MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau là loại cây trồng có nhiều chất dinh dưỡng như protein, vitamin , lipit, khoáng chất, hydrat cacbon. các chất xơ cần thiết cho tiêu hóa và là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình. Rau là nguồn cung cấp vitamin rất phong phú về thành phần và hàm lượng lại rẻ tiền.
Đặc biệt là khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Nghành sản xuất rau cung cấp cho chúng ta sản phẩm của các loại rau hàng năm. Dưa chuột (Cucumis sativus L ) là một loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây rau truyền thống, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm thông dụng của nhiều nước. Dưa chuột cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất.
Quả dưa chuột chứa 96% nước và 100g quả tươi cho: 14 calo, 0,7 mg protein, 24 mg calcium, vitamin A 20 IU, vitamin C 12 mg, vitamin B1 0,024 mg, vitamin B2 0,075 mg, và niacin 0,3 mg. Hiện nay diện tích trồng dưa chuột trên thế giới ngày càng được mở rộng dẫn đến sản lượng dưa chuột ngày càng tăng. Ở Việt Nam, dưa chuột được trồng rộng rãi ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Tập trung ở các khu đô thị và khu vực có nhà máy chế biến rau quả thuộc đồng bằng Sông Hồng.
Ngoài ra, cây dưa chuột còn mang lại hiệu quả kinh tế cho nhiều hộ nông dân, giúp cải thiện đời sống vật chất và cả tinh thần. Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển cây dưa chuột như: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào, hệ thống nước tưới phong phú. Tuy nhiên khí hậu nước ta lại phân chia thành 4 2 mùa với đặc điểm khí hậu của từng mùa khác nhau nên cho năng suất dưa chuột ở từng vụ khác nhau. Do vậy, trong sản xuất cần xác định thời vụ thích hợp để đảm bảo cây sinh trưởng phát triển tốt, phát huy tiềm năng cho năng suất của giống.
Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống dưa chuột TV – 108 tại Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu Xác định được thời vụ trồng thích hợp cho giống dưa leo chịu nhiệt TV-108 vụ Hè Thu tại Thái Nguyên, giới thiệu cho sản xuất. Yêu cầu của đề tài Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống dưa leo chịu nhiệt TV-108 trong từng thời vụ thí nghiệm tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh hại của giống dưa leo chịu nhiệt TV- 108 ở các thời vụ thí nghiệm. Hạch toán hiệu quả kinh tế của dưa leo chịu nhiệt TV-108 qua từng thời vụ thí nghiệm. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Từ kết quả nghiên cứu của đề tài là bước đầu đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của giống dưa chuột triển vọng trên một số thời vụ trồng trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên là cơ sở cho việc lựa chọn thời vụ trồng thích hợp giới thiệu cho sản xuất tại địa phương.
Ý nghĩa thực tiễn - Giúp sinh viên củng cố kiến thức thực hành, bố trí thí nghiệm đồng ruộng và kỹ thuật chăm sóc cây trồng. - Giúp sinh viên nắm được cách thu thập, xử lí số liệu, trình bày báo cáo của một chuyên đề tốt nghiệp. - Trên cở sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc của sinh viên sau khi ra trường. - Góp phần bổ sung vào qui trình kỹ thuật sản xuất dưa chuột tại Thái Nguyên.
4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Thời vụ là thời gian để gieo trồng đối với mỗi loại cây trồng. Thời vụ gieo trồng thích hợp là thời vụ thuận lợi cho việc gieo trồng mà đảm bảo cho cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao, đồng thời đảm bảo sao cho giai đoạn sinh trởng xung yếu nhất của cây trồng không trùng với thời gian phát triển mạnh nhất của dịch hại. Thời vụ thích hợp cho từng loại cây trồng ở mỗi địa phương dựa vào điều kiện thời tiết khí hậu, đặc điểm phát sinh và phá hại của các dịch hại chính trên từng cây trồng ở địa phơng, tập quán,kinh nghiệm trồng trọt của nông dân địa phơng.
Thời vụ gieo trồng thích hợp là biện pháp canh tác phòng trừ dịch hại có hiệu quả chỉ khi được áp dụng đồng loạt trên quy mô tương đối rộng. Trong sản xuất nông nghiệp, thời vụ có vai trò hết sức quan trọng góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Vì vậy, ngoài biện pháp kĩ thuật canh tác, giống cây trồng, việc xác định thời vụ trồng cũng ảnh hưởng khá lớn đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây dưa chuột. Vai trò của dưa chuột * Giá trị dinh dưỡng Các loại rau nói chung và dưa chuột nói riêng là loại thực phẩm cần thiết trong đời sống hàng ngày và không thể thay thế.
Rau được coi là nhân tố quan trọng đối với sức khỏe và đóng vai trò chống chịu với bệnh tật. Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước thì khẩu phần ăn của người Việt Nam cần khoảng 2300 – 2400 calo năng lượng hàng ngày để sống và hoạt động. Ngoài nguồn năng lượng cung cấp từ lương thực, rau góp phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể con người. Rau không chỉ đảm bảo 5 cung cấp chỉ số calo trong khẩu phần ăn mà còn cung cấp cho cơ thể con người các loại vitamin và các loại đa, vi lượng không thể thiếu cho sự sống của mỗi cơ thể.
Hàm lượng vitamin trong rau khá cao lại dễ kiếm. Dưa chuột là một thức ăn rất thông dụng và còn là một vị thuốc có giá trị. Thành phần dinh dưỡng gồm: Protein (Đạm) 0,8g; Glucid (Đường) 3,0g; Xenlulo (Xơ) 0,7g; Năng lượng 15 Kcalo; Canxi 23mg; Phospho 27mg; Sắt 1mg; Natri 13mg; Kali 160mg; Caroten 90mcg; Vitamin B1 0,03mg; Vitamin C 5,0mg. Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ăn được Chỉ tiêu Thành phần hóa học(g%) Caolo/ Vitamin (mg%) Loại rau Nước Protein Glucid Tro 100g B1 B2 PP C Bầu 95,1 0,6 2,9 0,4 14 0,02 0,03 0,40 12 Dưa chuột 95,0 0,8 3,0 0,5 16 0,03 0,04 0,10 5 Bí xanh 95,5 0,6 2,4 0,5 12 0,01 0,02 0,03 16 Bí đỏ 92,0 0,3 6,2 0,8 27 0,06 0,03 0,40 8 Dưa gang 96,2 0,8 2,0 0,3 11 0,04 0,04 0,30 4 Cà chua 94,0 0,6 4,2 0,4 20 0,06 0,04 0,50 10 Mướp 91,4 0,9 3,0 0,6 16 0,07 0,04 0,3 22 đắng Xà lách 95,0 1,5 2,2 0,8 15 0,14 0,12 0,7 15 Rau dền 92,3 2,3 2,5 1,8 20 0,04 0,14 1,3 35 Nguồn: Mai Thị Phương Anh, 1996 [1] Trong thành phần của dưa chuột chứa hàm lượng Cacbon rất cao khoảng 74-75%, ngoài ra còn cung cấp một lượng đường (chủ yếu là đường đơn).
Nhờ khả năng hòa tan, chúng làm tăng khả năng hấp thụ và lưu thông máu, tăng tính hoạt động trong quá trình oxy hóa năng lượng của mô tế bào. Bên cạnh đó thành phần dinh dưỡng của dưa chuột còn có nhiều axit amin không thể thay thế rất 6 cần thiết cho cơ thể như Thianin (0,024 mg%), Rivophlavin (0,075 mg%) và Niaxin (0,03 mg%), các loại muối khoáng như Ca (23,0 mg%), P (27,0 mg%), Fe (1,0 5mg%). Tăng cường phân giải axit uric và các muối của axit uric (urat) có tác dụng lợi tiểu, gây cảm giác dễ ngủ. Không những thế trong dưa chuột còn có một lượng muối Kali tương đối giúp tăng cường quá trình đào thải nước, muối ăn trong cơ thể có lợi cho người mắc các bệnh về tim mạch.
Ngoài ra, dưa chuột còn dùng làm mỹ phẩm, ví dụ như vitamin E tự nhiên trong dưa chuột có tác dụng thúc đẩy sự phân chia tế bào, ngăn sự lão hóa của tế bào hay nước ép dưa chuột có tác dụng dưỡng da, làm giảm nếp nhăn, làm da sang đẹp… *Giá trị kinh tế Ngoài giá trị về dinh dưỡng thì xét về mặt kinh tế dưa chuột là cây rau quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dưa chuột là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. So sánh hiệu quả sản xuất dưa chuột với cây trồng khác Dưa Cà Loại cây Bắp cải Ngô Lúa chuột chua Năng suất (tạ/ha) 250 444,4 278,8 25 44,4 Giá bán bình quân (đ) 1.300 2000 Tổng chi phí - Chi phí vật chất (1000đ/ha) 6.050 - Chi phí lao động (công/ha) 834 556,6 695 222 194,4 Tổng thu nhập 1000đ/ha 23.830 Thu nhập/công (đ/công) 28,2 21,1 20,6 15,0 19,7 Nguồn: Lê Thị Khánh, 2002 [9] Trong quả dưa chuột có các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như Protein và các vitamin A, B1, B2, C… Trước đây dưa chuột được sử dụng như 7 loại hoa quả tươi để giải khát. Đến khi thị trường trong nước cũng như thế giới mở rộng, nhu cầu của người tiêu dùng phong phú thì việc đa dạng hóa cách sử dụng là tất yếu.
Ngày nay dưa chuột được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau như quả tươi, trộn salat, cắt lát, đóng hộp xuất khẩu… Bên cạnh đó dưa chuột còn là cây quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng tương đối ngắn, chi phí đầu tư thấp, có thể mở rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau. Tình hình sản xuất dưa chuột trên Thế Giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới Hiện nay, diện tích dưa chuột trên thế giới ngày càng được mở rộng dẫn đến sản lượng dưa chuột ngày càng tăng. Diện tích sản xuất dưa chuột trên thế giới giai đoạn 2009-2014 Diện tích Năng suất Sản lượng TT Năm (ha) (tạ/ha) (tấn) 1 2009 1.625 Nguồn: FAOSTAT 2016 [21] Kết quả bảng 2.3 cho thấy: Về diện tích: Diện tích sản xuất dưa chuột trên thế giới có sự biến động từ năm 2009 đến năm 2014.
Nhìn chung diện tích dưa chuột trên thế giới tăng từ năm 2009 đến năm 2014. Tuy nhiên, năm 2013 diện tích sản xuất dưa chuột trên thế giới giảm so với năm 2012. Năm 2014, diện tích sản xuất dưa chuột cao nhất trong 5 năm đạt 2.145 ha so với năm 2009). 8 Về năng suất: Tuy có sự biến động về diện tích sản xuất nhưng năng suất dưa chuột trên thế giới vẫn tăng đều và tương đối cao qua các năm (2009- 2014).
Năm 2014, năng suất dưa chuột cao nhất đạt 344. Năm 2006, năng suất dưa chuột thấp nhất đạt 306.