Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây bí đỏ (Cucurbita pepo L.) thuộc chi Cucurbita, họ Bầu bí (Cucurbitaceae), là cây rau ăn quả nhiệt đới có khả năng thích ứng sinh thái rộng, phân bố từ vùng đồng bằng đến vùng cao nguyên có độ cao lên tới 1.500 m. Về mặt dinh dưỡng, quả bí đỏ chứa 85 - 91% nước, 0,8 - 2 g chất đạm, 0,1 - 0,5 g chất béo, 3,3 - 11 g chất bột đường, cung cấp năng lượng từ 85 - 170 kJ/100 g và là nguồn thực phẩm giàu vitamin A, khoáng chất. Bên cạnh việc thu hoạch quả, các bộ phận khác như hoa, lá và đọt non đều được sử dụng làm rau ăn hoặc nguyên liệu chế biến công nghiệp. Mặc dù bí đỏ có thể canh tác quanh năm, thực tiễn sản xuất tại nhiều địa phương ở Việt Nam nói chung và khu vực trung du miền núi phía Bắc nói riêng vẫn mang tính tự phát, phân tán, diện tích nhỏ lẻ. Kỹ thuật canh tác của nông dân chủ yếu dựa vào tập quán truyền thống, thiếu các hướng dẫn kỹ thuật chuẩn hóa về cơ cấu mùa vụ đối với từng giống lai mới, dẫn đến năng suất và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng sinh học.
Nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Bình (chuyên ngành Khoa học cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng) thực hiện đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân năm 2016 tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên".
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và xác định ảnh hưởng của các thời điểm gieo trồng khác nhau đến năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998, từ đó xác định thời vụ thích hợp phục vụ sản xuất hàng hóa tại địa phương. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 ở từng thời vụ trong điều kiện vụ Xuân năm 2016 tại Thái Nguyên.
- Đánh giá một số đặc tính chống chịu sâu bệnh hại chính (bọ rùa ăn lá, sâu xanh da láng, bệnh thối rễ vi khuẩn, bệnh phấn trắng) của giống qua các thời vụ thí nghiệm.
- Xác định các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất thực tế (năng suất lý thuyết, năng suất thực thu) của các công thức thời vụ.
Đối tượng nghiên cứu là giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương cung ứng. Thí nghiệm được triển khai tại Khu thí nghiệm cây trồng cạn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trên loại đất dốc, pha cát. Phạm vi thời gian nghiên cứu diễn ra trong vụ Xuân năm 2016, với các thời điểm gieo hạt từ ngày 15/02/2016 đến ngày 26/03/2016 và thời gian thu hoạch dao động từ 80 đến 100 ngày sau trồng tùy từng công thức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở phân loại học thực vật bộ Bầu bí (Cucurbitales) theo hệ thống APG II, cùng các đặc tính sinh học của chi Cucurbita. Về mặt nông học, nhiệt độ thích hợp cho hạt bí đỏ nảy mầm là 25 - 30°C (tối thiểu 10°C, tối ưu 21 - 35°C); nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng thân lá ban ngày là 24 - 30°C và ban đêm là 15 - 18°C. Cây yêu cầu chế độ chiếu sáng ngày ngắn (10 - 12 giờ/ngày), cường độ ánh sáng mạnh để kích thích phân hóa hoa cái và tăng tỷ lệ đậu quả; độ ẩm đất thích hợp duy trì ở mức 70 - 80% và độ pH đất thuận lợi từ 5,5 - 6,6. Sự tích lũy dinh dưỡng khoáng của cây tuân theo trật tự K > N > Ca > P > Mg > S, trong đó kali và đạm là hai nguyên tố hấp thu nhiều nhất.
Quy trình kỹ thuật thâm canh áp dụng trong thí nghiệm dựa trên quy trình chuẩn của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Vĩnh Phúc (năm 2006). Lượng phân bón tính cho 1 ha bao gồm: 800 kg phân hữu cơ vi sinh + 60 kg N + 80 kg P2O5 + 40 kg K2O. Phương thức bón phân gồm bón lót toàn bộ 100% phân hữu cơ vi sinh và 100% supe lân; bón thúc chia làm 2 lần bằng lượng phân N và K2O còn lại (lần 1 bón 50% N + 50% K2O sau trồng 15 ngày; lần 2 bón 50% N + 50% K2O khi xuất hiện hoa cái), kết hợp xới xáo, làm cỏ và vun gốc cách gốc 15 cm.
Phương pháp bố trí thí nghiệm thực hiện theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức thời vụ gieo hạt, lặp lại 3 lần (3 khối: NL I, NL II, NL III):
- Công thức 1 (CT1): Gieo ngày 15/02/2016
- Công thức 2 (CT2): Gieo ngày 25/02/2016
- Công thức 3 (CT3): Gieo ngày 06/03/2016
- Công thức 4 (CT4): Gieo ngày 16/03/2016
- Công thức 5 (CT5): Gieo ngày 26/03/2016
Quy cách ô thí nghiệm có diện tích 20 m2 (4 m x 5 m), tổng diện tích toàn khu thí nghiệm là 300 m2. Cây được trồng theo hàng đơn ở hai bên mép ô, khoảng cách giữa các cây trên hàng là 0,6 m; mỗi ô bố trí 12 hố (gieo 2 hạt/hố) và định hướng thân bò vào giữa luống.
Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp theo dõi thực địa bao gồm:
- Các giai đoạn sinh trưởng: Thời gian mọc mầm (khi đạt 50% và 100% số hạt mọc 2 lá mầm), thời gian xuất hiện hoa cái đầu tiên và tổng thời gian sinh trưởng đến khi thu hoạch.
- Động thái sinh trưởng thân lá: Đo chiều dài thân chính, chiều dài lá, chiều rộng lá, chiều dài cuống lá và đếm số lá thật tại hai thời điểm 55 ngày và 65 ngày sau trồng (mẫu quan sát 5 cây/ô).
- Chỉ tiêu ra hoa, đậu quả: Đo chiều dài ra hoa (từ gốc đến hoa cái đầu tiên), chiều dài đậu quả (từ gốc đến cuống quả thu hoạch), số hoa cái/cây, tỷ lệ đậu quả (%) tính theo công thức: (Tổng số quả đậu / Tổng số hoa trên cây) x 100.
- Kích thước quả: Đo chiều dài quả và đường kính quả tại vị trí có chu vi lớn nhất trên mẫu 5 quả/ô sau thu hoạch.
- Tình hình sâu bệnh: Điều tra tỷ lệ cây bị hại đối với bọ rùa ăn lá, sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) và bệnh thối rễ vi khuẩn theo tỷ lệ phần trăm (Số cây bị hại / Tổng số cây theo dõi x 100); đánh giá bệnh phấn trắng theo thang phân cấp 5 điểm (từ điểm 1: 0% diện tích lá bị bệnh, đến điểm 5: trên 75% diện tích lá bị bệnh).
- Năng suất và các yếu tố cấu thành: Xác định số quả trung bình/cây, khối lượng trung bình/quả (kg), tính năng suất lý thuyết (NSLT = Số cây/m2 x Số quả/cây x Khối lượng quả x 100) và cân đo năng suất thực thu (NSTT) quy đổi ra tạ/ha.
Số liệu thu thập được tính toán sơ bộ trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê sinh học, phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD ở mức xác suất P < 0,05) và hệ số biến động (CV%) bằng phần mềm chuyên dụng SAS 9.1.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu thời vụ đối với cây bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên; xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá tiềm năng kinh tế và khả năng thích ứng của giống; đồng thời phân tích ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cứ liệu thực nghiệm cho sản xuất đại trà và ý nghĩa thực tiễn đối với kỹ năng thực hành nghiên cứu nông học của sinh viên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở khoa học về nguồn gốc, phân loại thực vật bộ Bầu bí, đặc tính thực vật học (rễ cọc ăn sâu 2 m, rễ phụ lan rộng đường kính 6 m; thân bò 2 - 10 m; hoa đơn tính thụ phấn chéo) và giá trị sử dụng đa dạng của bí đỏ trong dinh dưỡng, công nghiệp thực phẩm, y dược (hạt chứa cucurbitacin, amino acid, kẽm, carotenoid) và văn hóa.
Phần tổng quan số liệu quốc tế (nguồn FAOSTAT giai đoạn 2008 - 2013) ghi nhận diện tích bí đỏ toàn cầu năm 2013 đạt 1.797,11 nghìn ha, sản lượng đạt trên 24,6 triệu tấn. Châu Á chiếm vị trí dẫn đầu cả về diện tích (1.169,74 nghìn ha, tương đương 65,09%) và sản lượng (16.177,53 nghìn tấn, tương đương 65,55%), trong đó Trung Quốc là quốc gia sản xuất lớn nhất (diện tích 385 nghìn ha, sản lượng 7,1 triệu tấn năm 2013). Châu Âu đạt năng suất trung bình cao nhất thế giới (248,01 tạ/ha năm 2013), và Hoa Kỳ là nước có năng suất cá biệt cao (đạt 232,87 tạ/ha năm 2012).
Tại Việt Nam, bí đỏ được xác định là cây màu có chi phí đầu tư thấp (250 - 300 nghìn đồng/sào, thấp hơn lúa và các cây vụ đông khác), hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa khoảng 625 nghìn đồng/sào, thích hợp phát triển trên đất sau hai vụ lúa hoặc đất trũng như các mô hình trồng bí hạt đậu TLPF1-868 tại Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc (năng suất 17 - 18 tấn/ha, thu nhập 35 - 40 triệu đồng/ha/vụ).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết vật liệu giống bí đỏ lai Goldstar 998 (tiềm năng năng suất 30 - 35 tấn/ha, chất lượng dẻo, kháng bệnh tốt), điều kiện tiểu khí hậu và đất đai tại Khu thí nghiệm cây trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mô tả chuẩn xác sơ đồ bố trí thí nghiệm RCBD với 5 công thức gieo từ 15/02 đến 26/03/2016, quy trình bón phân NPK kết hợp vi sinh, quy chuẩn điều tra nông học và các thuật toán phân tích phương sai trên SAS 9.1.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Kết quả nghiên cứu được tác giả phân tích chi tiết qua các nhóm chỉ tiêu thực nghiệm:
- Thời gian mọc mầm và các giai đoạn sinh trưởng: Thời vụ gieo ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ mọc mầm. CT1 (gieo 15/02) và CT2 (gieo 25/02) có thời gian mọc mầm hoàn toàn kéo dài nhất (12 - 13 ngày) do chịu ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ thấp và lượng mưa tháng 2 rất thấp (12,1 mm). Các công thức gieo vào tháng 3 (CT3, CT4, CT5) có thời gian mọc mầm ngắn hơn, chỉ mất 7 - 8 ngày. Thời gian xuất hiện hoa cái đầu tiên ở CT1 và CT2 là 68 - 70 ngày, trong khi CT3, CT4, CT5 chỉ mất 48 - 55 ngày. Tổng chu kỳ sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch của CT1 dài nhất (100 ngày), CT2 là 90 ngày, CT3 là 85 ngày và ngắn nhất ở CT4, CT5 (80 ngày).
- Đặc điểm sinh trưởng thân lá: Ở giai đoạn 65 ngày sau trồng, chiều dài thân đạt giá trị cao nhất ở CT3 (328,00 cm) và CT2 (324,33 cm), vượt trội so với CT1 (206,40 cm). Kích thước phiến lá (chiều dài, chiều rộng lá và cuống lá) tại CT2 và CT3 đạt cực đại (chiều rộng lá đạt 23,76 - 24,22 cm). Số lá trên thân chính ở giai đoạn 65 ngày đạt cao nhất ở CT3 (23,53 lá), sai khác có ý nghĩa thống kê so với CT1 (13,80 lá) ở mức xác suất P < 0,05.
- Khả năng ra hoa, đậu quả và kích thước quả: Chiều dài ra hoa dao động từ 157,47 cm đến 204,00 cm và chiều dài đậu quả từ 163,27 cm đến 201,67 cm, sự sai khác giữa các công thức không có ý nghĩa thống kê. Số hoa cái/cây đạt cao nhất ở CT1 và CT3 (4,73 hoa). Tuy nhiên, tỷ lệ đậu quả thực tế đạt cao nhất ở CT3 với 51,00% (tương ứng 2,20 quả/cây), cao hơn rõ rệt so với CT1 (33,81%, 1,60 quả/cây) và CT5 (36,15%, 1,58 quả/cây). Kích thước quả tương đối ổn định giữa các thời vụ: chiều dài quả dao động từ 16,36 - 17,00 cm; đường kính quả dao động từ 8,33 - 9,43 cm (trong đó CT1, CT2, CT3 đạt từ 9,40 - 9,43 cm, lớn hơn CT5 đạt 8,33 cm).
- Tình hình sâu bệnh hại: Thí nghiệm ghi nhận sự xuất hiện của bọ rùa ăn lá, sâu xanh da láng (Spodoptera exigua), bệnh thối rễ vi khuẩn và bệnh phấn trắng. CT3 (gieo 06/03) thể hiện tính chống chịu tốt nhất với tỷ lệ bọ rùa ăn lá thấp nhất (13,3%), sâu xanh da láng thấp nhất (40,0%), thối rễ thấp nhất (5,0%) và bệnh phấn trắng ở mức điểm 2. Ngược lại, CT1 có tỷ lệ hại của bọ rùa ăn lá lên tới 73,3%; CT4 bị sâu xanh da láng hại tới 60,0%; CT2 có tỷ lệ thối rễ 15,0% và bệnh phấn trắng ở mức điểm 3.
- Năng suất và các yếu tố cấu thành: Công thức 3 gieo ngày 06/03 đạt các chỉ tiêu cao nhất: số quả/cây đạt 2,20 quả; khối lượng quả trung bình đạt 1,48 kg; năng suất lý thuyết đạt 196,00 tạ/ha và năng suất thực thu đạt 116,66 tạ/ha, vượt trội có ý nghĩa thống kê so với các công thức còn lại.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khẳng định thời vụ gieo ngày 06/03 (CT3) là thời điểm tối ưu nhất trong vụ Xuân cho giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên. Đề nghị tiếp tục khảo nghiệm ở các vụ tiếp theo để hoàn thiện quy trình kỹ thuật trước khi phổ biến diện rộng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng về các chỉ tiêu sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của giống bí đỏ lai Goldstar 998 qua 5 thời điểm gieo trồng trong vụ Xuân 2016 tại Thái Nguyên. Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu nông học và năng suất quan trọng nhất được trích xuất từ văn bản:
| Công thức |
Ngày gieo |
Thời gian ST (ngày) |
Số hoa cái (hoa/cây) |
Tỷ lệ đậu quả (%) |
Số quả (quả/cây) |
KLTB quả (kg/quả) |
NSLT (tạ/ha) |
NSTT (tạ/ha) |
| CT1 |
15/02 |
100 |
4,73a |
33,81b |
1,60b |
1,22b |
118,00b |
91,66c |
| CT2 |
25/02 |
90 |
4,40ab |
39,90ab |
1,93ab |
1,12b |
130,00b |
103,33b |
| CT3 |
06/03 |
85 |
4,73a |
51,00a |
2,20a |
1,48a |
196,00a |
116,66a |
| CT4 |
16/03 |
80 |
3,00bc |
44,26ab |
1,86ab |
1,05b |
116,00b |
85,00cd |
| CT5 |
26/03 |
80 |
3,33b |
36,15b |
1,58b |
1,11b |
106,00b |
83,33d |
| CV (%) |
- |
- |
14,13 |
14,87 |
12,21 |
9,69 |
11,45 |
4,46 |
| LSD.05 |
- |
- |
1,36 |
12,74 |
0,42 |
0,21 |
28,72 |
8,06 |
Bảng tổng hợp mức độ nhiễm sâu bệnh giữa các công thức thời vụ:
| Công thức |
Ngày gieo |
Bọ rùa ăn lá (%) |
Sâu xanh da láng (%) |
Bệnh thối rễ (%) |
Bệnh phấn trắng (điểm) |
| CT1 |
15/02 |
73,3 |
53,3 |
10,0 |
2 |
| CT2 |
25/02 |
53,3 |
46,6 |
15,0 |
3 |
| CT3 |
06/03 |
13,3 |
40,0 |
5,0 |
2 |
| CT4 |
16/03 |
66,6 |
60,0 |
8,0 |
2 |
| CT5 |
26/03 |
60,0 |
40,0 |
9,0 |
2 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá một cách bài bản phản ứng sinh học của giống bí đỏ lai Goldstar 998 đối với yếu tố thời vụ tại vùng sinh thái Thái Nguyên. Tác giả đã chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết vụ Xuân (nhiệt độ, lượng mưa, số giờ chiếu sáng) đến các giai đoạn phát triển sinh lý của cây:
- Thời vụ gieo sớm (tháng 2) gặp nhiệt độ thấp (trung bình 16,9°C) và lượng mưa thấp (12,1 mm) khiến hạt nảy mầm chậm, kéo dài giai đoạn sinh dưỡng nhưng tích lũy sinh khối thân lá kém và tỷ lệ đậu quả thấp.
- Thời vụ gieo muộn (cuối tháng 3) gặp nhiệt độ cao hơn nhưng rút ngắn chu kỳ sinh trưởng (80 ngày), số hoa cái giảm (chỉ đạt 3,00 - 3,33 hoa/cây), dẫn đến năng suất giảm.
- Thời điểm gieo ngày 06/03 giúp cây bước vào giai đoạn ra hoa, kết quả đúng vào tháng 4 (nhiệt độ 25,1°C, 54 giờ nắng) và tích lũy vật chất vào quả trong tháng 5 (nhiệt độ 28°C, 112 giờ nắng), tối ưu hóa quá trình quang hợp, hạn chế sâu bệnh hại và mang lại năng suất thực thu cao nhất (116,66 tạ/ha).
Về giải pháp và khuyến nghị, tác giả đề xuất mốc thời vụ gieo trồng tối ưu cho giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân tại Thái Nguyên là vào đầu tháng 3 (quanh mốc 06/03).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:
- Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ sản xuất duy nhất (vụ Xuân năm 2016) và tại một địa điểm duy nhất (Khu thí nghiệm cây trồng cạn của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), do đó chưa đánh giá được tính ổn định của giống qua các năm có biến động khí hậu khác nhau.
- Điều kiện thời tiết bất thuận trong tháng 2 (thiếu nước, khô hạn) và tháng 3 (chỉ có 25 giờ nắng, trời âm u) đã gây ảnh hưởng đến tốc độ mọc mầm ban đầu và khả năng quang hợp sinh khối của bộ lá.
Về hướng nghiên cứu mở rộng, tác giả kiến nghị cần tiếp tục bố trí các thí nghiệm thời vụ lặp lại ở các vụ tiếp theo (vụ Thu Đông hoặc vụ Xuân các năm sau) trên nhiều chân đất khác nhau nhằm củng cố độ tin cậy của kết quả trước khi đưa ra khuyến cáo kỹ thuật phục vụ sản xuất đại trà.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Rau hoa quả và Bảo vệ thực vật cần tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu cây rau ăn quả họ Bầu bí.
- Các nhà nghiên cứu và khuyến nông viên tìm kiếm mô hình bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), phương pháp thu thập chỉ tiêu hình thái học thực vật (chiều dài thân, diện tích lá, tỷ lệ đậu quả) và phương pháp phân tích thống kê sinh học bằng phần mềm SAS 9.1.
- Nông dân và các cơ sở sản xuất nông nghiệp tại khu vực trung du miền núi phía Bắc có nhu cầu tiếp cận quy trình phân bón (hữu cơ vi sinh kết hợp NPK cân đối) và khung lịch thời vụ chuẩn cho giống bí đỏ lai Goldstar 998 nhằm né tránh sâu bệnh và tối ưu hóa năng suất.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong 5 công thức thí nghiệm, thời điểm gieo hạt nào mang lại năng suất cao nhất và các chỉ tiêu năng suất cụ thể đạt bao nhiêu?
Công thức 3 gieo hạt vào ngày 06/03/2016 mang lại năng suất cao nhất trong thí nghiệm, với số quả bình quân đạt 2,20 quả/cây, khối lượng trung bình đạt 1,48 kg/quả, năng suất lý thuyết đạt 196,00 tạ/ha và năng suất thực thu đạt 116,66 tạ/ha (cao hơn hẳn các công thức gieo tháng 2 và cuối tháng 3 ở mức ý nghĩa thống kê P < 0,05).
2. Điều kiện khí tượng vụ Xuân năm 2016 tại Thái Nguyên đã ảnh hưởng như thế nào đến các giai đoạn sinh trưởng của bí đỏ?
Theo số liệu từ Trạm Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên được trích dẫn trong phụ lục của đề tài:
- Tháng 2 có lượng mưa rất thấp (chỉ 12,1 mm) và nhiệt độ 16,9°C khiến hạt giống ở CT1 và CT2 mọc mầm chậm kéo dài từ 12 - 13 ngày và phải thường xuyên tưới ẩm nhân tạo.
- Tháng 3 có số giờ nắng rất thấp (chỉ 25 giờ nắng cả tháng), trời âm u làm giảm hiệu suất quang hợp của thân lá.
- Tháng 4 (nhiệt độ 25,1°C, 54 giờ nắng) tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân hóa mầm hoa, thụ phấn và đậu quả.
- Tháng 5 (nhiệt độ 28°C, 112 giờ nắng) thúc đẩy tích lũy vật chất khô vào quả, song lượng mưa lớn (134,9 mm) kèm đất bắn dính vào lá làm cản trở phần nào khả năng quang hợp của cây.
3. Thành phần sâu bệnh hại chính xuất hiện trên giống bí đỏ Goldstar 998 gồm những loài nào và mức độ gây hại ra sao?
Nghiên cứu ghi nhận 2 loại sâu hại chính là bọ rùa ăn lá (tỷ lệ hại từ 13,3% đến 73,3%, xuất hiện ở giai đoạn 20 - 35 ngày sau gieo) và sâu xanh da láng Spodoptera exigua (tỷ lệ hại từ 40,0% đến 60,0%, gây hại biểu bì lá non ở giai đoạn 35 ngày sau gieo). Về bệnh hại, có bệnh thối rễ do vi khuẩn (tỷ lệ hại từ 5,0% đến 15,0%) và bệnh phấn trắng (mức độ hại từ điểm 2 đến điểm 3). Trong đó, công thức gieo ngày 06/03 có tỷ lệ nhiễm sâu bệnh thấp nhất toàn khu thí nghiệm.
4. Quy trình kỹ thuật bón phân cho 1 ha bí đỏ trong nghiên cứu được thực hiện cụ thể như thế nào?
Tổng lượng phân bón cho 1 ha gồm 800 kg phân hữu cơ vi sinh + 60 kg N + 80 kg P2O5 + 40 kg K2O. Phân bón được chia làm các đợt:
- Bón lót: 100% phân hữu cơ vi sinh + 100% supe lân.
- Bón thúc: Chia làm 2 lần với lượng N và K2O còn lại: Lần 1 bón 50% N + 50% K2O sau khi trồng 15 ngày; Lần 2 bón 50% N + 50% K2O vào thời điểm cây xuất hiện hoa cái. Phân được trộn đều, bón xung quanh và cách gốc 15 cm kết hợp làm cỏ, xới xáo và lấp đất giữ ẩm.
5. Sự khác biệt về thời gian sinh trưởng giữa công thức gieo sớm nhất và công thức gieo muộn nhất là bao nhiêu ngày?
Công thức gieo sớm nhất (CT1, gieo ngày 15/02) có tổng thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch dài nhất là 100 ngày (thời gian ra hoa cái đầu tiên mất 70 ngày). Trong khi đó, các công thức gieo muộn (CT4 gieo 16/03 và CT5 gieo 26/03) có tổng thời gian sinh trưởng chỉ 80 ngày (thời gian ra hoa cái chỉ mất 48 ngày). Như vậy, thời vụ gieo sớm có chu kỳ sinh trưởng dài hơn thời vụ gieo muộn 20 ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Bình đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của 5 công thức thời vụ đến giống bí đỏ lai Goldstar 998 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên vụ Xuân năm 2016. Kết quả khẳng định thời vụ gieo hạt ngày 06/03/2016 (CT3) là tối ưu nhất, giúp cây sinh trưởng thân lá cân đối, tỷ lệ đậu quả đạt 51,00%, hạn chế sâu bệnh hại và đạt năng suất thực thu cao nhất (116,66 tạ/ha). Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc phục vụ công tác bố trí thời vụ và kỹ thuật canh tác giống bí đỏ Goldstar 998 trong cơ cấu cây trồng vụ Xuân tại địa phương.