201,7 |
205,5 |
196,7 |
200,9 |
P > 0,05 |
| Chiều rộng lá ở 70 ngày (cm) |
26,9 |
31,5 |
27,5 |
25,4 |
28,7 |
P < 0,05 (LSD = 3,31) |
| Tỷ lệ hại bọ rùa ăn lá (%) |
19,4 |
16,7 |
19,4 |
27,8 |
22,2 |
- |
| Tỷ lệ hại sâu xanh (%) |
16,7 |
13,9 |
19,4 |
22,2 |
19,4 |
- |
| Tỷ lệ bệnh thối rễ vi khuẩn (%) |
11,1 |
8,3 |
11,1 |
11,1 |
13,9 |
- |
| Tỷ lệ bệnh phấn trắng (%) |
16,7 |
16,7 |
22,2 |
25,0 |
27,8 |
- |
| Số hoa cái/cây (hoa) |
4,2 |
4,6 |
4,0 |
4,4 |
4,3 |
P < 0,05 (LSD = 0,22) |
| Số quả đậu/cây (quả) |
2,7 |
3,1 |
2,5 |
2,4 |
2,4 |
P < 0,05 (LSD = 0,17) |
| Tỷ lệ đậu quả (%) |
65,1 |
66,7 |
63,4 |
56,1 |
56,9 |
- |
| Chiều dài quả (cm) |
17,0 |
16,7 |
15,7 |
15,8 |
15,9 |
P < 0,05 (LSD = 0,81) |
| Đường kính quả (cm) |
8,4 |
9,4 |
8,2 |
7,8 |
7,9 |
P < 0,05 (LSD = 0,33) |
| Khối lượng quả trung bình (kg) |
1,18 |
1,25 |
1,18 |
1,13 |
1,12 |
P < 0,05 (LSD = 0,07) |
| Năng suất lý thuyết (tấn/ha) |
17,20 |
20,50 |
15,96 |
14,83 |
14,72 |
P < 0,05 (LSD = 1,44) |
| Năng suất thực thu (tấn/ha) |
12,84 |
16,48 |
11,04 |
11,32 |
10,53 |
P < 0,05 (LSD = 1,19) |
| Tổng thu (triệu đồng/ha) |
102,72 |
131,84 |
88,32 |
90,56 |
84,24 |
- |
| Chi phí sản xuất (triệu đồng/ha) |
42,16 |
42,16 |
42,16 |
42,16 |
42,16 |
- |
| Lợi nhuận (triệu đồng/ha) |
65,56 |
89,68 |
46,16 |
48,40 |
42,08 |
- |
Đóng góp và đề xuất của tác giả:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đóng góp bộ dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa biến động thời tiết thu đông với chu kỳ sinh trưởng của giống bí đỏ F1 thế hệ mới tại Thái Nguyên, bổ sung tư liệu chuyên ngành cho công tác giảng dạy cây rau màu tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Về mặt thực tiễn: Khẳng định thời điểm gieo trồng lý tưởng nhất cho giống bí đỏ Goldstar 998 tại địa bàn nghiên cứu là từ ngày 01/9 đến ngày 10/9. Việc gieo trồng trong khung thời gian này giúp cây đạt năng suất thực thu tối đa (16,48 tấn/ha) và hiệu quả kinh tế cao nhất (89,68 triệu đồng/ha), giảm thiểu rõ rệt tỷ lệ nhiễm bệnh phấn trắng và các loại sâu hại lá so với việc gieo muộn vào cuối tháng 9 hoặc tháng 10.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ Thu Đông duy nhất (tháng 9 đến tháng 12 năm 2016) và trên một tiểu vùng sinh thái (khu thí nghiệm đất cát pha tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), do đó chưa phản ánh được biến động thời tiết qua nhiều năm.
- Nghiên cứu chưa đi sâu khảo sát các biện pháp phòng trừ sinh học đối với sâu bệnh hại hoặc thử nghiệm các công thức bón phân, kỹ thuật bấm ngọn khác nhau ngoài quy chuẩn kỹ thuật chung.
Hướng nghiên cứu tiếp được tác giả đề xuất:
- Cần mở rộng tiến hành thử nghiệm giống bí đỏ Goldstar 998 ở các vụ khác nhau trong năm (như vụ Xuân Hè) và lặp lại qua nhiều năm để kiểm chứng độ ổn định.
- Tiếp tục khảo nghiệm ở các vùng sinh thái và các loại đất canh tác khác nhau tại Thái Nguyên và khu vực trung du miền núi phía Bắc nhằm hoàn thiện gói quy trình khuyến nông cho nông dân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Rau hoa quả tại các trường đại học nông lâm: Có thể tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), phương pháp bấm ngọn giữ nhánh, kỹ thuật theo dõi các chỉ tiêu nông học của cây họ Bầu bí theo QCVN 01-154:2014/BNNPTNT và cách sử dụng phần mềm SAS để phân tích phương sai.
- Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Tham khảo bảng quy trình bón phân cân đối (phân chuồng, phân vi sinh, NPK), phương pháp thụ phấn bổ sung và khung lịch thời vụ (01/9 - 10/9) để khuyến cáo chỉ đạo sản xuất vụ đông cho bà con nông dân.
- Người sản xuất, trang trại nông nghiệp: Có căn cứ số liệu kinh tế rõ ràng (lợi nhuận 65,56 - 89,68 triệu đồng/ha khi gieo đầu tháng 9) để quyết định phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất màu hoặc đất lúa hai vụ sau thu hoạch lúa mùa.
Câu hỏi thường gặp
-
Thời vụ gieo trồng nào cho năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao nhất đối với giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên?
Thời vụ gieo ngày 10/9/2016 (Công thức 2 - Đối chứng) cho năng suất thực thu cao nhất đạt 16,48 tấn/ha và lợi nhuận kinh tế cao nhất đạt 89,68 triệu đồng/ha (với tổng thu 131,84 triệu đồng/ha, chi phí 42,16 triệu đồng/ha). Thời vụ gieo ngày 01/9/2016 (Công thức 1) đạt kết quả cao thứ hai với năng suất thực thu 12,84 tấn/ha và lợi nhuận 65,56 triệu đồng/ha.
-
Mức độ gây hại của bệnh phấn trắng biến đổi như thế nào giữa các thời vụ gieo trồng?
Bệnh phấn trắng xuất hiện sau khi hoa cái xuất hiện 15 ngày và có tỷ lệ nhiễm tăng dần theo các mốc thời vụ gieo muộn. Hai công thức gieo đầu tháng 9 (CT1 gieo 01/9 và CT2 gieo 10/9) có tỷ lệ nhiễm thấp nhất là 16,7%. Tỷ lệ này tăng lên 22,2% ở CT3 (gieo 20/9), 25,0% ở CT4 (gieo 30/9) và đạt mức cao nhất 27,8% ở CT5 (gieo 10/10).
-
Quy trình bón phân được tác giả áp dụng cho 1 ha trong thí nghiệm gồm những loại nào và kỹ thuật bón ra sao?
Lượng phân bón cho 1 ha gồm: 10 tấn phân chuồng, 800 kg phân hữu cơ vi sinh, 60 kg N, 80 kg P₂O₅ và 40 kg K₂O. Toàn bộ phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh, supe lân cùng 1/3 lượng N và 1/3 lượng K₂O được dùng để bón lót. Lượng N và K₂O còn lại được chia đều để bón thúc 2 lần: lần 1 sau khi trồng 15 ngày, lần 2 khi cây xuất hiện hoa cái. Phân bón thúc được trộn đều, rải xung quanh cách gốc 15 cm kết hợp xới xáo làm cỏ rồi lấp đất lại.
-
Mật độ và khoảng cách trồng trong thí nghiệm được thiết kế như thế nào?
Thí nghiệm áp dụng mật độ 5.555 cây/ha, khoảng cách trồng là 3 m x 0,6 m. Trong mỗi ô thí nghiệm có diện tích 22,5 m² (4,5 m x 5 m), bố trí 12 cây chia đều theo hai bên mép luống với khoảng cách giữa các cây trên hàng là 0,6 m và định hướng cho ngọn bí bò vào giữa mặt luống.
-
Thời vụ gieo trồng có làm thay đổi chiều dài từ gốc đến vị trí ra hoa cái và vị trí đậu quả đầu tiên không?
Không. Kết quả phân tích phương sai cho thấy sự khác biệt về thời vụ trồng không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) đến chiều dài ra hoa và chiều dài đậu quả trên thân chính. Chiều dài ra hoa dao động từ 151,9 cm đến 182,7 cm và chiều dài đậu quả dao động từ 181,1 cm đến 205,5 cm giữa 5 công thức thí nghiệm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Văn Hậu đã xác định được khung thời vụ gieo trồng tối ưu cho giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 trong vụ Thu Đông tại Thái Nguyên là từ ngày 01/9 đến ngày 10/9, trong đó thời điểm gieo ngày 10/9 mang lại năng suất thực thu cao nhất (16,48 tấn/ha) và lợi nhuận kinh tế vượt trội (89,68 triệu đồng/ha). Việc gieo muộn vào cuối tháng 9 và tháng 10 làm kéo dài thời gian sinh trưởng, gia tăng tỷ lệ nhiễm bệnh phấn trắng và sâu hại, đồng thời làm giảm đáng kể khối lượng quả và năng suất thương phẩm. Đây là công trình thực nghiệm nông học có phương pháp nghiên cứu chặt chẽ, số liệu xử lý thống kê chuẩn xác, đóng góp cơ sở khoa học và hướng dẫn thực tiễn giá trị cho việc bố trí cơ cấu cây trồng vụ đông tại địa phương.