Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Nước Dâng Do Sóng Đến Biến Động Bãi Biển Cửa Đại, Hội An

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển và giải pháp công trình bảo vệ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

190
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.6. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NƯỚC DÂNG DO SÓNG VÀ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN

1.1. Khái quát chung về nước dâng do sóng và ảnh hưởng của nước dâng do sóng

1.2. Các thuật ngữ liên quan đến nước dâng do sóng

1.3. Phạm vi ảnh hưởng và tác động của nước dâng do sóng tới bãi biển

1.4. Tổng quan các nghiên cứu về nước dâng do sóng trên thế giới

1.5. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về nước dâng do bão, nước dâng do sóng và công trình bảo vệ bờ biển

1.6. Các nghiên cứu về nước dâng, nước dâng do sóng

1.7. Các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển đã áp dụng tại Việt Nam

1.8. Các nghiên cứu liên quan đến biển Cửa Đại, Hội An

1.9. Đặt vấn đề nghiên cứu của luận án

1.10. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH NƯỚC DÂNG DO SÓNG VÀ BIẾN ĐỘNG BÃI BIỂN

2.1. Lựa chọn phương pháp xác định nước dâng do sóng trong luận án

2.2. Các số liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu

2.3. Tài liệu địa hình

2.4. Tài liệu thủy, hải văn

2.5. Số liệu bùn cát đáy

2.6. Phương pháp phân tích nước dâng do sóng từ bộ số liệu đo đạc

2.7. Cơ sở khoa học phân tích nước dâng do sóng từ hình ảnh camera

2.8. Phân tích ảnh, trích xuất dao động mực nước từ camera và cọc tiêu

2.9. Tính toán nước dâng do sóng từ chuỗi số liệu đo đạc

2.10. Phương pháp mô hình toán mô phỏng nước dâng do sóng và biến động bãi biển dưới tác động của nước dâng do sóng

2.11. Giới thiệu mô hình sử dụng trong nghiên cứu luận án

2.12. Tính toán lan truyền sóng từ nước sâu vào vùng ven bờ

2.13. Tính toán nước dâng do sóng và biến động bãi biển dưới tác động của nước dâng do sóng

2.14. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC DÂNG DO SÓNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG BÃI BIỂN CỬA ĐẠI, HỘI AN

3.1. Phân tích và khái quát một số quy luật về biến động mặt cắt ngang bãi biển từ số liệu đo đạc

3.2. Phân tích biến động mặt cắt ngang bãi biển qua các giai đoạn

3.3. Khái quát một số quy luật biến động mặt cắt ngang bãi biển Cửa Đại

3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển bằng mô hình toán

3.5. Trường hợp tính toán và vị trí các mặt cắt tính toán

3.6. Kết quả mô phỏng nước dâng do sóng trong bão ven biển Cửa Đại

3.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển

3.8. Phân tích ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển

3.9. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BÃI BIỂN CỬA ĐẠI, HỘI AN

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Vị trí địa lý, địa hình và địa mạo khu vực nghiên cứu

4.3. Hiện trạng bãi biển Cửa Đại, Hội An

4.4. Mục tiêu giải pháp công trình bảo vệ bãi biển Cửa Đại, Hội An

4.5. Các căn cứ nghiên cứu đề xuất phương án bố trí công trình bảo vệ bãi biển

4.6. Phương án bố trí công trình đê ngầm giảm sóng từ xa

4.7. Phương án chung bố trí mặt bằng công trình

4.8. Các phương án bố trí công trình

4.9. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các phương án bố trí công trình

4.10. Phương pháp đánh giá

4.11. Độ cao sóng sau khi bố trí các phương án công trình bảo vệ

4.12. Biến động bãi biển theo các phương án bố trí công trình

4.13. Lựa chọn phương án công trình

4.14. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.1. Những kết quả đạt được cửa luận án

0.2. Những đóng góp mới của luận án

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Biến Động Bãi Biển Cửa Đại Hội An

Bãi biển Cửa Đại, Hội An, nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên, là điểm đến du lịch hấp dẫn. Tuy nhiên, khu vực này đang đối mặt với tình trạng xói lở bờ biển nghiêm trọng, đặc biệt vào mùa gió Đông Bắc. Các công trình bảo vệ bờ biển hiện tại chưa phát huy hiệu quả, gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu về ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển Cửa Đại là vô cùng cấp thiết. Tình trạng xói lở bờ biển Cửa Đại diễn ra liên tục từ năm 2009, ảnh hưởng đến các khu nghỉ dưỡng cao cấp. Chính quyền địa phương và các doanh nghiệp đã đầu tư lớn vào các công trình bảo vệ, nhưng hiệu quả còn hạn chế. Các khu vực chưa có công trình bảo vệ như bãi biển Tân Mỹ, bãi biển từ khách sạn Agribank đến bãi biển An Bàng, tình trạng xói lở khu vực bãi cao và chân các đụn cát ngày càng nghiêm trọng, đường bờ của khu vực này ngày càng lấn sâu vào phía trong đất liền gây ảnh hưởng lớn đến hạ tầng kỹ thuật và cuộc sống của người dân trong khu vực này.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Biến Động Bãi Biển

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá và dự báo biến động bãi biển Cửa Đại, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ biển hiệu quả và bền vững. Việc hiểu rõ cơ chế tác động của nước dâng do sóng là yếu tố then chốt để đưa ra các biện pháp ứng phó phù hợp. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và bảo vệ bãi biển Cửa Đại, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực.

1.2. Vị Trí Chiến Lược Của Bãi Biển Cửa Đại Hội An

Bãi biển Cửa Đại nằm ở vị trí trung tâm của dải bờ biển kéo dài từ chân núi Sơn Trà đến phường Cửa Đại. Đây là một trong những bãi biển đẹp nhất châu Á, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước. Việc bảo vệ bãi biển Cửa Đại không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn về mặt văn hóa và du lịch.

II. Thách Thức Xói Lở Bờ Biển Cửa Đại Do Nước Dâng Do Sóng

Tình trạng xói lở bờ biển tại Cửa Đại ngày càng trở nên nghiêm trọng do tác động của nhiều yếu tố, trong đó có nước dâng do sóng. Các đợt sóng lớn kết hợp với thủy triềubiến đổi khí hậu làm gia tăng nguy cơ xói lở, đe dọa đến các công trình ven biển và đời sống của người dân. Theo tài liệu gốc, tình trạng xói lở nghiêm trọng bãi biển phía Bắc Cửa Đại, Hội An bắt đầu xảy ra liên tục từ năm 2009 trở lại đây, tại nơi đang tập trung các khu nghỉ dưỡng cao cấp nhất của thành phố du lịch này. Đứng trước tình trạng xói lở nghiêm trọng đó chính quyền địa phương cũng như chủ các khu nghỉ dưỡng ven biển đã bỏ ra hàng trăm tỷ đồng để xây dựng các công trình bảo vệ bờ biển nhưng qua thời gian sử dụng các công trình này hầu như không phát huy được hiệu quả bảo vệ bờ và bãi biển.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Xói Lở Bờ Biển

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ của các cơn bão, gây ra nước biển dângsóng lớn, làm trầm trọng thêm tình trạng xói lở bờ biển. Việc nghiên cứu và dự báo tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp ứng phó hiệu quả.

2.2. Tác Động Của Thủy Triều Và Dòng Chảy Ven Bờ

Thủy triềudòng chảy ven bờ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến động bãi biển. Sự tương tác giữa sóng, thủy triềudòng chảy tạo ra các cơ chế xói lở phức tạp, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Nước Dâng Do Sóng Cửa Đại

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển Cửa Đại. Các phương pháp bao gồm: phân tích số liệu đo đạc, mô hình hóa toán học và phân tích hình ảnh. Việc kết hợp các phương pháp này giúp tăng độ tin cậy và chính xác của kết quả nghiên cứu. Theo tài liệu gốc, nghiên cứu sử dụng các số liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu như: Tài liệu địa hình, Tài liệu thủy, hải văn, Số liệu bùn cát đáy. Phương pháp phân tích nước dâng do sóng từ bộ số liệu đo đạc, Cơ sở khoa học phân tích nước dâng do sóng từ hình ảnh camera, Phân tích ảnh, trích xuất dao động mực nước từ camera và cọc tiêu, Tính toán nước dâng do sóng từ chuỗi số liệu đo đạc.

3.1. Phân Tích Số Liệu Đo Đạc Địa Hình Và Thủy Văn

Phân tích số liệu đo đạc địa hình và thủy văn giúp xác định các quy luật biến động bãi biển và mối quan hệ giữa nước dâng do sóngxói lở bờ biển. Các số liệu này bao gồm: số liệu địa hình bãi biển, số liệu mực nước, số liệu sóng và số liệu dòng chảy.

3.2. Mô Hình Hóa Toán Học Biến Động Bãi Biển

Mô hình hóa toán học được sử dụng để mô phỏng quá trình biến động bãi biển dưới tác động của nước dâng do sóng. Mô hình giúp dự báo xói lở bờ biển và đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo vệ bờ biển. Mô hình sử dụng trong nghiên cứu luận án là mô hình Delft3D và XBeach.

3.3. Phân Tích Hình Ảnh Camera Giám Sát Bãi Biển

Phân tích hình ảnh từ camera giám sát bãi biển giúp theo dõi và đánh giá biến động bãi biển một cách trực quan. Phương pháp này cho phép quan sát các hiện tượng xói lởbồi tụ theo thời gian thực, cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và bảo vệ bờ biển.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Nước Dâng Do Sóng Tại Cửa Đại

Kết quả nghiên cứu cho thấy nước dâng do sóng có ảnh hưởng đáng kể đến biến động bãi biển Cửa Đại. Các đợt sóng lớn kết hợp với nước dâng làm gia tăng nguy cơ xói lở, đặc biệt là trong mùa mưa bão. Nghiên cứu cũng xác định được các khu vực bãi biển dễ bị tổn thương nhất và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xói lở. Theo tài liệu gốc, nghiên cứu đã phân tích và khái quát một số quy luật về biến động mặt cắt ngang bãi biển từ số liệu đo đạc, nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển bằng mô hình toán.

4.1. Xác Định Các Khu Vực Bãi Biển Dễ Bị Xói Lở

Nghiên cứu đã xác định được các khu vực bãi biển dễ bị xói lở nhất, bao gồm các khu vực có địa hình thấp, không có công trình bảo vệ và chịu tác động trực tiếp của sóng lớn. Các khu vực này cần được ưu tiên bảo vệ và có các biện pháp ứng phó kịp thời.

4.2. Đánh Giá Mức Độ Ảnh Hưởng Của Nước Dâng Do Sóng

Nghiên cứu đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển thông qua việc so sánh các số liệu đo đạc và kết quả mô phỏng. Kết quả cho thấy nước dâng làm gia tăng đáng kể nguy cơ xói lở và làm thay đổi hình thái bãi biển.

V. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bãi Biển Cửa Đại Bền Vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp bảo vệ bãi biển Cửa Đại cần được thiết kế một cách tổng thể và bền vững, kết hợp các biện pháp công trình và phi công trình. Các giải pháp cần đảm bảo hiệu quả bảo vệ bờ biển, giảm thiểu tác động đến môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Theo tài liệu gốc, nghiên cứu đề xuất phương án bố trí công trình đê ngầm giảm sóng từ xa, phương án chung bố trí mặt bằng công trình, đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các phương án bố trí công trình.

5.1. Giải Pháp Công Trình Đê Ngầm Giảm Sóng Và Kè Mỏ Hàn

Các giải pháp công trình như đê ngầm giảm sóngkè mỏ hàn có thể được sử dụng để giảm thiểu tác động của sóngnước dâng đến bãi biển. Các công trình này cần được thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình và thủy văn của khu vực.

5.2. Giải Pháp Phi Công Trình Trồng Rừng Ngập Mặn Và Bồi Đắp Bãi

Các giải pháp phi công trình như trồng rừng ngập mặnbồi đắp bãi có thể giúp tăng cường khả năng chống xói lở của bãi biển một cách tự nhiên. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách khoa học và bền vững.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Cửa Đại

Nghiên cứu này đã cung cấp những hiểu biết sâu sắc về ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển Cửa Đại. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho việc quản lý và bảo vệ bãi biển Cửa Đại một cách bền vững. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo vệ bờ biển và dự báo biến động bãi biển trong tương lai. Theo tài liệu gốc, những kết quả đạt được của luận án là những đóng góp mới của luận án.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Biển

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo vệ bờ biển đã được triển khai tại Cửa Đại. Việc đánh giá cần dựa trên các số liệu đo đạc và kết quả mô phỏng, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cải thiện hiệu quả của các giải pháp.

6.2. Dự Báo Biến Động Bãi Biển Trong Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc dự báo biến động bãi biển trong tương lai, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc dự báo cần dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau và các mô hình toán học tiên tiến.

06/06/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển và giải pháp công trình bảo vệ bãi biển cửa đại hội an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NƯỚC DÂNG DO SÓNG VÀ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN 1. Khái quát chung về nước dâng do sóng và ảnh hưởng của nước dâng do sóng 1. Các thuật ngữ liên quan đến nước dâng do sóng Mực nước cực trị trong bão là giá trị dâng lên của mực nước biển trong bão so với mực nước trung bình, là tổng các thành phần thủy triều, nước dâng do bão và nước dâng do sóng, trong đó, nước dâng do bão là thành phần quan trọng. Nước dâng do bão là hiện tượng mực nước biển dâng cao hơn mức bình thường dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố khí tượng khi có bão.

NDDB thường xảy ra trên một đoạn bờ biển khoảng 100 dặm hoặc hơn. Mặc dù tần suất xuất hiện không nhiều nhưng nó lại rất nguy hiểm do mực nước thường dâng cao và bất ngờ, gây hậu quả nghiêm trọng cho khu vực ven biển. Nước dâng do sóng là sự tăng lên của mực nước trung bình do sự truyền của năng lượng sóng lên cột nước trong quá trình truyền sóng và đặc biệt là quá trình sóng đổ. Các nghiên cứu về lý thuyết cũng như mô hình số trị cho thấy, nước dâng do sóng có độ lớn đáng kể tại vùng nước nông ven bờ do độ sâu giảm.

Theo các đánh giá khác nhau, khoảng thời gian tối thiểu để hình thành nước dâng do sóng là 1 giờ. Trong các cơn bão, thời gian kéo dài nước dâng do sóng trùng với thời gian của sóng bão và tồn tại trong nhiều giờ. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh sự đóng góp đáng kể của nó vào mực nước cực trị trong bão tại các điểm ven bờ [11]. Trong những đợt gió mùa mạnh, nước dâng do sóng có thể kéo dài đến hàng ngày [12].1 Sơ đồ mô tả các thuật ngữ về nước dâng do bão, nước dâng do sóng.

`7 Đối với bãi biển tự nhiên, những biến đổi của mực nước và đặc trưng sóng có thể dẫn đến những biến đổi của mặt cắt ngang cũng như hình dạng bãi biển. Hệ quả quan trọng nhất là hiện tượng xói lở bờ. Trong trường hợp sóng bão, sự biến đổi của mặt cắt ngang bão biển là đáng kế và đòi hỏi một khoảng thời gian dài mới có thể phục hồi được [13]. Phạm vi ảnh hưởng và tác động của nước dâng do sóng tới bãi biển Phạm vi ảnh hưởng của nước dâng do sóng tới bãi biển thường trong khu vực nước nông ven bờ, khu vực chịu tác động mạnh nhất thuộc vùng sóng tràn (Swash zone), đây là một khu vực có biến động mạnh và có chế độ thủy động lực rất phức tạp.2 Hình thái bãi biển [14].2 chỉ ra các khái niệm cơ bản, thành phần cấu tạo của địa hình bờ biển.

Bờ phía trong là vùng phía trong của bãi biển hoặc bờ biển có ranh giới từ vị trí mực nước cao trung bình đến rãnh xói của đụn cát; Bờ phía ngoài là vùng có ranh giới từ vị trí mực nước trung bình cao nhất đến vị trí mực nước trung bình thấp nhất, vùng này bao gồm đới sóng vỡ và vùng sóng tràn; Đới sóng vỡ là vùng có ranh giới từ mực nước trung bình thấp nhất đến vị trị trí sóng vỡ hoàn toàn; Vùng sóng tràn là khu vực sóng tràn lên bãi sau khi vỡ hoàn toàn; Vùng sóng vỡ của bờ là vùng phía trong của đới sóng vỡ ngoài, có giới hạn là vị trí mực nước thấp nhất; Đới sóng vỡ ngoài là vùng có ranh giới từ khi sóng đổ lần đầu đến vị trí ngoài của đới sóng vỡ ngoài. Vùng sóng đổ là khu vực từ giới hạn ngoài của đới sóng đổ và điểm sóng bổ nhào. `8 Trong các nghiên cứu của Butt & Russell (1999), Masselink & Puleo (2006), Bakhtyar et al (2009) đã chứng minh rằng vùng sóng tràn là khu vực biến động nhất trong khu vực gần bờ và nó được đặc trưng bởi dòng chảy mạnh và không ổn định, mức biến động cao, vận chuyển bùn cát diễn ra mạnh mẽ gây thay đổi hình thái bãi biển trong một khoảng thời gian nhỏ [15], [16], [17]. Nghiên cứu của Short (1999) đã mô tả hai đặc điểm bổ sung làm cho hình thái động lực vùng sóng tràn độc đáo so với phần còn lại của bãi biển.

Thứ nhất là độ sâu nước trong sóng tràn có thể rất nhỏ, đặc biệt trong pha nước đi xuống, dẫn đến một tình huống dòng chảy phức tạp. Thứ hai, một phần của đáy trong vùng sóng tràn là không bão hòa gây nên sự xâm nhập của nước ở phía dưới đáy, đây là một khía cạnh quan trọng liên quan đến vận chuyển bùn cát [18]. Đối với bãi biển cát, hình dạng của bãi biển thay đổi liên tục dưới tác động của sóng gió và dòng chảy và đặc biệt là thay đổi đáng kể trong thời gian xảy ra bão. Một cơn bão có thể làm xói lở mạnh chân và sườn ngoài của đụn cát và đưa phần lớn lượng cát bị xói lở ở chân và sườn ngoài ra khu vực gần bờ tạo thành các bar, làm phẳng bãi biển và khiến nó rộng hơn.

Mất cát từ một đụn cát dưới sự tác động của sóng, chủ yếu do quá trình tạo rãnh, sạt lở và sụt lún.3 Cơ chế phá hủy đụn cát ven bờ [19]. Sự tác động của NDDS vào các đụn cát có thể làm một phần của mặt ngoài đụn cát bị sụp đổ hoặc cũng có thể tạo ra một vết nứt sâu ở chân đụn cát dẫn đến sự sụp đổ của cả mảng đất cát phía trên đụn cát, bắt đầu bởi sự nứt do kéo ở bề mặt trên cùng của cồn cát, `9 sau đó là sự cố trượt dọc theo mặt phẳng hư hỏng bên trong hoặc bị lật do trọng lượng của phần nhô ra. Lớp trầm tích bị sụt này sẽ trượt xuống dưới, nơi nó có thể bị xói mòn thêm lần nữa bởi các quá trình do sóng gây ra. Sau đó, trầm tích được vận chuyển ra biển, nơi nó sẽ lắng xuống ở vùng nước sâu hơn phía ngoài tạo thành các bar chắn phía ngoài.

Ngoài tác động gây xói lở bãi biển, hiệu ứng NDDS tại các bãi biển có độ dốc khác nhau có thể gây ra hiện tượng dòng Rip, là nguyên nhân của các vụ đuối nước của người dân cũng như du khách tắm biển, nghỉ dưỡng. a) Nước dâng vươn phía trên b) Tác động bào mòn mặt bãi c) Nước rút mang bùn cát các đụn cát và phá hủy chân đụn cát khỏi vị trí ban đầu Hình 1.4 Hình ảnh minh họa tác động NDDS đến xói lở chân đụn cát tại bãi Tân Mỹ, Cửa Đại trong đợt bão tháng 10/2016. Tổng quan các nghiên cứu về nước dâng do sóng trên thế giới Trên thế giới, nước dâng do sóng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ những năm 1960 sau lý thuyết ban đầu được nghiên cứu của Longuet-Higgins (1962) và Longuet-Higgins và Stewart (1963, 1964) [20], [21], [22]. Các nghiên cứu này lần đầu đưa ra khái niệm về ứng xuất bức xạ và mối quan hệ với NDDS tại các điểm ven bờ.5 Ứng suất bức xạ sóng [23].

`10 Ứng suất bức xạ được đưa ra như sau: 1 Sxx = E(ncos 2 θ + n − ) (1. 2) 2 E Sxy = Syx = sin2θ (1. 3) 2 trong đó: Sxx, Syy, Sxy, Syx là các thành phần của ứng suất bức xạ theo các hướng x và y; E là mật độ năng lượng sóng, n là tỉ số giữa vận tốc nhóm sóng và vận tốc sóng;  là góc giữa hướng sóng và trục x. Nếu không xét đến tác động của ứng suất gió thì sự biến đổi của mực nước trong một chu kỳ sóng được đưa ra như sau: ∂(η̅) 1 ∂Sxx ∂Sxy (1.

5) ∂y ρg(h + η̅) ∂y ∂x trong đó, là thành phần nước dâng do ứng suất sóng,  là mật độ nước biển, g là gia tốc trọng trường, h là độ sâu, bx, by là ứng suất đáy theo hướng x, y. Trong trường hợp đơn giản khi sóng truyền vuông góc với hướng bờ và bỏ qua ứng suất mặt và ứng suất đáy. Khi đó sự biến đổi của mực nước trung bình theo phương vuông góc với bờ được đưa ra như sau: ∂(η̅) 1 ∂Sxx (1. 7) 2g Trong đó,u2 vàw2 lần lượt là giá trị tốc độ quỹ đạo sóng trung bình phương ngang và phương thẳng đứng theo thời gian.

Phương trình 1.7 là một dạng của phương trình Bernoulli cho dòng chảy không ổn định `11 và với giả thiết là không có biến động mực nước trung bình gây ra bởi sóng tại vùng nước sâu (C = 0) và khi đó nước dâng do sóng có giá trị âm (wave setdown) và được đưa ra như sau: Hb2 k b η ̅̅̅b = − (1. 8) 8sin2k b hb trong công thức (1.8): Hb và kb là độ cao sóng và số sóng tại điểm sóng đổ. Đối với điều kiện nước nông và giới hạn độ sâu sóng đổ (Hb =  (h + )), ta có: 𝜅Hb η ̅̅̅b = − (1. 10) 16 3κ2 (1 + ) 8 Có thể thấy rằng, giá trị của nước dâng do sóng phụ thuộc vào chỉ số sóng vỡ κ, giá trị này phụ thuộc vào độ dốc của địa hình đáy biển và các thông số sóng ngoài khơi.

Nghiên cứu của Holman R. A (1990), đã sử dụng các dữ liệu đo đạc và thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, khẳng định về cấu trúc của trường mực nước, ở vùng sóng không đổ nhào quan sát thấy sự hạ thấp mực nước, còn ở vùng sóng vỗ bờ sự dâng lên. Hơn nữa giữa lý thuyết và thực nghiệm trùng hợp với nhau về định lượng [24], [25]. Lý thuyết Longuet-Higgins − Stewart tỏ ra phù hợp để giải thích sự hình thành của hiện tượng rút và dâng nước do sóng, cũng như giải thích cơ chế hình thành các mạch động vỗ bờ ở đới ven bờ [21].

Bowen và nnk (1968), đã tiến hành một thí nghiệm để kiểm tra lý thuyết này, đã mô phỏng quá trình sóng tràn vào bờ và bị phá hủy ở đới sóng vỗ bờ, kết quả của thí nghiệm được thể hiện trên hình 1. Kết quả thí nghiệm cho thấy sự phù hợp rất tốt giữa tính toán lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm. Ngoài ra có thể thấy rằng từ lý thuyết, bên ngoài `12 vùng sóng vỗ bờ đã quan sát thấy sự hạ thấp mực nước (nước rút do sóng), còn trong vùng sóng vỗ bờ đã quan sát thấy hiện tượng nước dâng [26].6 Trắc diện mực nước sóng (a) và độ cao sóng (b) theo dữ liệu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm của [26]. Tiếp theo đã có nhiều nghiên cứu về NDDS theo hướng thực nghiệm hiện trường tại các bãi biển phẳng với độ dốc nhỏ đến những bãi biển phức tạp như cửa sông, vũng, vịnh trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Nước Dâng Do Sóng Đến Biến Động Bãi Biển Cửa Đại, Hội An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hiện tượng nước dâng do sóng đến sự biến động của bãi biển Cửa Đại, một khu vực quan trọng về mặt sinh thái và kinh tế. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến bãi biển mà còn chỉ ra những biện pháp cần thiết để bảo vệ và quản lý bãi biển hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình, Nam Định, nơi phân tích các rủi ro xâm nhập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi, tỉnh Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc quản lý nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho hồ chứa Bản Lải, Lạng Sơn, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp quản lý nước và ngập lụt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và tìm ra những phương pháp hiệu quả trong việc ứng phó với các thách thức môi trường hiện nay.