Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây thực phẩm ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Hạt đậu tương chứa hàm lượng protein từ 36% đến 40%, lipid từ 15% đến 20%, cùng nhiều vitamin (PP, A, C, D, E, K, B1, B2) và các khoáng chất thiết yếu. Ngoài giá trị cung cấp nguồn đạm thực vật dồi dào, cây đậu tương còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất và tăng độ phì nhiêu thông qua hoạt động cố định đạm khí trời của vi khuẩn nốt sần (Rhizobium japonicum).

Tại Việt Nam, định hướng sản xuất nông nghiệp tập trung vào việc thâm canh tăng năng suất trên một đơn vị diện tích thay vì mở rộng diện tích gieo trồng. Nhiều giống đậu tương mới có triển vọng đã được chọn tạo như ĐT19, ĐT22 và DT2008, trong đó DT2008 là giống có tiềm năng sinh trưởng tốt và năng suất cao. Tuy nhiên, tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích và sản lượng đậu tương giai đoạn 2003 - 2011 có xu hướng sụt giảm rõ rệt (diện tích giảm từ 3,7 nghìn ha năm 2003 xuống còn 1,6 nghìn ha năm 2011; sản lượng giảm từ 4,18 nghìn tấn xuống 2,30 nghìn tấn). Nguyên nhân chính là do thiếu bộ giống thích ứng tốt cùng quy trình kỹ thuật canh tác đồng bộ, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng khoáng cân đối.

Để khai thác tiềm năng của giống đậu tương DT2008 trong điều kiện vụ Đông tại địa phương, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống đậu tương DT 2008 trong vụ Đông năm 2013 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu: Xác định được tổ hợp phân bón thích hợp nhất cho giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nhằm tạo điều kiện cho giống sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và phẩm chất tốt.

Các nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh của giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tổ hợp phân bón vô cơ (N, P, K) kết hợp phân hữu cơ (phân chuồng) và vôi bột tác động lên giống đậu tương DT2008.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm thực hành thực nghiệm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (trên nền đất cát pha).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Đông năm 2013 (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Đề tài dựa trên nguyên lý dinh dưỡng khoáng cây trồng và mối quan hệ cộng sinh giữa cây họ Đậu với vi khuẩn cố định đạm. Tác giả đã kế thừa các nghiên cứu cơ bản:

  • Nghiên cứu của DeMooy và Pesek (1966) xác định nốt sần hình thành tối đa ở mức lân (P) 400 - 500 mg/kg và kali (K) 600 - 800 mg/kg;
  • Thompson và Robertson (1969), Fink và cs (1974) về phản ứng năng suất đậu tương với liều lượng và tỷ lệ phối trộn N:P:K;
  • Beard và Hoover (1971) về tác động ức chế của phân đạm liều cao ở giai đoạn gieo hạt đối với sự hình thành nốt sần;
  • Tại Việt Nam, quy trình bón phân cho đậu tương của Lê Đỗ Hoàng và cs (1977), nghiên cứu vai trò của lân đối với nốt sần trên đất bạc màu của Nguyễn Thị Dần (1996), cùng nhận định của Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1998) về hiệu lực của phân bón trên đất đồi chua dốc (P cho hiệu quả cao nhất, tiếp theo là N và thấp nhất là K).

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 5 công thức phân bón với 3 lần nhắc lại.

  • Kích thước ô thí nghiệm: 1,4 m x 5,0 m = 7 m² (khoảng cách rãnh giữa các ô và các lần nhắc lại là 30 cm).
  • Tổng diện tích thí nghiệm: 105 m² (không tính diện tích rãnh và dải bảo vệ xung quanh).

Chi tiết 5 công thức thí nghiệm (liều lượng tính cho 1 ha):

  • Công thức 1 (Đối chứng - CT1): 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 30 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột.
  • Công thức 2 (CT2): 40 kg N + 80 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột.
  • Công thức 3 (CT3): 50 kg N + 100 kg P₂O₅ + 50 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột.
  • Công thức 4 (CT4): 60 kg N + 120 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột.
  • Công thức 5 (CT5): 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 30 kg K₂O + 10 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột.

Quy trình canh tác kỹ thuật

  • Thời vụ gieo: Gieo hạt ngày 17/09/2013 trên nền đất cát pha được cày bừa kỹ, lên luống và rạch hàng.
  • Mật độ gieo trồng: 4 hàng/ô, khoảng cách hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây 8,3 cm, tương ứng mật độ trung bình 35 cây/m².
  • Kỹ thuật bón phân:
    • Bón lót toàn bộ 100% phân chuồng + 100% vôi bột + 100% P₂O₅ + 50% N + 50% K₂O vào rãnh trước khi tra hạt.
    • Bón thúc lần 1: 50% N + 50% K₂O khi cây có 2 - 3 lá thật kết hợp làm cỏ, xới xáo, phá váng.
    • Bón thúc lần 2: Bón lượng phân còn lại sau lần 1 từ 12 - 15 ngày, kết hợp vun gốc chống đổ.
  • Biện pháp chăm sóc và bảo vệ thực vật: Dặm tỉa định hình mật độ khi cây có 1 - 2 lá thật; tưới rãnh giữ ẩm ở các giai đoạn xung yếu (ra hoa, tạo quả); phòng trừ bệnh lở cổ rễ bằng hoạt chất Valydamycin, Streptomycin, Kasugamycin; phòng trừ sâu cuốn lá bằng thuốc có hoạt chất Abamectin.

Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu

Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương (QCVN 01-58:2011/BNNPTNT):

  • Các giai đoạn sinh trưởng: Gieo, mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh, chín thu hoạch.
  • Đặc điểm hình thái: Chiều cao cây (cm), số đốt trên thân chính, số cành cấp 1, đường kính thân (cm) theo dõi trên 10 cây mẫu/ô.
  • Chỉ tiêu sâu bệnh và chống đổ: Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (Lamprosema indicata) và sâu đục quả (Etiella zinckenella); thang điểm chống đổ từ 1 đến 5 (điểm 1: đứng thẳng; điểm 5: đổ trên 75%).
  • Chỉ tiêu sinh lý: Chỉ số diện tích lá (CSDTL - m² lá/m² đất) xác định bằng phương pháp cân đĩa lá (bìa cứng diện tích 1 dm²); khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK - g/cây) bằng phương pháp sấy khô tuyệt đối ở hai thời kỳ hoa rộ và chắc xanh; số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu (đường kính ≥ 0,25 mm, dịch mô màu hồng).
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số quả chắc/cây, tỷ lệ quả 1, 2, 3 hạt, số hạt chắc/quả, khối lượng 1000 hạt (M1000 - g), năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT - tạ/ha).
  • Phương pháp xử lý thống kê: Phân tích phương sai (ANOVA), xác định hệ số biến động (CV%) và mức sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD.05) bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò chiến lược của cây đậu tương đối với an ninh dinh dưỡng và tái tạo độ phì nhiêu của đất trồng trọt. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao năng suất trên đơn vị canh tác và chỉ rõ sự cần thiết phải xác định liều lượng phân bón tối ưu cho giống đậu tương DT2008 tại Thái Nguyên. Phần này xác lập mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ cụ thể cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài trong sản xuất nông nghiệp địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn:

  • Phân tích cơ sở sinh lý về vai trò của đạm (N), lân (P) và kali (K) đối với quá trình quang hợp, hình thành nốt sần và tích lũy chất khô của cây họ Đậu.
  • Khảo sát biến động sản xuất đậu tương toàn cầu giai đoạn 2005 - 2012 (diện tích đạt từ 92,5 đến 104,9 triệu ha; sản lượng dao động từ 214,5 đến 265,2 triệu tấn).
  • Khái quát sản xuất đậu tương Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012: Diện tích suy giảm từ 204,1 nghìn ha (năm 2005) xuống 120,75 nghìn ha (năm 2012); năng suất dao động ở mức thấp từ 13,9 đến 15,1 tạ/ha do hạn chế về giống, điều kiện đầu tư và kỹ thuật canh tác.
  • Đánh giá hiện trạng tại tỉnh Thái Nguyên (2003 - 2011): Diện tích thu hẹp từ 3,7 nghìn ha xuống 1,6 nghìn ha, năng suất bình quân chỉ đạt 11,31 - 14,40 tạ/ha, phản ánh việc canh tác còn manh mún và chưa có quy trình phân bón thích hợp.
  • Tổng kết các kết quả nghiên cứu bón phân trên thế giới và tại Việt Nam, khẳng định vai trò của phân hữu cơ, vôi bột và sự cân đối N-P-K đối với việc phát huy tiềm năng giống.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm thực nghiệm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thời gian nghiên cứu từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2013. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức với 3 lần nhắc lại trên diện tích 105 m²; nêu rõ công thức phối trộn phân bón cho từng nghiệm thức; các bước chuẩn bị đất, thời điểm gieo trồng (17/09/2013), mật độ 35 cây/m²; phương pháp bón lót và bón thúc. Đồng thời, trình bày chi tiết công thức tính toán và quy chuẩn theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, sinh lý, sâu bệnh, cấu thành năng suất theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT cùng kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung này trình bày các phát hiện qua các đợt theo dõi thực nghiệm:

  • Thời gian sinh trưởng: Giống DT2008 hoàn thành chu kỳ sống từ 94 đến 99 ngày. Công thức 1 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (94 ngày), CT5 dài nhất (99 ngày). Thời gian mọc mầm của các công thức đồng nhất là 7 ngày sau gieo.
  • Đặc điểm hình thái: Chiều cao cây lúc chín đạt từ 29,81 cm (CT1) đến 33,62 cm (CT4). Số cành cấp 1 dao động từ 2,26 đến 3,13 cành/cây. Số đốt trên thân chính đạt từ 8,26 đến 10,40 đốt. Đường kính thân dao động từ 0,63 cm đến 0,76 cm, trong đó các công thức bón tăng cường lân, kali và phân chuồng (CT4, CT5) cho đường kính thân to hơn đối chứng có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%.
  • Sâu bệnh và tính chống chịu: Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá dao động từ 6,43% đến 9,43%; sâu đục quả dao động từ 5,86% đến 8,21%. Khả năng chống đổ của giống DT2008 ở các công thức đều đạt điểm 1 (hầu hết đứng thẳng), riêng CT5 đạt điểm 2 (< 25% số cây bị nghiêng đổ).
  • Chỉ tiêu sinh lý: Chỉ số diện tích lá (CSDTL) và khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK) tăng dần và đạt đỉnh ở giai đoạn chắc xanh. CSDTL thời kỳ chắc xanh dao động từ 2,43 đến 2,74 m² lá/m² đất. KNTLVCK chắc xanh đạt từ 7,41 đến 8,54 g/cây (CT5 đạt giá trị chất khô cao nhất).
  • Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Tại thời kỳ hoa rộ, CT5 đạt số lượng nốt sần hữu hiệu cao nhất (48,78 cái/cây; 1,00 g/cây). Đến thời kỳ chắc xanh, CT3 có số lượng nốt sần cao nhất (42,00 cái/cây; 0,90 g/cây), tiếp theo là CT2 (41,06 cái/cây; 0,71 g/cây), cao hơn đối chứng CT1 (37,10 cái/cây; 0,57 g/cây) có ý nghĩa thống kê.
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số quả chắc/cây biến động từ 19,86 đến 24,46 quả; số hạt chắc/quả dao động từ 1,71 đến 2,09 hạt; khối lượng 1000 hạt dao động từ 152,61 đến 170,92 g. Năng suất thực thu đạt từ 16,76 tạ/ha (CT1) đến 20,57 tạ/ha (CT2).
  • Hạch toán hiệu quả kinh tế: Tính toán trên cơ sở giá bán hạt thương phẩm 18.000 đồng/kg cho thấy CT2 mang lại lãi thuần cao nhất, đạt 14.093.000 đồng/ha, vượt trội so với đối chứng CT1.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế của các tổ hợp phân bón. Xác định nghiệm thức phân bón tối ưu cho giống DT2008 trong vụ Đông và đưa ra đề nghị tiếp tục khảo nghiệm trong các mùa vụ tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu chính

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Đối chứng) CT2 CT3 CT4 CT5 LSD.05
Thời gian sinh trưởng (ngày) 94 97 97 95 99 -
Chiều cao cây lúc chín (cm) 29,81 31,62 33,02* 33,62* 30,40 2,80
Số cành cấp 1 (cành/cây) 2,76 3,13 2,96 2,63 2,26 0,55
Số đốt trên thân chính (đốt) 10,23 10,40 10,33 9,20* 8,26* 0,94
Đường kính thân (cm) 0,63 0,70 0,64 0,71* 0,76* 0,10
Tỷ lệ sâu cuốn lá hại (%) 6,43 7,64 8,39* 9,43* 6,46 1,82
Tỷ lệ sâu đục quả hại (%) 5,86 7,53* 8,21* 7,25* 6,78 1,10
Nốt sần chắc xanh (cái/cây) 37,10 41,06* 42,00* 40,30* 38,06 2,78
Số quả chắc/cây (quả) 20,73 20,23 24,46* 19,86 21,23 3,50
Số hạt chắc/quả (hạt) 1,86 2,09* 1,71 2,07* 1,91 0,20
Khối lượng 1000 hạt (g) 164,36 170,92 170,79 162,26 152,61 8,00
Năng suất lý thuyết (tạ/ha) 22,24 25,34* 23,51 23,42 22,30 3,00
Năng suất thực thu (tạ/ha) 16,76 20,57* 19,11* 17,52 17,43 2,19

(Ghi chú: Dấu * thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ở mức tin cậy 95%).

Kết quả chính và công thức tối ưu

Thực nghiệm xác định công thức phân bón số 2 (CT2) gồm: 40 kg N + 80 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột/ha là tổ hợp mang lại hiệu quả nông sinh học và kinh tế cao nhất cho giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông:

  • Đạt năng suất lý thuyết cao nhất: 25,34 tạ/ha.
  • Đạt năng suất thực thu cao nhất: 20,57 tạ/ha (tương đương 2.057 kg/ha), vượt công thức đối chứng 3,81 tạ/ha (sai khác có ý nghĩa toán học chắc chắn ở mức tin cậy 95%).
  • Số hạt chắc trên quả đạt giá trị cao nhất (2,09 hạt/quả) cùng khối lượng 1000 hạt cao (170,92 g).
  • Về mặt kinh tế, với giá bán sản phẩm 18.000 đồng/kg, CT2 mang lại lãi thuần cao nhất đạt 14.093.000 đồng/ha, cao hơn mức lãi của công thức đối chứng CT1 (9.874.000 đồng/ha).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp cơ sở khoa học về định lượng phân bón khoáng cân đối kết hợp phân hữu cơ và vôi bột cho giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông tại Thái Nguyên. Kết quả khẳng định việc bón tăng đạm và lân ở mức hợp lý (CT2) giúp cây phát triển cân đối, nâng cao tỷ lệ hoa hữu hiệu, tăng số hạt chắc trên quả và kích thích hệ vi khuẩn nốt sần hoạt động tốt mà không làm tăng quá mức mức độ nhiễm sâu bệnh hại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế thực nghiệm: Điều kiện thời tiết đầu vụ Đông 2013 có mưa lớn sau khi gieo làm đất bị dí chặt, dẫn đến tỷ lệ nảy mầm thực tế chỉ đạt 87%. Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi một vụ Đông duy nhất tại một điểm thực nghiệm cố định (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), chưa đánh giá được tương tác qua nhiều mùa vụ hoặc trên các loại đất khác nhau của vùng trung du.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề nghị tiếp tục thực hiện thí nghiệm với các tổ hợp phân bón này trên giống đậu tương DT2008 ở các vụ sản xuất tiếp theo (vụ Xuân, vụ Hè Thu) nhằm thu thập chuỗi số liệu ổn định, tiến tới hoàn thiện quy trình kỹ thuật bón phân chuẩn xác để khuyến cáo mở rộng vào sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học Cây trồng: Tham khảo phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông học theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT và kỹ thuật xử lý phương sai ANOVA qua IRRISTAT.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc: Tham khảo công thức bón phân cân đối cụ thể (40N + 80P₂O₅ + 40K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột/ha) áp dụng cho giống đậu tương DT2008 vụ Đông trên đất bãi cát pha nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
  • Người làm nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng và vi sinh vật đất: Trích dẫn dữ liệu thực nghiệm về biến động số lượng, khối lượng nốt sần hữu hiệu và khả năng tích lũy chất khô của đậu tương qua các giai đoạn sinh trưởng khi chịu tác động của các liều lượng N-P-K khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổ hợp phân bón nào cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong nghiên cứu?

Tổ hợp phân bón ở Công thức 2 (CT2) với mức bón: 40 kg N + 80 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột/ha cho hiệu quả tốt nhất. Công thức này đạt năng suất lý thuyết 25,34 tạ/ha, năng suất thực thu 20,57 tạ/ha (vượt đối chứng 3,81 tạ/ha) và đạt lãi thuần cao nhất là 14.093.000 đồng/ha.

2. Giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông 2013 có thời gian sinh trưởng bao nhiêu ngày?

Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi chín của giống DT2008 dao động từ 94 đến 99 ngày tùy theo công thức phân bón. Trong đó, công thức 1 (đối chứng) chín sớm nhất sau 94 ngày, công thức 4 chín sau 95 ngày, công thức 2 và 3 chín sau 97 ngày, và công thức 5 (bón 10 tấn phân chuồng) có thời gian sinh trưởng dài nhất là 99 ngày.

3. Tăng liều lượng phân bón tác động như thế nào đến mức độ phát sinh sâu hại và khả năng chống đổ?

Khi tăng lượng phân khoáng N-P-K lên mức cao ở CT3 và CT4, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá tăng lên đáng kể (CT3: 8,39%; CT4: 9,43% so với CT1: 6,43%), sâu đục quả cũng tăng cao hơn đối chứng có ý nghĩa thống kê. Về khả năng chống đổ, các công thức CT1, CT2, CT3, CT4 đều giữ được thân đứng thẳng (đạt điểm 1); riêng CT5 do bón lượng phân chuồng cao (10 tấn/ha) làm tăng khối lượng thân cành nên khả năng chống đổ giảm xuống điểm 2 (< 25% số cây bị nghiêng đổ).

4. Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của giống DT2008 biến động ra sao giữa các công thức?

Số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu đạt đỉnh vào giai đoạn hoa rộ và chắc xanh. Ở giai đoạn chắc xanh, bón đủ và cân đối lân cùng đạm ở CT2, CT3, CT4 giúp số lượng nốt sần đạt từ 40,30 đến 42,00 cái/cây, cao hơn mức 37,10 cái/cây của đối chứng CT1 ở mức tin cậy 95%. CT3 đạt số lượng và khối lượng nốt sần chắc xanh cao nhất (42,00 cái/cây; 0,90 g/cây).

5. Yếu tố cấu thành năng suất nào đóng góp chủ yếu vào việc tăng năng suất thực thu của CT2?

Năng suất thực thu vượt trội của CT2 chủ yếu được quyết định bởi số hạt chắc trên quả đạt giá trị cao nhất trong thí nghiệm (2,09 hạt/quả, cao hơn đối chứng 1,86 hạt/quả có ý nghĩa thống kê) kết hợp với khối lượng 1000 hạt đạt mức cao (170,92 g), dù số quả chắc/cây ở CT2 (20,23 quả) tương đương với đối chứng (20,73 quả).


Kết luận

Khóa luận đã khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của 5 tổ hợp phân bón đến các chỉ tiêu nông học, sinh lý, nốt sần và năng suất của giống đậu tương DT2008 trong vụ Đông năm 2013 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả khẳng định mức bón 40 kg N + 80 kg P₂O₅ + 40 kg K₂O + 5 tấn phân chuồng + 300 kg vôi bột/ha (CT2) là tối ưu, giúp giống sinh trưởng khỏe, hạn chế sâu bệnh, đạt năng suất thực thu 20,57 tạ/ha và lãi thuần 14.093.000 đồng/ha. Công trình cung cấp số liệu thực nghiệm tin cậy làm cơ sở khuyến cáo kỹ thuật thâm canh đậu tương vụ Đông cho người sản xuất tại địa phương.