Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi hướng đến khách hàng và hành vi công dân trong tổ chức của nhân viên giao dịch" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thế Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Viết Liêm, tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số 62 34 01 02, năm 2021).

Về tính cấp thiết, tác giả phân tích xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế toàn cầu khi tỷ trọng đóng góp của hoạt động dịch vụ vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ngày càng chiếm ưu thế: đạt trên 85% tại các quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển diện tích nhỏ như Hồng Kông, Singapore, Luxembourg; hơn 75% tại các quốc gia phát triển thuộc nhóm G7 như Hoa Kỳ, Pháp; xấp xỉ 40% tại Trung Quốc và đạt mốc 40% tại Việt Nam vào năm 2016. Trong khu vực dịch vụ, nhân viên giao dịch trực tiếp giữ vai trò trọng yếu trong việc chuyển giao chất lượng dịch vụ và quyết định sự hài lòng của khách hàng (Bitner, Booms, và Tetreault, 1990; Hartline và Ferrell, 1996; Price, Arnould, và Tierney, 1995; Gorry và Westbrook, 2011; Tax, Brown, và Chandrashekaran, 1998). Đồng thời, tính chất công việc giao dịch tạo ra áp lực tâm lý nặng nề từ các đòi hỏi của khách hàng và kỳ vọng của tổ chức, khiến nhân viên dễ rơi vào tình trạng kiệt sức cảm xúc (Chan và cộng sự, 2010; Chowdhury và Endres, 2010; Grandey và cộng sự, 2004; Wittmer và Martin, 2010). Hai cơ chế hành vi được xác định giúp giải tỏa áp lực và duy trì hiệu quả là hành vi hướng đến khách hàng và hành vi công dân trong tổ chức (George, 1991; Lam và cộng sự).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm hai điểm: thứ nhất, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chủ yếu tập trung vào các yếu tố ngoại tại (môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo, yêu cầu khách hàng) mà bỏ qua hoặc rất ít chú ý đến vai trò của "sự đồng cảm" – một thuộc tính tính cách và cảm xúc nội tại của nhân viên; thứ hai, phần lớn các công trình trước đây thu thập dữ liệu đơn nguồn từ chính nhân viên giao dịch, gây ra nguy cơ sai lệch chủ quan (common method bias).

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi hướng đến khách hàng và hành vi công dân trong tổ chức của nhân viên giao dịch, qua đó đóng góp vào cơ sở lý thuyết và cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn. Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tác động của sự đồng cảm, hành vi hướng đến khách hàng của nhân viên giao dịch đến sự hài lòng của khách hàng với nhân viên giao dịch;
  2. Đánh giá tác động của sự đồng cảm của khách hàng, nguồn tài nguyên của khách hàng đến mối quan hệ giữa sự đồng cảm, hành vi hướng đến khách hàng của nhân viên giao dịch và sự hài lòng của khách hàng với nhân viên giao dịch;
  3. Đánh giá tác động của sự đồng cảm, hành vi công dân trong tổ chức và sự kiệt sức về cảm xúc đến sự gắn kết với công việc của nhân viên giao dịch;
  4. Đánh giá tác động của hành vi công dân trong tổ chức của đồng nghiệp đến mối liên hệ giữa sự đồng cảm, hành vi công dân trong tổ chức, sự kiệt sức về cảm xúc và sự gắn kết với công việc của nhân viên giao dịch;
  5. Đề xuất các hàm ý quản trị đến doanh nghiệp trong việc thúc đẩy sự đồng cảm của nhân viên giao dịch nhằm gia tăng hành vi hướng đến khách hàng và hành vi công dân trong tổ chức.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu:

  1. Sự đồng cảm, hành vi hướng đến khách hàng của nhân viên giao dịch tác động như thế nào đến sự hài lòng của khách hàng với nhân viên giao dịch?
  2. Sự đồng cảm của khách hàng, nguồn tài nguyên của khách hàng tác động như thế nào đến mối liên hệ giữa sự đồng cảm, hành vi hướng đến khách hàng của nhân viên giao dịch và sự hài lòng của khách hàng với nhân viên giao dịch?
  3. Sự đồng cảm, hành vi công dân trong tổ chức và sự kiệt sức về cảm xúc tác động như thế nào đến sự gắn kết với công việc của nhân viên giao dịch?
  4. Hành vi công dân trong tổ chức của đồng nghiệp tác động như thế nào đến mối liên hệ giữa sự đồng cảm, hành vi công dân trong tổ chức, sự kiệt sức về cảm xúc và sự gắn kết với công việc của nhân viên giao dịch?
  5. Giải pháp nào để gia tăng sự đồng cảm của nhân viên từ đó gia tăng được hành vi hướng đến khách hàng và hành vi công dân trong tổ chức của nhân viên giao dịch?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là: sự hài lòng, sự đồng cảm và nguồn tài nguyên của khách hàng; sự đồng cảm, hành vi hướng tới khách hàng, hành vi công dân trong tổ chức, sự kiệt sức về cảm xúc và sự gắn kết với công việc của nhân viên. Đối tượng khảo sát gồm ba nhóm: khách hàng, nhân viên giao dịch và cán bộ quản lý. Phạm vi không gian được giới hạn tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và bất động sản tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu và hoàn thành dữ liệu là giai đoạn 2020–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế liên quan đến các khái niệm cốt lõi trong mô hình nghiên cứu:

Chủ đề nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính được luận án trích dẫn
Tiền tố của hành vi hướng đến khách hàng Martin và Bush (2003) Ảnh hưởng của bầu không khí làm việc, phong cách lãnh đạo, nhận thức trao quyền.
Yong‐Ki và cộng sự Ảnh hưởng của trao quyền, huấn luyện, khen thưởng, sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức.
Singh và Das (2013) Tác động của sự hài lòng công việc và hành vi bán hàng phù hợp.
Schwepker và Schultz (2013) Ảnh hưởng của niềm tin vào lãnh đạo đến hành vi bán hàng hướng đến khách hàng.
Zeglat và cộng sự (2014); Rezayimanesh và cộng sự (2015) Tác động của việc trao quyền cho nhân viên đến hành vi hướng đến khách hàng.
Stock và Bednarek (2014) Tác động của yêu cầu và nguồn tài nguyên của khách hàng đến thái độ và hành vi hướng đến khách hàng.
Võ Thị Quý và Nguyễn Thị Mai Thy (2012) Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng đối với dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng tại Công ty Damco Việt Nam.
Võ Thị Lan và Hạ Minh Tuấn (2013) Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuỗi cửa hàng Co.op Food tại TP. Hồ Chí Minh.
Võ Thị Ngọc Thúy (2017) Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng và bất mãn của khách hàng.
Tiền tố của hành vi công dân trong tổ chức (OCB) Hassan (2014); Buluc (2015); Kittikunchotiwut (2017) Ảnh hưởng của sự công bằng trong tổ chức đến OCB.
Huang và cộng sự (2012); Lin và cộng sự (2015) Mối liên hệ giữa sự hài lòng công việc, sự gắn kết tổ chức và bầu không khí tổ chức với OCB.
Altuntas và Baykal (2010); Hassan (2014) Ảnh hưởng của niềm tin vào lãnh đạo và tổ chức đến OCB.
Tang và Naumann (2015) Phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến OCB.
Chen và Kao (2012) Tác động của giá trị công việc, hợp đồng tâm lý và cam kết nghề nghiệp đến OCB.
Nguyễn Thị Thủy (2014) Nghiên cứu ảnh hưởng của OCB đến kết quả làm việc cá nhân tại các doanh nghiệp FDI Nhật Bản ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Phan Thị Thanh Hiền (2017) Nghiên cứu ảnh hưởng của OCB đến hiệu quả thực hiện công việc tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Trần Quốc Bình (2019) Tác động của OCB tới kết quả làm việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long.
Bản chất tính cách và sự đồng cảm Taheri và Gharakhani (2012) Khẳng định việc tuyển dụng nhân viên có tính cách thân thiện, lịch sự quan trọng hơn việc đào tạo kỹ năng kỹ thuật vì tính cách rất khó huấn luyện.
Wieseke và cộng sự Xác định sự đồng cảm gồm ba nhân tố bậc một: sự đồng cảm – quan điểm, sự quan tâm đồng cảm và sự lan truyền cảm xúc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết nằm ở ba phương diện:

  1. Thiếu vắng các nghiên cứu xem xét sự đồng cảm – một đặc tính tâm lý và cảm xúc của nhân viên giao dịch – như một tiền tố quyết định đối với cả hành vi hướng ngoại (hướng đến khách hàng) lẫn hành vi hướng nội (hành vi công dân trong tổ chức).
  2. Xử lý nhân tố sự đồng cảm dưới dạng cấu trúc bậc hai (second-order construct) thay vì phân tách riêng lẻ từng thành phần bậc một, khắc phục hiện tượng mô hình phức tạp và kết quả phân tán của các nghiên cứu trước.
  3. Giải quyết triệt để vấn đề thiên lệch do phương pháp khảo sát đơn nguồn bằng cách thiết kế nghiên cứu đối ngẫu (dyadic data): kết hợp khảo sát nhân viên với khách hàng trong Mô hình 1, và nhân viên với cấp quản lý trong Mô hình 2.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hai lý thuyết nền tảng:

  • Thuyết trao đổi xã hội (Social exchange theory): Giải thích nguyên lý tương tác giữa các chủ thể xã hội; khi nhân viên giao dịch nhận được sự hỗ trợ từ tổ chức hoặc đồng nghiệp, hoặc khi họ chủ động hỗ trợ khách hàng, quá trình trao đổi tâm lý và nguồn lực sẽ hình thành các cam kết hành vi tích cực.
  • Thuyết quy tắc có đi có lại (Norm of reciprocity theory): Đóng vai trò giải thích sự đền đáp lẫn nhau giữa nhân viên với khách hàng và giữa nhân viên với đồng nghiệp; sự quan tâm, thấu hiểu xuất phát từ sự đồng cảm tạo nên phản ứng tương hỗ, làm gia tăng sự hài lòng và sự đóng góp chung.

Các khái niệm chính được định nghĩa nhất quán:

  • Sự đồng cảm (Empathy): Là khả năng cảm nhận suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm của người khác, chia sẻ cảm xúc và phản ứng trước các trải nghiệm quan sát được (Wieseke và cộng sự). Luận án cấu trúc sự đồng cảm thành biến bậc hai với ba thành phần bậc một: "sự đồng cảm – quan điểm", "sự quan tâm đồng cảm", và "sự lan truyền cảm xúc".
  • Hành vi hướng tới khách hàng của nhân viên (Customer-oriented behavior): Là chuỗi hành động thể hiện trong quá trình giao dịch nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được mục tiêu và gia tăng sự hài lòng với dịch vụ (Mechinda và Patterson, 2011; Pimpakorn và Patterson, 2010).
  • Hành vi công dân trong tổ chức (Organizational citizenship behaviors - OCB): Là các hành vi cá nhân mang tính tự nguyện, không nằm trong mô tả công việc bắt buộc nhưng mang lại hiệu quả cho tổ chức (Organ, 1988).
  • Các khái niệm khác: Sự hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction), Nguồn tài nguyên của khách hàng (Customer resources), Sự kiệt sức về cảm xúc (Emotional exhaustion), Sự gắn kết với công việc (Work engagement).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện theo hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc nhằm điều chỉnh, bổ sung nội dung các chỉ báo trong thang đo sơ bộ cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế của thị trường dịch vụ tài chính, chứng khoán và bất động sản tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc dựa trên bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM). Ba ưu điểm kỹ thuật được luận án nêu rõ làm căn cứ chọn PLS-SEM: phù hợp với các tập dữ liệu có quy mô mẫu nhỏ; xử lý tốt cả dữ liệu có phân phối chuẩn lẫn phân phối không chuẩn; và vận hành hiệu quả với mô hình cấu trúc phức tạp, có nhiều biến bậc cao và mối quan hệ chồng chéo.

Quy trình thu thập dữ liệu dựa trên bốn bảng câu hỏi chuẩn hóa:

  1. Bảng câu hỏi dành cho khách hàng trong Mô hình 1;
  2. Bảng câu hỏi dành cho nhân viên trong Mô hình 1;
  3. Bảng câu hỏi dành cho nhân viên giao dịch trong Mô hình 2;
  4. Bảng câu hỏi dành cho quản lý trong Mô hình 2.

Hệ thống tiêu chí đánh giá mô hình trong PLS-SEM được luận án triển khai đầy đủ gồm:

  • Đánh giá mô hình đo lường: Độ tin cậy của chỉ báo (Indicator reliability thông qua hệ số tải outer loading); Độ tin cậy nhất quán nội bộ (Internal consistency reliability qua hệ số tin cậy tổng hợp CR); Giá trị hội tụ (Convergent validity qua phương sai trích trung bình AVE); Giá trị phân biệt (Discriminant validity qua tỷ lệ Heterotrait-Monotrait - HTMT).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua chỉ số phóng đại phương sai (VIF); Đánh giá ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ đường dẫn (Coefficient paths); Hệ số xác định ($R^2$); Hệ số quy mô tác động ($f^2$); Năng lực dự báo ngoài mẫu ($Q^2$); Hệ số tác động dự báo ($q^2$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu thiết lập bối cảnh kinh tế dịch vụ và đặt vấn đề nghiên cứu. Tác giả trình bày lý do chọn đề tài dựa trên thực tiễn đóng góp của ngành dịch vụ vào GDP toàn cầu và tại Việt Nam. Chương 1 làm rõ vai trò quyết định của nhân viên giao dịch cũng như các áp lực tâm lý mà họ đối mặt. Tác giả xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (ngành chứng khoán và bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh), quy trình thực hiện, điểm mới về mặt học thuật và thực tiễn, cùng kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan lý thuyết

Chương 2 cung cấp nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài. Tác giả luận giải sâu sắc hai thuyết nền tảng gồm Thuyết trao đổi xã hội và Thuyết quy tắc có đi có lại. Chương này định nghĩa bản chất của 7 khái niệm nghiên cứu và tổng kết các công trình thực nghiệm theo từng cụm biến. Sau khi chỉ ra các khoảng trống tri thức, tác giả xây dựng hai mô hình nghiên cứu độc lập nhưng bổ trợ chặt chẽ:

  • Mô hình 1 (quan hệ nhân viên – khách hàng): Phân tích tác động của sự đồng cảm của nhân viên đến hành vi hướng đến khách hàng và sự hài lòng của khách hàng, cùng vai trò điều hướng của sự đồng cảm của khách hàng và nguồn tài nguyên của khách hàng.
  • Mô hình 2 (quan hệ nhân viên – tổ chức): Phân tích tác động của sự đồng cảm đến hành vi công dân trong tổ chức, sự kiệt sức về cảm xúc và sự gắn kết với công việc của nhân viên vào ngày hôm sau, có sự điều hướng bởi hành vi công dân trong tổ chức của đồng nghiệp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai bước. Phần định tính sử dụng khung phỏng vấn bán cấu trúc với danh sách chuyên gia và nhân sự quản lý để hiệu chỉnh các biến quan sát. Phần định lượng mô tả kỹ thuật chọn mẫu, quy mô mẫu và kết cấu của 4 bộ bảng câu hỏi dành cho các đối tượng khảo sát riêng biệt. Tác giả hệ thống hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật của phương pháp PLS-SEM và công bố kết quả nghiên cứu sơ bộ nhằm khẳng định độ tin cậy và giá trị của các thang đo trước khi triển khai nghiên cứu chính thức.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, được kết cấu thành hai phần tương ứng với hai mô hình:

  • Phân tích Mô hình số 1: Trước hết kiểm định cấu trúc bậc hai của sự đồng cảm thông qua các chỉ số tải nhân tố, CR, AVE và HTMT của ba thành phần bậc một. Tiếp theo, đánh giá mô hình đo lường của các biến độc lập, trung gian và phụ thuộc. Trong đánh giá mô hình cấu trúc, tác giả kiểm tra chỉ số đa cộng tuyến VIF, xác nhận mức ý nghĩa của hệ số đường dẫn (Coefficient paths), tính toán hệ số $R^2$, hệ số tác động $f^2$, cùng các giá trị dự báo $Q^2$ và $q^2$. Cuối cùng, chương phân tích tác động điều hướng của sự đồng cảm của khách hàng và nguồn tài nguyên của khách hàng.
  • Phân tích Mô hình số 2: Thực hiện quy trình tương tự để xác nhận tính hợp lệ của cấu trúc bậc hai của sự đồng cảm. Sau đó, đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc về tác động của sự đồng cảm đến hành vi công dân trong tổ chức, sự kiệt sức về cảm xúc và sự gắn kết với công việc. Phân tích tác động điều hướng của biến hành vi công dân trong tổ chức của đồng nghiệp đối với các mối quan hệ cấu trúc cũng được hoàn tất với đầy đủ các bảng dữ liệu thống kê kiểm định.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương kết luận tổng hợp lại các phát hiện thực nghiệm, lập bảng đối chiếu kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích trọng số thành phần của các thang đo. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các hàm ý thực tiễn quản trị tập trung vào 4 nhóm nội dung: nâng cao hành vi hướng đến khách hàng của nhân viên giao dịch; khai thác mối quan hệ giữa sự đồng cảm và hành vi hướng đến khách hàng; cân nhắc các biến nhân khẩu học (tuổi của nhân viên, tuổi của khách hàng, thời gian mối quan hệ); và thúc đẩy hành vi công dân trong tổ chức dựa trên nguồn tài nguyên khách hàng và sự hỗ trợ của đồng nghiệp. Chương khép lại bằng việc nhận diện các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng.

Bảng tổng hợp cấu trúc hai mô hình nghiên cứu trong văn bản:

Thành phần mô hình Mô hình nghiên cứu số 1 Mô hình nghiên cứu số 2
Mục đích chính Đánh giá quan hệ nhân viên – khách hàng và sự hài lòng Đánh giá quan hệ nhân viên – tổ chức, sự kiệt sức và gắn kết
Biến độc lập cốt lõi Sự đồng cảm của nhân viên (cấu trúc bậc hai) Sự đồng cảm của nhân viên (cấu trúc bậc hai)
Biến trung gian / tác động Hành vi hướng đến khách hàng của nhân viên Hành vi công dân trong tổ chức, Sự kiệt sức về cảm xúc
Biến phụ thuộc cuối cùng Sự hài lòng của khách hàng với nhân viên giao dịch Sự gắn kết với công việc vào ngày hôm sau của nhân viên
Biến điều hướng Sự đồng cảm của khách hàng, Nguồn tài nguyên của KH Hành vi công dân trong tổ chức của đồng nghiệp
Đối tượng lấy mẫu Cặp: Khách hàng và Nhân viên giao dịch Cặp: Nhân viên giao dịch và Quản lý trực tiếp

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận và học thuật:

  • Luận án củng cố và mở rộng phạm vi ứng dụng của Thuyết trao đổi xã hội và Thuyết quy tắc có đi có lại trong phân tích hành vi của nhân viên giao dịch dịch vụ tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  • Luận án chứng minh bằng thực nghiệm vai trò tiền tố trực tiếp của sự đồng cảm đối với cả hai chiều hành vi: thúc đẩy hành vi hướng đến khách hàng (hành vi hướng ngoại) và kích hoạt hành vi công dân trong tổ chức (hành vi hướng nội).
  • Luận án đã chuẩn hóa việc mô hình hóa biến "sự đồng cảm" dưới dạng một cấu trúc bậc hai gồm ba thành phần bậc một ("sự đồng cảm – quan điểm", "sự quan tâm đồng cảm", "sự lan truyền cảm xúc"). Cách tiếp cận này giúp mô hình nghiên cứu đạt tính tinh gọn cao, loại bỏ sự cồng kềnh và thiếu nhất quán so với các nghiên cứu phân tách rời rạc trước đây.
  • Phương pháp khảo sát đối ngẫu đa nguồn (khách hàng – nhân viên giao dịch, nhân viên giao dịch – nhà quản lý) đóng góp về mặt phương pháp luận trong việc kiểm soát sai lệch phương pháp chung (common method bias), đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm khách quan.

Về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị, luận án đề xuất ba nhóm khuyến nghị chính cho các doanh nghiệp dịch vụ:

  1. Đổi mới công tác tuyển dụng: Doanh nghiệp cần đưa tiêu chí đánh giá mức độ đồng cảm và các đặc tính thân thiện, lịch sự vào quy trình tuyển chọn nhân viên giao dịch. Theo cơ sở của Taheri và Gharakhani (2012), kỹ năng kỹ thuật có thể đào tạo được nhưng tính cách đồng cảm rất khó để rèn luyện sau tuyển dụng; việc tuyển dụng đúng nhân sự có sẵn sự đồng cảm là giải pháp cốt lõi để nâng cao hành vi hướng đến khách hàng.
  2. Thiết kế chương trình đào tạo và huấn luyện: Doanh nghiệp cần xây dựng các khóa bồi dưỡng giúp nhân viên nâng cao khả năng nắm bắt cảm xúc, thấu hiểu quan điểm của khách hàng, từ đó gia tăng khả năng thể hiện hành vi hướng đến khách hàng trong quá trình giao dịch.
  3. Xây dựng môi trường làm việc hợp tác và đoàn kết: Doanh nghiệp cần kiến tạo không khí làm việc gắn kết, khuyến khích sự chia sẻ và hỗ trợ giữa các đồng nghiệp. Hành vi công dân trong tổ chức từ phía đồng nghiệp sẽ giúp người lao động giảm bớt sự kiệt sức về cảm xúc và tăng cường sự gắn kết với công việc vào ngày hôm sau.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung được trình bày trong Chương 5 và phạm vi nghiên cứu của văn bản, các hạn chế và định hướng nghiên cứu bao gồm:

  • Về phạm vi không gian và lĩnh vực: Khảo sát thực nghiệm chỉ mới được triển khai trong phạm vi hai lĩnh vực dịch vụ cụ thể là chứng khoán và bất động sản tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Do đặc thù ngành nghề, kết quả nghiên cứu chưa phản ánh toàn diện cho toàn bộ các phân ngành dịch vụ khác (như ngân hàng, bán lẻ, lưu trú) hoặc các vùng địa lý khác tại Việt Nam.
  • Về thiết kế nghiên cứu: Dữ liệu thu thập mang tính chất cắt ngang tại một thời điểm, chưa thể hiện được sự biến thiên theo thời gian dài của các trạng thái tâm lý như sự kiệt sức về cảm xúc hay mức độ gắn kết công việc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát sang các ngành nghề dịch vụ đa dạng khác và áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc thời gian hoặc phương pháp nhật ký công việc (diary study) để theo dõi sâu sát sự vận động của cảm xúc qua từng ngày làm việc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị dịch vụ và Marketing: Luận án cung cấp quy trình chặt chẽ về việc thiết kế nghiên cứu đối ngẫu (dyadic survey design) và kỹ thuật phân tích biến cấu trúc bậc hai bằng công cụ PLS-SEM.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu: Hệ thống thang đo kiểm định trong các phụ lục của luận án (thang đo sự đồng cảm, hành vi hướng đến khách hàng, OCB, sự kiệt sức cảm xúc, sự gắn kết công việc) cùng các bảng tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm trong Chương 2 là nguồn tư liệu chuẩn mực để tham chiếu.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, môi giới bất động sản và chứng khoán: Các hàm ý quản trị cung cấp căn cứ thực tế để cải tiến tiêu chuẩn tuyển dụng đầu vào và thiết lập các chính sách chăm sóc sức khỏe tinh thần, hạn chế sự kiệt sức cho đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lại thiết kế hai mô hình nghiên cứu riêng biệt thay vì gộp chung vào một mô hình tổng thể?
Việc tách thành hai mô hình cho phép tác giả xem xét toàn diện cả hai khía cạnh quản trị: Mô hình 1 tập trung vào mối quan hệ bên ngoài giữa nhân viên giao dịch và khách hàng (ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng); Mô hình 2 tập trung vào mối quan hệ nội bộ bên trong tổ chức giữa nhân viên với đồng nghiệp và nhà quản lý (ảnh hưởng đến sự kiệt sức cảm xúc và sự gắn kết với công việc). Ngoài ra, thiết kế này phù hợp với phương pháp thu thập dữ liệu cặp từ các đối tượng khác nhau.

2. Nhân tố "sự đồng cảm" được cấu trúc như thế nào trong phân tích của luận án?
Luận án mô hình hóa sự đồng cảm là một nhân tố bậc hai (second-order construct) được phản ánh bởi ba nhân tố bậc một: "sự đồng cảm – quan điểm", "sự quan tâm đồng cảm" và "sự lan truyền cảm xúc". Việc xử lý này giúp mô hình đạt tính tinh gọn và duy trì sự nhất quán của các kết quả nghiên cứu.

3. Luận án sử dụng dữ liệu từ những nguồn khảo sát nào để hạn chế tính chủ quan?
Luận án sử dụng dữ liệu khảo sát đa nguồn theo cặp đối tác (dyadic): trong Mô hình 1, dữ liệu được thu thập đồng thời từ khách hàng và nhân viên giao dịch; trong Mô hình 2, dữ liệu được thu thập độc lập từ nhân viên giao dịch và cấp quản lý trực tiếp.

4. Vì sao kỹ thuật PLS-SEM được lựa chọn để phân tích dữ liệu trong luận án?
Theo tác giả, PLS-SEM sở hữu ba ưu điểm kỹ thuật phù hợp với nghiên cứu: (i) hoạt động tốt với tập dữ liệu có quy mô mẫu nhỏ; (ii) xử lý tốt cả dữ liệu phân phối chuẩn lẫn dữ liệu phân phối không chuẩn; (iii) thích hợp cho các mô hình phức tạp chứa nhân tố bậc hai và các mối quan hệ cấu trúc chồng chéo.

5. Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện tại địa bàn và ngành nghề nào?
Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại các doanh nghiệp thuộc hai phân ngành dịch vụ là chứng khoán và bất động sản tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thế Nam đã giải quyết thành công mục tiêu nghiên cứu thông qua việc chứng minh ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi hướng đến khách hàng và hành vi công dân trong tổ chức của nhân viên giao dịch. Thông qua quy trình phân tích PLS-SEM trên dữ liệu đối ngẫu thu thập từ các doanh nghiệp chứng khoán và bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh, công trình khẳng định vai trò củng cố Thuyết trao đổi xã hội và Thuyết quy tắc có đi có lại trong quản trị dịch vụ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp các nhà quản trị hoạch định chính sách tuyển dụng dựa trên tính cách đồng cảm, đào tạo hành vi giao dịch và xây dựng văn hóa hỗ trợ nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.