Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, diện tích đất canh tác nông nghiệp tại các thành phố lớn ngày càng bị thu hẹp. Việc phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là canh tác không dùng đất, trở thành xu hướng tất yếu nhằm cung cấp nguồn rau sạch tại chỗ. Rau xà lách (Lactuca sativa L.) là loại rau ăn lá phổ biến, có giá trị dinh dưỡng cao, giàu muối khoáng kiềm, vitamin và chất chống oxy hóa, thường được sử dụng trong các món ăn tươi sống. Kỹ thuật thủy canh tĩnh là giải pháp phù hợp với điều kiện không gian hạn chế ở đô thị nhờ ưu điểm tận dụng diện tích nhỏ, hạn chế mầm bệnh từ đất, giảm công lao động và tiết kiệm nước tưới.
Tuy nhiên, hiệu quả sinh trưởng và năng suất của rau xà lách trong hệ thống thủy canh phụ thuộc chặt chẽ vào việc lựa chọn giống thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới và công thức dinh dưỡng khoáng cân đối. Hiện nay, bên cạnh các dung dịch dinh dưỡng vô cơ truyền thống, các dòng sản phẩm dinh dưỡng có bổ sung thành phần hữu cơ (axit amin) xuất hiện ngày càng nhiều nhưng chưa có nhiều đánh giá thực nghiệm cụ thể trên từng giống xà lách thương phẩm. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Ảnh hưởng của hai dung dịch dinh dưỡng đến ba giống xà lách (Lactuca sativa L.) trồng trên hệ thống thủy canh tĩnh tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định được giống xà lách sinh trưởng tốt, năng suất cao trong điều kiện hệ thống thủy canh tĩnh tại TP. Hồ Chí Minh.
- Xác định được dung dịch dinh dưỡng thích hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cho sản phẩm rau xà lách.
-
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Bố trí thí nghiệm chính quy theo phương pháp nghiên cứu nông học.
- Theo dõi động thái sinh trưởng, các chỉ tiêu hình thái, sự biến động lý hóa của dung dịch (pH, EC), tình hình sâu bệnh hại và các yếu tố cấu thành năng suất qua các đợt trồng.
- Phân tích hàm lượng Nitrate ($NO_3^-$) trong sản phẩm sau thu hoạch để đánh giá mức độ an toàn thực phẩm.
- Bước đầu hạch toán chi phí và hiệu quả kinh tế trên quy mô $1.000\text{ m}^2$ trồng xà lách thủy canh tĩnh.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ba giống rau xà lách thương mại phổ biến (TN 591, Vàng cao sản NO.2, RADO 357) và hai loại dung dịch dinh dưỡng (dung dịch hữu cơ Organic VT và dung dịch vô cơ VT).
- Phạm vi không gian: Khu vực nhà lưới tại Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thí nghiệm được tiến hành trong 2 đợt từ tháng 06 đến tháng 09 năm 2023 (Đợt 1 từ ngày 25/06/2023 đến 01/08/2023; Đợt 2 từ ngày 25/07/2023 đến 03/09/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết sinh lý dinh dưỡng khoáng thực vật, đặc điểm thực vật học của cây xà lách (Lactuca sativa L. thuộc họ Cúc Asteraceae) và nguyên lý canh tác thủy canh tĩnh.
Khung lý thuyết và các chỉ số dinh dưỡng
Cây xà lách có bộ rễ cọc kết hợp rễ phụ phát triển nhanh, yêu cầu nồng độ dinh dưỡng và độ thoáng khí tối ưu trong dung dịch. Sự sinh trưởng của cây chịu sự chi phối trực tiếp của hai chỉ số hóa lý quan trọng:
- Độ pH: Quyết định độ hòa tan và khả năng hấp thụ các ion khoáng của rễ cây (ngưỡng thích hợp từ 5,5 - 6,8).
- Độ dẫn điện (EC): Biểu thị tổng lượng ion khoáng hòa tan trong dung dịch (ngưỡng lý tưởng thông thường từ 1,5 - 2,5 mS/cm).
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely Randomized Design - CRD), bao gồm 3 lần lặp lại với 6 nghiệm thức kết hợp:
- Yếu tố 1 - Dung dịch dinh dưỡng (P): Gồm 2 mức:
- $P_1$ (Organic VT): Dung dịch dinh dưỡng khoáng kết hợp thành phần hữu cơ (2.100 ppm axit amin).
- $P_2$ (VT): Dung dịch dinh dưỡng vô cơ tiêu chuẩn.
- Yếu tố 2 - Giống xà lách (G): Gồm 3 giống:
- $G_1$ (TN 591 - Trang Nông)
- $G_2$ (Vàng cao sản NO.2 - Phú Nông)
- $G_3$ (RADO 357 - Rạng Đông)
| Ký hiệu nghiệm thức |
Dung dịch dinh dưỡng |
Giống xà lách |
| $P_1G_1$ |
Organic VT |
TN 591 |
| $P_1G_2$ |
Organic VT |
Vàng cao sản NO.2 |
| $P_1G_3$ |
Organic VT |
RADO 357 |
| $P_2G_1$ |
VT |
TN 591 |
| $P_2G_2$ |
VT |
Vàng cao sản NO.2 |
| $P_2G_3$ |
VT |
RADO 357 |
Quy mô và quy trình thực nghiệm
- Thí nghiệm gồm 18 ô cơ sở, mỗi ô gồm 3 thùng xốp (kích thước $47\text{ cm} \times 43\text{ cm} \times 15\text{ cm}$), lót màng nilon đen. Nắp thùng đục 9 lỗ đặt bầu nhựa đường kính 6,5 cm chứa giá thể xơ dừa ngâm xả tannin trộn tro trấu tỷ lệ 1:1.
- Mật độ trồng: 45 cây/$\text{m}^2$ (27 cây/ô nghiệm thức). Tổng diện tích thí nghiệm đạt $10,91\text{ m}^2$.
- Dinh dưỡng được pha từ dung dịch đậm đặc theo tỷ lệ 1 lít dung dịch mẹ với 200 lít nước sạch (24 lít nước/thùng, duy trì mực dung dịch sâu 10 - 12 cm).
- Cây con được ươm trên giá thể chuyên dụng Erovolca 48 lỗ, đưa lên hệ thống khi đạt 10 ngày tuổi (chiều cao 5 - 7 cm, có 2 - 3 lá thật).
- Thời gian theo dõi: Thu thập số liệu định kỳ 5 ngày/lần từ 20 ngày sau gieo (NSG) đến khi thu hoạch (35 NSG) trên 5 cây cố định theo đường chéo góc của mỗi ô.
- Hàm lượng Nitrate ($NO_3^-$) được phân tích mẫu tại Viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học & Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
- Xử lý số liệu: Sử dụng Microsoft Excel để nhập liệu và phần mềm R (phiên bản R 4.x) để phân tích phương sai (ANOVA) và trắc nghiệm phân hạng LSD ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan đến đối tượng nghiên cứu và công nghệ thủy canh:
- Tổng quan về cây xà lách: Trình bày nguồn gốc Địa Trung Hải, hệ thống phân loại (Iceberg, Romaine, Butterhead, Loose-leaf), đặc điểm giải phẫu hình thái (rễ, thân thảo chứa nhựa mủ trắng, lá xoắn ốc, hoa tự thụ phấn, quả bế) và yêu cầu sinh thái (nhiệt độ sinh trưởng 8 - 25°C, thích hợp 13 - 16°C, độ ẩm không khí 65 - 75%, cường độ chiếu sáng 17.000 lux). Phân tích bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g phần ăn được của các loại xà lách.
- Giới thiệu hệ thống thủy canh: Trình bày lịch sử hình thành, phân tích ưu điểm (chủ động kiểm soát dinh dưỡng, tiết kiệm nước, giảm công lao động, không tồn dư mầm bệnh đất, tăng năng suất 25 - 500%) và nhược điểm (chi phí đầu tư ban đầu cao, đòi hỏi kỹ thuật cao về quản lý dung dịch).
- Dung dịch dinh dưỡng thủy canh: Định nghĩa vai trò của 16 nguyên tố khoáng thiết yếu (đa lượng và vi lượng); phân tích ngưỡng tối ưu của pH (5,5 - 6,5) và EC (1,5 - 2,5 mS/cm); giới thiệu các công thức dinh dưỡng kinh điển (Knop, Hoagland & Arnon, Morgan, Bradley & Faulkner, Jones & Tabares).
- Tình hình sản xuất thủy canh: Điểm lại bức tranh sản xuất thủy canh trên thế giới (Hà Lan với 13.000 ha, Úc, Israel, Mỹ, Ấn Độ) và tại Việt Nam (diện tích đạt khoảng 1.000 ha năm 2020 với các doanh nghiệp như VinEco, Dalat GAP, cùng các mô hình hộ gia đình tại Đồng Tháp, Thanh Hóa). Đồng thời, trích dẫn các công trình nghiên cứu trong nước của Trần Thị Quý (2023), Trần Thị Anh Thoa (2022) và Đặng Thị Tố Nga (2020).
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết điều kiện thực nghiệm, thông số vật liệu và phương pháp triển khai:
- Điều kiện thời tiết: Ghi nhận tại Thủ Đức trong thời gian thí nghiệm (tháng 6 - 9/2023) có nhiệt độ trung bình dao động 27,2 - 28,9°C và độ ẩm trung bình 80 - 85%.
- Đặc tính 3 giống xà lách:
- TN 591 (Trang Nông): Lá tròn hơi đứng, màu vàng đẹp, thời gian thu hoạch 30 - 35 NSG.
- Vàng cao sản NO.2 (Phú Nông): Lá xanh non, dún vàng, kháng bệnh cao, thời gian thu hoạch 25 - 32 NSG.
- RADO 357 (Rạng Đông): Sinh trưởng khỏe, kháng bệnh tốt, thời gian thu hoạch 30 - 35 NSG.
- Thành phần nồng độ dinh dưỡng: Cả hai dung dịch do Công ty TNHH nông nghiệp bền vững Vĩnh Thiện cung cấp đều chứa nồng độ nguyên tố khoáng đồng nhất (ppm): N (200), P (100), K (100), Ca (50), Mg (50), S (100), Fe (3), Zn (3), Mn (1,5), Cu (1), B (0,1), Mo (0,1). Điểm khác biệt duy nhất là dung dịch Organic VT được bổ sung 2.100 ppm thành phần hữu cơ (axit amin). Chỉ số EC ban đầu của Organic VT là 2,25 mS/cm, trong khi dung dịch VT là 0,55 mS/cm.
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Quy chuẩn hóa phương pháp đo chiều cao cây, đếm số lá thật, đo diện tích lá (theo công thức dài $\times$ rộng $\times 0,7$), đo đường kính tán, đo pH/EC bằng bút điện tử cầm tay, phương pháp lấy mẫu phân tích Nitrate và các công thức tính năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và hạch toán kinh tế.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày và thảo luận toàn bộ số liệu thực nghiệm qua 2 đợt nghiên cứu:
- Chỉ tiêu sinh trưởng:
- Chiều cao cây: Tại 35 NSG ở đợt 1, nghiệm thức kết hợp giữa Organic VT và giống TN 591 đạt chiều cao lớn nhất (22,57 cm/cây), cao hơn rõ rệt so với TN 591 trên nền VT (19,03 cm/cây). Ở đợt 2 tại 35 NSG, dung dịch Organic VT cho chiều cao trung bình 20,80 cm/cây, vượt trội có ý nghĩa thống kê so với dung dịch VT (19,40 cm/cây).
- Số lá/cây: Dung dịch Organic VT luôn cho số lá vượt trội ở cả hai đợt. Tại thời điểm thu hoạch (35 NSG), số lá ở Organic VT đợt 1 đạt 8,09 lá/cây (so với VT đạt 7,56 lá/cây); đợt 2 đạt 7,87 lá/cây (so với VT đạt 7,36 lá/cây).
- Diện tích lá: Tăng trưởng mạnh và đạt cực đại tại 35 NSG. Ở đợt 1, dung dịch Organic VT đạt 57,43 $\text{cm}^2$/lá (VT đạt 49,66 $\text{cm}^2$/lá). Ở đợt 2, diện tích lá trên Organic VT đạt 72,11 $\text{cm}^2$/lá, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với VT (55,02 $\text{cm}^2$/lá).
- Đường kính tán: Tại 35 NSG, đợt 1 ghi nhận Organic VT đạt 18,75 cm/cây (VT đạt 16,34 cm/cây); đợt 2 ghi nhận Organic VT đạt 23,60 cm/cây (VT đạt 19,52 cm/cây).
- Chỉ số hóa lý dung dịch: Độ pH duy trì ổn định trong khoảng 5,7 - 6,7. Chỉ số EC của dung dịch Organic VT dao động từ 1,50 - 2,40 mS/cm, nằm trong ngưỡng tối ưu cho xà lách; trong khi dung dịch VT duy trì mức EC khá thấp từ 0,31 - 0,55 mS/cm.
- Hàm lượng Nitrate ($NO_3^-$) đợt 2: Dung dịch Organic VT có hàm lượng Nitrate dao động từ 1.397 mg/kg, cao hơn so với dung dịch VT (454 - 726 mg/kg) do hàm lượng đạm hữu cơ và khoáng hòa tan cao hơn, tuy nhiên vẫn nằm trong mức an toàn theo quy chuẩn rau sạch.
- Năng suất và hiệu quả kinh tế: Dung dịch Organic VT cho năng suất lý thuyết và thực thu cao nhất ở cả 2 đợt thí nghiệm (đợt 1 đạt năng suất lý thuyết 828,89 kg/1.000 $\text{m}^2$ và thực thu 798,76 kg/1.000 $\text{m}^2$). Về mặt tài chính, giống TN 591 mang lại hiệu quả cao nhất: đợt 1 trên nền Organic VT cho lợi nhuận 4.000.000 đồng/1.000 $\text{m}^2$ (tỷ suất lợi nhuận 0,08 lần); đợt 2 trên nền VT cho lợi nhuận 9.000.000 đồng/1.000 $\text{m}^2$ (tỷ suất lợi nhuận 0,15 lần).
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất chính
| Chỉ tiêu theo dõi (tại 35 NSG) |
Đợt 1: Dung dịch Organic VT |
Đợt 1: Dung dịch VT |
Đợt 2: Dung dịch Organic VT |
Đợt 2: Dung dịch VT |
| Chiều cao cây trung bình (cm/cây) |
21,14 |
19,93 |
20,80 |
19,40 |
| Số lá trung bình (lá/cây) |
8,09 |
7,56 |
7,87 |
7,36 |
| Diện tích lá trung bình ($\text{cm}^2$/lá) |
57,43 |
49,66 |
72,11 |
55,02 |
| Đường kính tán trung bình (cm/cây) |
18,75 |
16,34 |
23,60 |
19,52 |
| Chỉ số EC dung dịch (mS/cm) |
1,50 - 2,40 |
0,31 - 0,55 |
1,50 - 2,40 |
0,31 - 0,55 |
| Chỉ số pH dung dịch |
5,7 - 6,7 |
5,7 - 6,7 |
5,7 - 6,7 |
5,7 - 6,7 |
| Hàm lượng Nitrate ($NO_3^-$) (mg/kg) |
Chưa đo đợt 1 |
Chưa đo đợt 1 |
1.397 |
454 - 726 |
| Lợi nhuận cao nhất (đồng/1.000 $\text{m}^2$) |
4.000.000 (TN 591) |
Thấp hơn |
- |
9.000.000 (TN 591) |
Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt kỹ thuật nông học: Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm chính xác về phản ứng sinh trưởng của 3 giống xà lách thương mại đối với môi trường dinh dưỡng bổ sung axit amin (Organic VT) so với dinh dưỡng vô cơ đơn thuần trên hệ thống thủy canh tĩnh.
- Khẳng định ưu thế của giống và dung dịch: Xác định giống xà lách TN 591 của Công ty Trang Nông có khả năng thích ứng tốt nhất với điều kiện vi khí hậu TP. Hồ Chí Minh, cho sinh khối và hiệu quả kinh tế cao nhất. Dung dịch Organic VT với chỉ số EC ổn định từ 1,50 - 2,40 mS/cm thúc đẩy vượt trội sự phát triển diện tích lá và đường kính tán.
- Đề xuất và kiến nghị của tác giả:
- Khuyến cáo người sản xuất có thể áp dụng quy trình trồng giống xà lách TN 591 trên hệ thống thủy canh tĩnh sử dụng dung dịch dinh dưỡng Organic VT để đạt năng suất và chất lượng tối ưu.
- Cần tuân thủ quy trình ngừng bổ sung dinh dưỡng, chỉ châm nước sạch trước khi thu hoạch 2 - 3 ngày nhằm hạn chế tồn dư đạm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Yếu tố thời tiết bất lợi: Thí nghiệm thực hiện trong các tháng mùa mưa và nắng nóng tại Thủ Đức (nhiệt độ trung bình 27,2 - 28,9°C; độ ẩm 80 - 85%), cao hơn khoảng nhiệt độ thích hợp cho cây xà lách (13 - 16°C). Đợt 1 gặp mưa nhiều phải che chắn bằng nilon trong làm giảm cường độ ánh sáng, dẫn đến hiện tượng cây vống cao và diện tích lá nhỏ hơn so với đợt 2.
- Phạm vi phân tích hóa sinh: Chỉ tiêu Nitrate ($NO_3^-$) mới chỉ được phân tích tập trung ở đợt thí nghiệm 2; chưa tiến hành định lượng các chỉ tiêu phẩm chất khác như hàm lượng vitamin C, chất khô hòa tan (độ Brix) hoặc khoáng vi lượng tích lũy trong mô lá.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các dải nồng độ pha loãng khác nhau của dung dịch Organic VT nhằm tìm ra liều lượng tối ưu nhất, giúp tiết kiệm chi phí dung dịch mẹ và nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
- Triển khai thí nghiệm lặp lại trên các mùa vụ khác trong năm (đặc biệt là vụ Đông - Xuân có nhiệt độ thấp hơn) hoặc thử nghiệm đối chứng trên các hệ thống thủy canh khác như thủy canh hồi lưu (NFT) và khí canh.
- Đánh giá bổ sung các chỉ tiêu sinh hóa toàn diện (độ Brix, vitamin C, kim loại nặng) và kiểm tra khả năng lưu trữ sau thu hoạch của từng giống xà lách.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Nông học, Trồng trọt, Công nghệ Rau hoa quả: Tài liệu cung cấp mẫu chuẩn về phương pháp bố trí thí nghiệm hai yếu tố (CRD), quy trình thu thập chỉ tiêu định kỳ 5 ngày/lần, phương pháp tính diện tích lá qua hệ số hiệu chỉnh $k = 0,7$, và cách sử dụng phần mềm R trong xử lý thống kê nông học (ANOVA, LSD).
- Kỹ sư và hộ canh tác nông nghiệp đô thị: Cung cấp bản thiết kế chi tiết hệ thống thủy canh tĩnh sử dụng vật liệu chi phí thấp (thùng xốp lót nilon đen, giá thể xơ dừa phối trộn tro trấu 1:1 đã xử lý tannin) cùng quy trình pha chế dinh dưỡng thực tế.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thành phần nguyên tố dinh dưỡng khoáng chi tiết tại Bảng 2.3; các bảng số liệu động thái sinh trưởng theo ngày sau gieo (Bảng 3.1 đến Bảng 3.8); và phương pháp hạch toán kinh tế phân tích tỷ suất lợi nhuận trên quy mô $1.000\text{ m}^2$.
Câu hỏi thường gặp
1. Dung dịch dinh dưỡng Organic VT khác biệt như thế nào so với dung dịch VT thông thường?
Cả hai dung dịch đều chứa cùng nồng độ các nguyên tố đa lượng và vi lượng hòa tan (N: 200, P: 100, K: 100, Ca: 50, Mg: 50, S: 100, Fe: 3, Zn: 3, Mn: 1,5, Cu: 1, B: 0,1, Mo: 0,1 ppm). Sự khác biệt cốt lõi là dung dịch Organic VT được bổ sung 2.100 ppm thành phần hữu cơ (axit amin), giúp nâng chỉ số EC ban đầu lên 2,25 mS/cm (so với 0,55 mS/cm của dung dịch VT), kích thích cây phát triển diện tích lá và số lá tốt hơn.
2. Giống xà lách nào cho khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế tốt nhất trong thí nghiệm?
Giống xà lách TN 591 của Công ty TNHH-TM Trang Nông thể hiện ưu thế vượt trội nhất. Giống này đạt chiều cao cây cao nhất khi kết hợp với Organic VT (22,57 cm ở đợt 1), diện tích lá lớn và mang lại lợi nhuận cao nhất trong cả 2 đợt thí nghiệm (lợi nhuận đạt 4.000.000 đồng/1.000 $\text{m}^2$ ở đợt 1 và 9.000.000 đồng/1.000 $\text{m}^2$ ở đợt 2).
3. Quy trình xử lý giá thể trồng xơ dừa được tác giả tiến hành ra sao?
Giá thể xơ dừa được ngâm ngập trong nước sạch suốt 3 ngày liên tục, sau đó tiến hành xả rửa lại nhiều lần bằng nước sạch nhằm loại bỏ tối đa hàm lượng tannin gây ức chế rễ cây con. Sau khi làm sạch tannin, xơ dừa được phối trộn với tro trấu theo tỷ lệ thể tích 1:1 để cho vào bầu nhựa trồng cây.
4. Hàm lượng Nitrate ($NO_3^-$) trong rau xà lách thu hoạch ở đợt 2 có vượt ngưỡng an toàn không?
Ở đợt 2, hàm lượng Nitrate của ba giống xà lách trồng trên dung dịch Organic VT ghi nhận mức 1.397 mg/kg, cao hơn so với khi trồng trên dung dịch vô cơ VT (dao động từ 454 - 726 mg/kg). Mặc dù cao hơn do hàm lượng dinh dưỡng hữu cơ dồi dào, mức Nitrate này vẫn đảm bảo ngưỡng an toàn vệ sinh thực phẩm cho rau ăn lá theo tiêu chuẩn đánh giá của WHO.
5. Tại sao năng suất và diện tích lá ở đợt thí nghiệm 2 lại cao hơn đợt thí nghiệm 1?
Ở đợt 1 (tháng 6 - 8/2023), thời tiết tại Thủ Đức có mưa nhiều, hệ thống phải che chắn màng nilon liên tục làm giảm cường độ bức xạ ánh sáng, khiến cây có xu hướng vống thân và phiến lá phát triển hẹp hơn (diện tích lá tại 35 NSG đạt cực đại 57,43 $\text{cm}^2$/lá). Sang đợt 2 (tháng 7 - 9/2023), điều kiện ánh sáng thuận lợi hơn giúp quá trình quang hợp đạt hiệu suất cao, diện tích lá phát triển tối đa đạt 72,11 $\text{cm}^2$/lá, dẫn đến năng suất sinh khối cao hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Ý đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của hai loại dung dịch dinh dưỡng (Organic VT và VT) lên ba giống xà lách thương mại trên hệ thống thủy canh tĩnh tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu chứng minh dung dịch Organic VT (bổ sung 2.100 ppm axit amin) giúp cây xà lách tối ưu hóa số lá, diện tích lá và đường kính tán, trong đó giống xà lách TN 591 là giống thích ứng tốt nhất mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao cho việc nhân rộng mô hình trồng rau ăn lá thủy canh quy mô vừa và nhỏ trong nông nghiệp đô thị.