HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN BÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PROTEIN TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ DÒNG VP Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60 62 01 05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Hồ Xuân Tùng NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Bình i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. TS NGUYỄN BÁ MÙI, TS HỒ XUÂN TÙNG đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý và tập tính động vật , Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi - Viện chăn nuôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Bình ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ, đồ thị. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
ix ix Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng.
Hiệu quả sử dụng thức ăn. Protein trong dinh dưỡng gia cầm. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu protein của gà. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Xác định mức protein thích hợp trên gà giống bố mẹ.
Xác định mức proein thích hợp trên gà thương phẩm. Phương pháp nghiên cứu. 23 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Trên gà bố mẹ. Tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể. Tuổi thành thục sinh dục của gà.
Năng suất trứng. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng. Chất lượng trứng. Trên gà thương phẩm.
Tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể. Sinh trưởng tuyệt đối của gà qua các tuần tuổi. Sinh trưởng tương đối.
Lượng thức ăn thu nhận. Hiệu quả sử dụng thức ăn. Kết luận và kiến nghị. 59 Tài liệu tham khảo.
60 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt A : Sinh trưởng tuyệt đối ĐC : Đối chứng Cs : Cộng sự CP : Protein thô HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn KL : Khối lượng KLCT : Khối lượng cơ thể LTATN : Lượng thức ăn thu nhận ME : Năng lượng trao đổi N : Số con TĂ : Thức ăn TN : Thí nghiệm TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TTTA : Tiêu tốn thức ăn SE : Sai số trung bình SD : Độ lệch chuẩn R : Sinh trưởng tương đối v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên gà bố mẹ (VP4). Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên gà thương phẩm (VP34). Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn thí nghiệm.
Công thức thức ăn cho gà bố mẹ VP4. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm cho gà bố mẹ. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm cho gà thương phẩm. Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ qua các tuần tuổi.
Khối lượng cơ thể gà mái VP4 qua các giai đoạn tuổi. Tuổi thành thục của gà. Tỷ lệ đẻ của gà qua các tuần tuổi. Năng suất trứng (NST) qua các tuần tuổi.
Tiêu thụ thức ăn và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng. Kết quả khảo sát trứng tại 38 tuần tuổi (n=30). Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm qua các tuần tuổi. Khối lượng cơ thể gà thương phẩm qua các tuần tuổi.
Sinh trưởng tuyệt đối của gà qua các tuần tuổi. Sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm VP34. Lượng thức ăn thu nhận của gà. Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng tăng.
58 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Biểu đồ 4. Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ. Tỷ lệ nuôi sống trên gà thương phẩm gà. Khối lượng gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g).
Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi. Khối lượng cơ thể gà thương phẩm qua các tuần tuổi. Sinh trưởng tuyệt đối của gà. Sinh trưởng tương đối của gà.
55 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Bình Tên luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức protein trong khẩu phần ăn đến khả năng sản xuất của gà dòng VP Ngành: Chăn nuôi; Mã số: 60 62 01 05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Xác định mức Protein thích hợp trong khẩu phần thức ăn của gà bố mẹ dòng VP 4; Xác định mức Protein thích hợp trong khẩu phần thức ăn nuôi gà thương phẩm dòng VP 34. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu được tiến hành trên đàn gà bố mẹ và đàn gà thương phẩm tại trại thực nghiệm Liên Ninh thuộc Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi – Viện chăn nuôi. Trên mỗi đối tượng (đàn bố mẹ và đàn thương phẩm) nghiên cứu tiến hành trên 900 gà chia thành 3 lô thí nghiệm với chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc như nhau để theo dõi. Kết luận Trên gà bố mẹ giai đoạn 21 – 38 tuần tuổi với mức protein 19% và 20% có tỷ lệ đẻ và năng suất trứng cao hơn mức protein 18% (p<0,05).
Tiêu tốn thức ăn/10 trứng ở mức 19% và 20% thấp hơn mức protein 18%. Kết thúc thí nghiệm (16TT) khối lượng gà thương phẩm trong thí nghiệm 3 với mức protein từng giai đoạn (0 - 4 TT; 5 – 8TT; 9 – 16TT) lần lượt là: 20%; 18%; 17% có khối lượng cơ thể cao hơn thí nghiệm 1 với mức protein trong từng giai đoạn lần lượt là: 18%; 16%; 15%. Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng tăng ở thí nghiệm 3: 3,79 kg TĂ/kg KL tăng, thấp hơn thí nghiệm 1 là: 4,16 kg TĂ/kg KL với (p<0,05). viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Author: Nguyen Van Binh Title: Study on protein levels in the diet on production ability of VP chicken Mayor: Animal husbandary; Code: 60 62 01 05 Education facility: Vietnam National University of Agriculture Objects: Detemine the optimal protein level in diet of VP4 parent stock; Detemine the optimal protein level in diet of VP34 broiler chicken.
Meterials and Methods - The present study was conducted on parents stock and broiler chickenin Lien Ninh experiment farm, Livestock Research and Traning Center – National Institute of Animal Science. - On each object (parents stock and broiler chicken) the study was conducted on 900 heads divided in to three experiment groups with the same nurturing and caring mode. Results and Conclusion On the parents stock at 21 – 38 weeks, the rate of egg lay in 19% and 20% protein in diet groups were higher than that of the 18% group (p<0,05). Food comsumption to produce 10 eggs in 19% and 20% groups were lower compared with that of 18% protein in diet hens.
At the end of the study (16 weeks), broiler chicken weight in experiment 3 (protein in each period: 0 - 4 w; 5 – 8w; 9 – 16w are 20%; 18%; 17%, respectively) was higher than that of chicken in experiment 1 (protein in each period: 0 - 4 w; 5 – 8w and 9 – 16w are 18%; 16% and 15%, respectively). Food consumption needed to produce 1kg increase in weight in experiment 3 (3,79 kg) was lower than experiment 1 (4,16 kg; p<0,05). ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, chăn nuôi gà thả vườn đang từng bước phát triển mạnh mẽ, đây là một trong những hoạt động sản xuất mang tính truyền thống, góp phần vào chương trình xóa đói giảm nghèo của nhiều địa phương và đã mang lại hiệu quả thiết thực.
Các giống gà thả vườn hiện nay được nuôi nhiều là nhóm giống gà nội địa như gà Nòi, gà Ta, gà Tàu vàng và những giống gà nhập nội như Tam Hoàng, Lương Phượng, Ri lai. Mỗi giống gà phù hợp với điều kiện chăn thả, khí hậu từng vùng khác nhau. Nghiên cứu, lai tạo ra các dòng giống gà mới cùng với việc xác định nhu cầu protein phù hợp, là nhiệm vụ quan trọng của nghành chăn nuôi. Theo Tổng cục thống kê năm 2009, mức tiêu thụ trứng bình quân đầu người của nước ta mới chỉ đạt khoảng 80 quả trứng/đầu người, chưa bằng 1/3 so với các nước phát triển.