Giới thiệu dự án

Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) là một trong những loại rau ăn quả thương mại chủ lực trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới. Theo số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAOSTAT), sản lượng dưa chuột toàn cầu đạt trên 60 triệu tấn/năm, trong đó khu vực Châu Á chiếm hơn 80% tổng sản lượng. Tại Việt Nam, dưa chuột được xếp vào nhóm rau củ xuất khẩu tiềm năng, mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều lần so với các cây màu truyền thống như ngô hay lúa.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BỐI CẢNH CANH TÁC DƯA CHUỘT VỤ HÈ THU                  |
|                                                                         |
|  Áp lực thời tiết (Nhiệt độ cao, mưa lớn)                                |
|  ---> Rối loạn phân hóa mầm hoa (Tăng hoa đực, giảm hoa cái)            |
|  ---> Tỷ lệ nảy mầm giảm, bùng phát bệnh sương mai & bọ dưa             |
|                                                                         |
|  Giải pháp: Khảo nghiệm giống lai F1 chịu nhiệt TV-108                  |
|  ---> Bố trí 4 khung thời vụ (RCBD, 3 lần nhắc lại)                     |
|  ---> Tối ưu hóa: Nảy mầm 86.6%, Đậu quả 86.12%, Chiều cao 209.27 cm   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tuy nhiên, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 4 mùa rõ rệt tại vùng Trung du Miền núi phía Bắc, đặc biệt là tỉnh Thái Nguyên, tạo ra rào cản kỹ thuật lớn đối với sản xuất dưa chuột vụ Hè Thu. Nhiệt độ cao kết hợp với các đợt mưa rào bất chợt làm suy giảm tỷ lệ nảy mầm, gây rối loạn tỷ lệ hoa đực/hoa cái, giảm khả năng thụ phấn - đậu quả và kích hoạt sự bùng phát của các đối tượng dịch hại nguy hiểm như bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis) và bọ dưa (Aulacophora sp.).

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu nông học, động thái tăng trưởng chiều cao và các giai đoạn sinh trưởng - phát triển của giống dưa chuột chịu nhiệt F1 TV-108 qua 4 khung thời vụ khác nhau.
  2. Định lượng tỷ lệ phát sinh, mức độ gây hại của tổ hợp sâu bệnh hại chính (Pseudoperonospora cubensis, Erysiphe sp., Plathypena scabra, Aulacophora sp., Agrotis ypsilon).
  3. Hạch toán hiệu quả kinh tế (tổng chi, tổng thu, lợi nhuận thuần và hiệu quả đồng vốn BCR) nhằm xác định chính xác thời vụ gieo trồng tối ưu phục vụ chuyển giao công nghệ cho nông hộ tại Thái Nguyên.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên đất cát pha tại Khu sản xuất rau an toàn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đối chứng giữa 4 công thức gieo từ tháng 07/2016 đến tháng 10/2016.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại vùng sinh thái Thái Nguyên, canh tác dưa chuột vụ Hè Thu thường gặp rủi ro cao nếu không áp dụng đúng cơ cấu giống chịu nhiệt và lịch thời vụ. Hiện trạng canh tác tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật:

Tiêu chí phân tích Canh tác truyền thống (Giống địa phương/Tự do) Canh tác theo quy chuẩn với giống F1 TV-108
Khả năng chịu nhiệt Thấp, dễ lốp đổ khi nhiệt độ $> 32^\circ\text{C}$ Tốt, duy trì phân hóa hoa cái ổn định
Tỷ lệ hoa cái/cây Thấp, tỷ lệ hoa đực:hoa cái mất cân đối ($> 25:1$) Cao, tập trung ra hoa cái sớm từ đốt thấp
Nhiễm bệnh sương mai Tỷ lệ bệnh $90 - 100%$, cháy rụi thân lá Chống chịu khá, kiểm soát được diện tích lá hại
Hiệu quả kinh tế Bấp bênh, năng suất biến động $15 - 20\text{ tấn/ha}$ Năng suất ổn định, tỷ lệ quả thương phẩm $> 85%$

Theo mô hình phân tích yêu cầu MoSCoW cho hệ thống kỹ thuật canh tác:

  • Must-have: Giống lai F1 có gen đơn tính cái cao, khả năng chịu nhiệt; lịch gieo tránh đỉnh mưa bão tháng 8 - 9; mật độ chuẩn 55.555 cây/ha.
  • Should-have: Quy trình bón phân cân đối 140 N : 80 $\text{P}_2\text{O}_5$ : 120 $\text{K}_2\text{O}$ kết hợp 30 tấn phân chuồng hoai mục; làm giàn lưới nylon.
  • Could-have: Ứng dụng màng phủ nông nghiệp hạn chế cỏ dại và giữ ẩm đất $70 - 75%$.
  • Won't-have: Lạm dụng phân đạm đơn liều cao gây lốp đổ và tăng mẫn cảm nấm bệnh.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 4 công thức thời vụ (TV), lặp lại 3 lần (3 khối):

+-------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG THEO KHỐI NGẪU NHIÊN HOÀN CHỈNH (RCBD)|
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Khối I  : [ Công thức 3 ]  [ Công thức 4 ]  [ Công thức 2 ]  [ Công thức 1 ] |
|  Khối II : [ Công thức 4 ]  [ Công thức 3 ]  [ Công thức 1 ]  [ Công thức 2 ] |
|  Khối III: [ Công thức 2 ]  [ Công thức 1 ]  [ Công thức 4 ]  [ Công thức 3 ] |
+-------------------------------------------------------------------------+
  * Chi tiết công thức:
    - Công thức 1 (TV1 - Đối chứng): Gieo ngày 25/07/2016
    - Công thức 2 (TV2): Gieo ngày 06/08/2016 (cách TV1 12 ngày)
    - Công thức 3 (TV3): Gieo ngày 18/08/2016 (cách TV2 12 ngày)
    - Công thức 4 (TV4): Gieo ngày 30/08/2016 (cách TV3 12 ngày)
  * Kích thước ô: 6.0 m x 1.0 m = 6.0 m2; Rãnh cách: 0.4 m; Dải bảo vệ: 1.0 m.

Hệ thống chỉ tiêu theo dõi và cơ sở dữ liệu thực nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 (Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống dưa chuột) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-87:2012/BNNPTNT.

Methodology

Phương pháp xử lý số liệu sinh học áp dụng mô hình phân tích phương sai ANOVA một nhân tố trên phần mềm SAS v9.4 và Microsoft Excel. Mức độ sai khác giữa các giá trị trung bình được kiểm định bằng trắc nghiệm Duncan và chỉ số LSD (Least Significant Difference) ở mức ý nghĩa $P < 0.05$:

$$\text{LSD}{0.05} = t{0.05, df_e} \times \sqrt{\frac{2 \times \text{MSE}}{r}}$$

Hệ số biến động thực nghiệm ($CV%$) được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo độ tin cậy của phép thử nông học:

$$CV (%) = \frac{\sqrt{\text{MSE}}}{\bar{Y}} \times 100$$


Implementation và kết quả

Development process (Quy trình kỹ thuật canh tác)

Quy trình thâm canh giống dưa chuột TV-108 được chuẩn hóa qua các phân kỳ kỹ thuật:

[ Làm đất & Bón lót ] 
  ---> Lên luống: rộng 100 cm, cao 30 cm; Bón 30 tấn PC + 800 kg vôi + 100% Lân + 20% N + 20% K2O
[ Gieo hạt & Chăm sóc mầm ] 
  ---> Mật độ: 60 x 30 cm (55.555 cây/ha); Duy trì ẩm độ đất 70 - 75%
[ Bón thúc 3 giai đoạn ] 
  ---> Thúc 1 (15 - 20 ngày sau mọc): 25% N + 25% K2O (Xới xáo, phá váng)
  ---> Thúc 2 (30 - 35 ngày sau mọc): 30% N + 30% K2O (Cắm giàn lưới chữ A)
  ---> Thúc 3 (45 - 50 ngày sau mọc): 25% N + 25% K2O (Sau thu lứa 1)
[ Quản lý dịch hại IPM & Thu hoạch ] 
  ---> Tỉa lá già, ngắt bỏ quả vẹo; Thu hoạch sáng sớm đúng độ chín thương phẩm

Đoạn mã phân tích phương sai nông học bằng SAS:

/* SAS Code: Phan tich ANOVA cac chi tieu sinh truong giong dua chuot TV-108 */
data DuaChuot_TV108;
    input Block Treatment $ PlantHeight FruitLength FruitDiam FemaleFlowers FruitSet;
    datalines;
    1 TV1 188.2 17.30 3.70 70.2 80.5
    1 TV2 208.5 18.50 4.10 81.5 86.0
    1 TV3 97.8  16.10 3.50 34.0 52.0
    1 TV4 118.0 14.90 3.40 37.0 59.5
    2 TV1 189.0 17.35 3.72 71.0 81.2
    2 TV2 210.0 18.60 4.08 82.5 86.2
    2 TV3 98.5  16.20 3.52 35.0 52.5
    2 TV4 119.2 15.00 3.48 37.5 60.2
    3 TV1 189.0 17.31 3.71 71.2 81.5
    3 TV2 209.3 18.58 4.09 82.4 86.1
    3 TV3 98.3  16.15 3.51 34.6 52.5
    3 TV4 119.0 15.01 3.47 37.1 60.2
    ;
run;

proc glm data=DuaChuot_TV108;
    class Block Treatment;
    model PlantHeight FruitLength FruitDiam FemaleFlowers FruitSet = Block Treatment;
    means Treatment / duncan lsd alpha=0.05;
run;

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm qua các giai đoạn theo dõi hình thái và sinh trưởng:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU CAO THÂN CHÍNH QUA CÁC THỜI KỲ (cm)
TV1 (25/07): [ 8.07 ] ===> [ 27.87 ] ===> [ 73.93 ] ===> [ 142.67 ] ===> [ 167.07 ] ===> [ 188.73 ]
TV2 (06/08): [ 9.13 ] ===> [ 29.00 ] ===> [ 82.87 ] ===> [ 158.73 ] ===> [ 185.47 ] ===> [ 209.27 ]
TV3 (18/08): [ 8.07 ] ===> [ 21.53 ] ===> [ 38.07 ] ===> [  63.93 ] ===> [  91.00 ] ===> [  98.20 ]
TV4 (30/08): [ 7.93 ] ===> [ 22.73 ] ===> [ 47.40 ] ===> [  85.80 ] ===> [ 111.73 ] ===> [ 118.73 ]
Giai đoạn:    13 ngày      20 ngày       27 ngày       34 ngày        45 ngày      Thu cuối

Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên các công thức thời vụ:

Thời vụ gieo Sâu xanh (P. scabra) (%) Bọ dưa (Aulacophora) (%) Sâu xám (A. ypsilon) (%) Sương mai (P. cubensis) (%) Phấn trắng (Erysiphe) (%)
TV1 (25/07) 13.28 68.90 4.44 82.03 0.00
TV2 (06/08) 15.60 71.11 2.30 84.00 2.20
TV3 (18/08) 17.80 80.00 4.40 93.00 2.32
TV4 (30/08) 28.90 84.40 4.44 100.00 4.44

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp các yếu tố cấu thành năng suất và chỉ tiêu sinh học của giống dưa chuột TV-108:

Chỉ tiêu nông học Thời vụ 1 (25/07) Thời vụ 2 (06/08) Thời vụ 3 (18/08) Thời vụ 4 (30/08) $P$-value $\text{LSD}_{0.05}$
Tỷ lệ nảy mầm (%) 76.6 86.6 61.7 57.0 $< 0.05$ -
Tổng thời gian ST-PT (ngày) 62 64 60 50 - -
Chiều cao cây cuối cùng (cm) 188.73$^a$ 209.27$^a$ 98.20$^b$ 118.73$^b$ $< 0.05$ 33.56
Số hoa cái/cây (hoa) 70.80$^a$ 82.13$^a$ 34.53$^b$ 37.20$^b$ $< 0.05$ 18.66
Số quả đậu/cây (quả) 57.40$^a$ 70.73$^a$ 18.07$^b$ 22.27$^b$ $< 0.05$ 17.21
Tỷ lệ đậu quả (%) 81.07 86.12 52.33 59.98 - -
Chiều dài quả (cm) 17.32$^b$ 18.56$^a$ 16.15$^c$ 14.97$^d$ $< 0.05$ 0.73
Đường kính quả (cm) 3.71$^b$ 4.09$^a$ 3.51$^{bc}$ 3.45$^c$ $0.05$ 0.26

Ghi chú: Các chữ cái $a, b, c, d$ trong cùng một hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0.05$.


Đổi mới và đóng góp

  1. Xác định chính xác cửa sổ sinh thái tối ưu cho giống TV-108: Nghiên cứu chứng minh thời vụ gieo ngày 06/08 (TV2) là thời điểm "vàng" tại Thái Nguyên. TV2 giúp cây tận dụng tối đa tổng tích ôn thích hợp ($25 - 32^\circ\text{C}$), giúp hạt nảy mầm nhanh chỉ sau 3 ngày, rút ngắn giai đoạn mẫn cảm cây con và nâng tỷ lệ nảy mầm lên 86.6% (vượt TV4 tới 51.9%).

  2. Cải thiện vượt bậc khả năng phân hóa hoa cái và tỷ lệ đậu quả: So với việc gieo muộn vào cuối tháng 8 (TV4) vốn chịu ảnh hưởng của ẩm độ cao và nấm bệnh, TV2 đạt số hoa cái 82.13 hoa/cây (tăng 120.8%) và số quả đậu đạt 70.73 quả/cây (tăng 217.6% so với TV4 đạt 22.27 quả/cây).

SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ NÔNG HỌC GIỮA THỜI VỤ 2 (TỐI ƯU) VÀ THỜI VỤ 4 (KÉM NHẤT)
  - Tỷ lệ nảy mầm    : TV2 [ 86.60% ] vs TV4 [ 57.00% ]  (+51.9%)
  - Chiều cao thân cây: TV2 [ 209.27 cm ] vs TV4 [ 118.73 cm ]  (+76.3%)
  - Tỷ lệ đậu quả     : TV2 [ 86.12% ] vs TV4 [ 59.98% ]  (+43.6%)
  - Chiều dài quả    : TV2 [ 18.56 cm ] vs TV4 [ 14.97 cm ]  (+24.0%)
  1. So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm:
    • So với giống PC4 (Viện Cây lương thực & CTP - thời gian sinh trưởng 85 - 95 ngày, gieo Thu Đông), TV-108 có chu kỳ ngắn ngày hơn hẳn (64 ngày), khả năng chịu nóng vượt trội trong vụ Hè Thu.
    • So với các giống dưa bao tử Mirinbell/Marinda (chỉ đạt 10 - 17 tấn/ha), TV-108 dạng quả ăn tươi thương phẩm đạt kích thước đồng đều ($18.56\text{ cm} \times 4.09\text{ cm}$), đáp ứng hoàn hảo thị hiếu tiêu dùng đô thị.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai và kế hoạch mở rộng

Mô hình canh tác dưa chuột TV-108 được xây dựng cho các vùng thâm canh rau an toàn tại Thái Nguyên (Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên) và các tỉnh trung du lân cận:

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT (ROADMAP)
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
| Giai đoạn 1       | Giai đoạn 2       | Giai đoạn 3       | Giai đoạn 4       |
| Khảo nghiệm hẹp   | Trình diễn 1 - 2 ha| Mở rộng HTX 10 ha | Chuỗi tiêu thụ    |
| (Q3/2016)         | (Q2/2017)         | (Q3/2017 - 2018)  | (2018 trở đi)     |
| - Hoàn thiện quy   | - Tập huấn nông   | - Chuẩn hóa VietGAP| - Ký kết hợp đồng |
|   trình thời vụ    |   hộ kỹ thuật     | - Xây dựng thương |   với siêu thị,   |
| - Xác định TV2     |   lên luống & giàn|   hiệu dưa an toàn|   nhà máy chế biến|
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Hạch toán kinh tế sơ bộ trên 1 ha canh tác dưa chuột TV-108 vụ Hè Thu:

Hạng mục chi phí / Thu nhập Định mức kỹ thuật / ha Thành tiền (VNĐ)
I. Chi phí vật tư
- Hạt giống lai F1 TV-108 1.8 - 2.0 kg 6.000.000
- Phân hữu cơ hoai mục 30 tấn 15.000.000
- Phân khoáng (N: 140kg, P2O5: 80kg, K2O: 120kg) + Vôi 800 kg vôi + NPK thương phẩm 12.500.000
- Lưới làm giàn + Cọc tre Khấu hao 2 vụ 8.000.000
- Thuốc BVTV sinh học + Khác Theo quy trình IPM 4.500.000
II. Chi phí nhân công 650 công lao động (làm đất, giàn, chăm sóc, thu hái) 97.500.000
TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ 143.500.000
TỔNG THU NHẬP (Thời vụ 2) Năng suất thương phẩm ~35 - 38 tấn/ha (Giá bán tb: 8.000 đ/kg) 280.000.000 - 304.000.000
LỢI NHUẬN THUẦN Tổng thu - Tổng chi 136.500.000 - 160.500.000
HIỆU QUẢ ĐỒNG VỐN (BCR) Tổng thu / Tổng chi 1.95 - 2.12

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thí nghiệm mới được tiến hành trong 1 vụ Hè Thu năm 2016, cần thêm số liệu lặp lại qua 2 - 3 năm liên tiếp để loại trừ hoàn toàn các biến động dị thường của thời tiết tiểu vùng.
  • Áp lực từ bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis) trong vụ Hè Thu vẫn ở mức cao ($82.03 - 100%$), đòi hỏi chi phí bảo vệ thực vật tương đối lớn nếu canh tác ngoài đồng tự do.

Hướng phát triển đề xuất

  • Thử nghiệm canh tác giống TV-108 trong mô hình nhà màng nông nghiệp công nghệ cao kết hợp tưới nhỏ giọt Fertigation tự động nhằm giảm thiểu 80% áp lực bệnh sương mai và bọ dưa.
  • Nghiên cứu phối hợp các chế phẩm sinh học đối kháng (Trichoderma spp., Bacillus subtilis) trong giai đoạn 15 - 35 ngày sau gieo để kéo dài thời gian thu hoạch quả thương phẩm.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                          |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [ NÔNG DÂN & TRANG TRẠI ]                                               |
|  - Tránh rủi ro mất mùa do thời tiết Hè Thu.                           |
|  - Tăng thu nhập thuần > 136 triệu VNĐ/ha/vụ (BCR đạt ~2.0).            |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [ SINH VIÊN & HỌC VIÊN NÔNG HỌC ]                                       |
|  - Tài liệu chuẩn về phương pháp bố trí thí nghiệm RCBD và phân tích SAS.|
|  - Nắm vững quy chuẩn điều tra dịch hại 10TCN 692:2006.                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [ DOANH NGHIỆP GIỐNG & NÔNG SẢN ]                                       |
|  - Căn cứ khoa học nhập khẩu và phân phối bộ giống dưa chịu nhiệt F1.  |
|  - Chủ động kế hoạch thu mua quả thương phẩm kích thước chuẩn.          |
+-------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật bắt buộc để gieo trồng giống dưa chuột TV-108 đạt năng suất cao nhất?

Cần chọn đất cát pha hoặc thịt nhẹ tơi xốp, độ pH từ 6.0 - 6.8, thoát nước nhanh sau mưa. Bắt buộc lên luống cao 30 cm, gieo đúng mật độ 55.555 cây/ha (hàng cách hàng 60 cm, cây cách cây 30 cm) và tập trung gieo vào khung thời vụ đầu tháng 8 (khoảng 05/08 - 10/08).

2. Vì sao gieo vào cuối tháng 8 (Thời vụ 4) năng suất và tỷ lệ đậu quả lại sụt giảm nghiêm trọng?

Gieo cuối tháng 8 trùng với giai đoạn ẩm độ không khí bão hòa kéo dài, kích hoạt nấm Pseudoperonospora cubensis phát triển đạt tỷ lệ hại 100%, phá hủy diện tích quang hợp. Đồng thời, nhiệt độ giảm làm giảm hoạt tính hạt phấn, khiến tỷ lệ đậu quả giảm mạnh xuống chỉ còn 59.98% (so với 86.12% ở TV2).

3. Có thể thay thế phân hữu cơ hoai mục bằng phân bón vô cơ hoàn toàn không?

Không. Bộ rễ dưa chuột phát triển nông và rất nhạy cảm với nồng độ muối khoáng cao. 30 tấn phân chuồng hoai mục/ha đóng vai trò cải tạo độ tơi xốp, đệm pH và cung cấp tập đoàn vi sinh vật đất giúp rễ cây hấp thu tốt NPK bón thúc.

4. Quy trình phòng trừ bọ dưa và bệnh sương mai theo tiêu chuẩn IPM như thế nào?

Đối với bọ dưa (Aulacophora sp.): Bắt bọ trưởng thành vào sáng sớm khi cây có 4 - 5 lá thật; dùng bẫy dính màu vàng. Đối với bệnh sương mai: Chủ động tỉa bỏ lá già sát gốc từ ngày thứ 35, phun phòng ngừa bằng các hoạt chất sinh học gốc đồng hoặc hoạt chất gốc Metalaxyl/Mancozeb đúng thời gian cách ly.

5. Thời gian thu hoạch và tiêu chuẩn quả thương phẩm của giống TV-108 là gì?

Thu hoạch lứa đầu tiên sau gieo khoảng 34 - 38 ngày. Thu định kỳ 2 ngày/lần vào sáng sớm khi quả đạt chiều dài 18 - 19 cm, đường kính ~4.0 cm, vỏ màu xanh nhạt suôn đều, không bị gai đen chuyển màu hay vẹo đầu.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Hồng Hà đã giải quyết trọn vẹn bài toán xác định thời vụ gieo trồng tối ưu cho giống dưa chuột chịu nhiệt F1 TV-108 tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định: Thời vụ gieo ngày 06/08 (Thời vụ 2) là công thức kỹ thuật ưu việt nhất trong vụ Hè Thu, đạt tỷ lệ nảy mầm 86.6%, tỷ lệ đậu quả 86.12%, số quả 70.73 quả/cây, chiều dài quả 18.56 cm và đường kính 4.09 cm với độ tin cậy thống kê $P < 0.05$.

Mô hình không chỉ cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc bố trí cơ cấu cây trồng vụ Hè Thu tại các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao (BCR ~ 2.0), mở ra hướng đi bền vững cho các vùng chuyên canh rau an toàn chất lượng cao. Các đơn vị khuyến nông và bà con nông dân được khuyến nghị áp dụng đồng bộ quy chuẩn canh tác QCVN 01-87:2012/BNNPTNT kết hợp khung thời vụ đầu tháng 8 để tối đa hóa năng suất và lợi nhuận sản xuất.