Nghiên cứu ảnh hưởng của lãnh đạo nữ và sở hữu gia đình đến sự chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại việt nam

Nghiên cứu tác động của lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình đến mức độ chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, kết quả giá trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Cách tiếp cận

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN

1.6.1. Về mặt khoa học

1.6.2. Về mặt thực tiễn

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃNH ĐẠO NỮ VÀ SỞ HỮU GIA ĐÌNH ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA CÔNG TY

2.1. Những vấn đề chung về lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro

2.1.1. Lãnh đạo nữ

2.1.2. Sở hữu gia đình

2.1.3. Chấp nhận rủi ro

2.2. Lý thuyết về mối quan hệ giữa lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro

2.2.1. Các lý thuyết về mối quan hệ giữa lãnh đạo nữ, tỷ lệ sở hữu của CEO, sự kiêm nhiệm CEO và chấp nhận rủi ro

2.2.2. Các lý thuyết về mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro

2.3. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro

2.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro

2.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của sở hữu CEO, sở hữu gia đình CEO, CEO kiêm nhiệm và chấp nhận rủi ro của công ty

2.4. Khoảng trống nghiên cứu

3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Các giả thuyết về tác động của lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình đến chấp nhận rủi ro của các công ty

3.1.1. Giả thuyết về tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro của công ty

3.1.2. Vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu của CEO đến mối quan hệ giữa nữ CEO và chấp nhận rủi ro công ty

3.1.3. Vai trò điều tiết của sở hữu gia đình của CEO đến mối quan hệ giữa nữ CEO và chấp nhận rủi ro của công ty

3.1.4. Giới tính của CEO, quyền lực từ sự kiêm nhiệm và chấp nhận rủi ro công ty

3.2. Đo lường các biến nghiên cứu

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập chính

3.2.3. Biến độc lập khác

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.3.1. Mô hình phân tích tác động của của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro và vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu của CEO

3.3.2. Mô hình phân tích vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu gia đình của CEO đến mối quan hệ giữa nữ CEO và chấp nhận rủi ro của công ty

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LÃNH ĐẠO NỮ VÀ SỞ HỮU GIA ĐÌNH ĐẾN CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

4.1. Tình hình về lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam

4.1.1. Lãnh đạo nữ trong các công ty tại Việt Nam

4.1.2. Sở hữu gia đình của CEO trong các công ty niêm yết tại Việt Nam

4.1.3. Chấp nhận rủi ro của các công ty tại Việt Nam

4.2. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.2.1. Thống kê mô tả chung dữ liệu của các công ty niêm yết

4.2.2. Thống kê mô tả dữ liệu 2 nhóm công ty có nam CEO và nữ CEO

4.2.3. Ma trận hệ số tương quan của các biến nghiên cứu

4.3. Tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam và vai trò điều tiết của sở hữu CEO, sở hữu gia đình CEO

4.3.1. Tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro và vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu của CEO

4.3.2. Tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro và vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu gia đình của CEO

4.3.3. Ảnh hưởng của nữ CEO đến chấp nhận rủi ro của công ty trong trường hợp CEO kiêm nhiệm

4.3.4. Ảnh hưởng của nữ CEO đến chấp nhận rủi ro của công ty trong trường hợp có chuyển đổi từ nam CEO sang nữ CEO

4.4. Kiểm tra tính vững của mô hình nghiên cứu

4.4.1. Kiểm tra tính bền vững của các kết quả nghiên cứu

4.4.2. Kiểm tra nội sinh trong các mô hình nghiên cứu

5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.1.1. Tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro của công ty và vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu của CEO, tỷ lệ sở hữu gia đình của CEO

5.1.2. Tác động của nữ CEO đến chấp nhận rủi ro của công ty trong trường hợp CEO kiêm nhiệm

5.2. Khuyến nghị đối với các bên liên quan

5.2.1. Đối với các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan quản lý Nhà nước

5.2.2. Đối với các công ty

5.2.3. Đối với nhà đầu tư

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Lãnh Đạo Nữ Rủi Ro Tại VN

Nghiên cứu về mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng. Mức độ chấp nhận rủi ro có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, đầu tư, tăng trưởng và tính bền vững của công ty. Các nhà nghiên cứu đã tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận rủi ro, đặc biệt là vai trò của đội ngũ quản lý cấp cao. Đội ngũ quản lý cấp cao, đặc biệt là CEO, đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược và do đó, ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận rủi ro của công ty. Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của lãnh đạo nữsở hữu gia đình đến chấp nhận rủi ro tại các công ty niêm yết Việt Nam. Nghiên cứu này cũng xem xét đến các yếu tố như tỷ lệ sở hữu của CEO và vai trò của CEO kiêm nhiệm. Từ đó, đánh giá tác động kết hợp của giới tính và quyền lực của CEO đến chấp nhận rủi ro. Nghiên cứu này được kỳ vọng sẽ đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về vai trò của lãnh đạo nữsở hữu gia đình trong việc định hình khẩu vị rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Chấp Nhận Rủi Ro Trong Doanh Nghiệp

Mức độ chấp nhận rủi ro là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công ty vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, đầu tư, tăng trưởng và tính bền vững, phát triển lâu dài của công ty (Hiebl, 2012). Các quyết định chấp nhận rủi ro được đưa ra bởi đội ngũ quản lý cấp cao. Họ là những người đưa ra các quyết định tối cao về việc sử dụng chiến lược của doanh nghiệp. Do đó, các đặc điểm của họ đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến việc ra quyết định.

1.2. Ảnh Hưởng Của Lãnh Đạo Nữ Đến Chấp Nhận Rủi Ro Tại VN

Các nghiên cứu trước đây cho thấy các nữ CEO có chỉ số mức độ biến động của cổ phiếu thấp hơn các công ty với các nam CEO (Thanh và cộng sự, 2019). Tuy nhiên, các nghiên cứu xem xét về cả hai khía cạnh về giới tính và các đặc điểm thể hiện quyền lực của CEO đối với chấp nhận rủi ro của các công ty chưa được thể hiện rõ ràng. Việt Nam vẫn còn những định kiến về giới khá lớn trong xã hội. Dẫn đến việc vẫn có một khoảng cách giữa phụ nữ và nam giới trong việc giành được các vị trí lãnh đạo cấp cao ở các công ty.

II. Thách Thức Quản Trị Công Ty Và Sở Hữu Gia Đình Tại VN

Quản trị công ty tại Việt Nam còn nhiều hạn chế so với các nước trong khu vực ASEAN. Môi trường quản trị bên ngoài công ty niêm yết của Việt Nam có mức điểm số thấp nhất trong khu vực ASEAN. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các cổ đông, các nhà đầu tư, các bên liên quan khác cũng như sự minh bạch và an toàn của các công ty. Các công ty cần nhìn nhận lại vai trò của CEO để tìm kiếm các giải pháp mới cho cơ chế quản trị bên trong, hướng đến sự tăng trưởng ổn định. Sở hữu gia đình là một đặc điểm phổ biến của các công ty tại Việt Nam. Các công ty sở hữu gia đình thường có tầm nhìn dài hạn và coi công ty như một tài sản để truyền lại cho thế hệ tương lai.

2.1. Điểm Yếu Trong Quản Trị Công Ty Niêm Yết Việt Nam

Theo Asian Development Bank (2021), điểm trung bình năm 2019 của Việt Nam dựa trên kết quả đánh giá chất lượng quản trị công ty theo thang điểm quản trị công ty ASEAN (ASEAN Corporate Governance Scorecard) là 54,6 điểm, thấp so với các nước trong khu vực. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các cổ đông, các nhà đầu tư, các bên liên quan khác cũng như sự minh bạch và an toàn của các công ty.

2.2. Vai Trò Của Sở Hữu Gia Đình Trong Quản Trị Doanh Nghiệp

Các công ty sở hữu gia đình có xu hướng độc đáo và khác biệt so với các công ty khác, họ thường đặt các thành viên trong gia đình vào vị trí quản lý chủ chốt, với tư cách là giám đốc điều hành cấp cao hoặc giám đốc. Bên cạnh đó họ được cho là có tầm nhìn dài hạn về khả năng tồn tại trong tương lai hơn là lợi nhuận trong ngắn hạn bởi vì họ thường coi công ty như một tài sản để truyền lại cho thế hệ tương lai (Anderson và Reeb, 2003).

2.3. Lãnh Đạo Nữ Trong Các Công Ty Có Sở Hữu Gia Đình

Nhiều người cho rằng phụ nữ đóng một vai trò hơi “vô hình”, chỉ là vật trang trí trong công việc kinh doanh của gia đình họ, chủ yếu làm việc hành chính, với tư cách là cố vấn và người điều hành không chính thức. Tuy vậy vẫn còn thiếu vắng các nghiên cứu khám phá về vai trò của phụ nữ khi họ hiện diện ở vị trí lãnh đạo cấp cao ở các công ty có sở hữu gia đình đến chấp nhận rủi ro của công ty.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Lãnh Đạo Nữ Và Rủi Ro

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các công ty phi tài chính niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán chính thức của Việt Nam. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2020. Các phương pháp thống kê và kinh tế lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu và kiểm định các giả thuyết. Nghiên cứu xem xét tác động của lãnh đạo nữ, tỷ lệ sở hữu của CEO, sở hữu gia đình của CEO và vai trò của CEO kiêm nhiệm đến chấp nhận rủi ro. Nghiên cứu cũng kiểm tra tính bền vững của các kết quả và giải quyết các vấn đề nội sinh.

3.1. Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu Các Công Ty Niêm Yết

Nghiên cứu được thực hiện trên một bộ dữ liệu toàn diện, đầy đủ của các công ty phi tài chính niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán chính thức của Việt Nam. Đây là nghiên cứu đầu tiên xem xét vai trò điều tiết giữa quyền sở hữu cổ phiếu của các CEO cũng như quyền sở hữu của các thành viên gia đình của CEO trong mối quan hệ giữa nữ CEO với chấp nhận rủi ro của công ty.

3.2. Mô Hình Hồi Quy Ảnh Hưởng Của Lãnh Đạo Nữ Đến Rủi Ro

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy để phân tích tác động của lãnh đạo nữ đến chấp nhận rủi ro, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu của CEO và tỷ lệ sở hữu gia đình của CEO. Các biến kiểm soát được sử dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Kết Quả Ảnh Hưởng Thực Tế Của Lãnh Đạo Nữ Tại VN

Nghiên cứu cho thấy rằng lãnh đạo nữ có tác động đáng kể đến chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Tỷ lệ sở hữu của CEO và sở hữu gia đình của CEO đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ này. Các kết quả cũng chỉ ra rằng CEO kiêm nhiệm có thể ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận rủi ro của công ty. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho việc hoạch định chính sách, xây dựng và điều chỉnh cơ chế quản trị của các công ty và là chỉ dấu cho các nhà đầu tư.

4.1. Tác Động Của Lãnh Đạo Nữ Đến Biến Động Lợi Nhuận

Nghiên cứu phân tích tác động của lãnh đạo nữ đến biến động lợi nhuận của các công ty và vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu. Các kết quả cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa lãnh đạo nữ và biến động lợi nhuận, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu.

4.2. Ảnh Hưởng Của Lãnh Đạo Nữ Đến Tỷ Lệ Nợ Của Doanh Nghiệp

Nghiên cứu xem xét tác động của lãnh đạo nữ đến tỷ lệ nợ của các công ty và vai trò điều tiết của tỷ lệ sở hữu. Kết quả cho thấy có sự khác biệt về tác động của lãnh đạo nữ đến tỷ lệ nợ giữa các công ty có tỷ lệ sở hữu cao và thấp.

4.3. CEO Kiêm Nhiệm Và Chấp Nhận Rủi Ro Phân Tích Chuyên Sâu

Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của nữ CEO đến chấp nhận rủi ro của công ty trong trường hợp CEO kiêm nhiệm. Các kết quả cho thấy CEO kiêm nhiệm có thể có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ chấp nhận rủi ro của công ty.

V. Khuyến Nghị Giải Pháp Cho Lãnh Đạo Nữ Rủi Ro Tại VN

Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty và nhà đầu tư. Các khuyến nghị tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho lãnh đạo nữ, cải thiện cơ chế quản trị công ty và nâng cao nhận thức về vai trò của sở hữu gia đình trong việc quản lý rủi ro. Nghiên cứu cũng khuyến nghị các nhà đầu tư nên xem xét các yếu tố lãnh đạo nữsở hữu gia đình khi xây dựng danh mục cổ phiếu.

5.1. Khuyến Nghị Cho Nhà Hoạch Định Chính Sách Về Lãnh Đạo Nữ

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo cấp cao trong các công ty. Điều này có thể bao gồm các chương trình đào tạo, hỗ trợ tài chính và các quy định về bình đẳng giới.

5.2. Nâng Cao Quản Trị Doanh Nghiệp Giải Pháp Cho Các Công Ty

Các công ty nên cải thiện cơ chế quản trị của mình để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả. Điều này bao gồm việc tăng cường vai trò của hội đồng quản trị, cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và nâng cao trách nhiệm giải trình.

5.3. Lời Khuyên Cho Nhà Đầu Tư Xem Xét Yếu Tố Lãnh Đạo Nữ

Các nhà đầu tư nên xem xét các yếu tố lãnh đạo nữsở hữu gia đình khi xây dựng danh mục cổ phiếu. Các công ty có lãnh đạo nữ có thể có mức độ chấp nhận rủi ro khác biệt so với các công ty có lãnh đạo là nam giới.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Về Lãnh Đạo Nữ Rủi Ro Sẽ Đi Về Đâu

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc khám phá sâu hơn các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa lãnh đạo nữ, sở hữu gia đìnhchấp nhận rủi ro. Nghiên cứu cũng có thể mở rộng phạm vi sang các thị trường mới nổi khác để so sánh và đối chiếu. Các phương pháp nghiên cứu định tính cũng có thể được sử dụng để hiểu rõ hơn về các động cơ và quá trình ra quyết định của các nhà quản lý.

6.1. Mở Rộng Nghiên Cứu Sang Các Thị Trường Mới Nổi Khác

So sánh kết quả nghiên cứu tại Việt Nam với các thị trường mới nổi khác có thể cung cấp thông tin hữu ích về ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa đến mối quan hệ giữa lãnh đạo nữ, sở hữu gia đìnhchấp nhận rủi ro.

6.2. Sử Dụng Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Để Phân Tích

Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, thành viên hội đồng quản trị và các bên liên quan khác có thể cung cấp thông tin chi tiết về các động cơ, giá trị và quá trình ra quyết định liên quan đến chấp nhận rủi ro.

14/05/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của lãnh đạo nữ và sở hữu gia đình đến sự chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về ảnh hưởng của lãnh đạo nữ và sở hữu gia đình đến sự chấp nhận rủi ro của công ty 9 Chương này trình bày tất cả các lý thuyết nền tảng có liên quan chặt chẽ đến nội dung của luận án và phần phân tích tổng quan các tài liệu học thuật cả trong và ngoài nước về ảnh hưởng của lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình đến chấp nhận rủi ro của công ty, qua đó nhận diện được khoảng trống nghiên cứu mà luận án cần tập trung vào giải quyết. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương này sẽ trình bày phần phát triển các giả thuyết nghiên cứu, mô tả dữ liệu nghiên cứu, lý giải việc lựa chọn các biến nghiên cứu chính và xây dựng các mô hình hồi quy. Đồng thời, trong chương này cũng xác định các phương pháp nghiên cứu phù hợp để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu mà luận án đã đặt ra. Chương 3: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của lãnh đạo nữ và sở hữu gia đình đến sự chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam Chương này trình bày kết quả phân tích về thực trạng lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 2010 đến 2020.

Trọng tâm của chương là phần thống kê mô tả chi tiết các biến, phân tích tương quan và các kiểm định về ảnh hưởng của lãnh đạo nữ và sở hữu gia đình đến sự chấp nhận rủi ro của các công ty, giải quyết các vấn đề nội sinh và các kiểm tra tính bền của kết quả nghiên cứu. Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị Chương này sẽ thảo luận các kết quả nghiên cứu của luận án trên cơ sở đối chiếu, so sánh với các nghiên cứu trong tổng quan nghiên cứu, đưa ra những lý giải cho sự khác biệt và tương đồng tại bối cảnh của thị trường Việt Nam. Cuối cùng, luận án đề xuất các hàm ý chính sách, hàm ý quản trị và hàm ý cho các nhà đầu tư từ những kết quả đạt được của nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃNH ĐẠO NỮ VÀ SỞ HỮU GIA ĐÌNH ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN RỦI RO CỦA CÔNG TY 1.

Những vấn đề chung về lãnh đạo nữ, sở hữu gia đình và chấp nhận rủi ro 1. Lãnh đạo nữ Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều phụ nữ nắm giữ các vị trí điều hành ở các công ty. Vào đầu năm 2023, Fortune ghi nhận có mức kỷ lục mới khi có tới 52 phụ nữ giữ vị trí giám đốc điều hành, chiếm 10,4% các công ty trong Fortune 500. Số lượng nữ CEO ngày càng tăng mạnh mẽ hơn trước.

Một số công ty trong Fortune 500 có CEO là nữ bao gồm CVS Health, General Motors, Rite Aid, Opendoor Technologies, Bed Bath và Beyond, Lumen Technologies, Fannie Mae, Citigroup, United Parcel Service, Best Buy, Progressive, TIAA và Oracle. Điều này cho thấy phụ nữ có thể tham gia quản lý ở cấp cao nhất trong các công ty với đa dạng ngành nghề khác nhau bao gồm cả ngành công nghệ và cơ khí, những ngành mà từ trước đến nay vẫn gắn liền với vai trò của nam giới. Tuy nhiên, Fortune cũng cho thấy các nữ CEO có thời gian duy trì vị trí này ngắn hơn so nam giới, cũng đồng nghĩa với việc họ có nguy cơ bị mất việc nhiều hơn. Vai trò truyền thống của nam giới và phụ nữ cũng như các định kiến về giới đã ăn sâu vào cơ cấu đời sống kinh tế, chính trị và xã hội và đã trở thành một rào cản mà ngày nay nhiều lãnh đạo phải xem xét để nhận ra rằng phụ nữ có thể có năng lực trở thành các nhà quản lý không thua kém các đồng nghiệp nam.

Mặc dù gần đây có sự gia tăng trên toàn cầu về số lượng phụ nữ tham gia thị trường lao động, tuy nhiên chỉ có một số ít phụ nữ giữ các vị trí quản lý hoặc lãnh đạo cấp cao. Khoảng cách đáng kể về giới trong sự hiện diện của phụ nữ liên quan đến các vị trí lãnh đạo và ra quyết định trên nhiều lĩnh vực của xã hội cho thấy phụ nữ vẫn đang phải đối mặt với rào cản vô hình. Rào cản đối với sự tham gia vị trí lãnh đạo của phụ nữ tồn tại ở các cấp độ khác nhau trong các tổ chức, nhiều yếu tố có thể góp phần tạo ra các rào cản này từ các yếu tố bối cảnh ở cấp độ vĩ mô chẳng hạn như các giá trị văn hóa xã hội, đến quy trình hoạt động khác nhau ở các tổ chức, đặc biệt là các quy trình giữa các cá nhân. Các rào cản thường được biết đến bao gồm các rào cản thể chế, chẳng hạn như chính sách về gia đình và thuế không khuyến khích sự tham gia thị trường lao động và tinh thần kinh doanh; thái độ xã hội tiêu cực đối với tinh thần kinh doanh của phụ nữ; thất bại của thị trường; và lựa chọn cá nhân của chính phụ nữ.

11 Phụ nữ cũng ít có khả năng trở thành doanh nhân hơn nam giới. Phụ nữ làm chủ và là người sử dụng lao động chỉ chiếm trung bình hơn 2% tổng số việc làm của nữ giới trong OECD, trong khi con số tương ứng ở nam giới là khoảng hơn 5%. Phụ nữ cũng điều hành các loại hình kinh doanh khác với nam giới. Đặc biệt, các doanh nghiệp do phụ nữ điều hành ít có khả năng xuất khẩu và giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới, thường hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cá nhân, bán lẻ, du lịch, chăm sóc sức khỏe và giáo dục (OECD, 2023).

Trong những năm gần đây, một số Chính phủ đã nỗ lực áp dụng chính sách công bằng vào quá trình hoạch định chính sách kinh tế, họ đã thừa nhận rõ ràng sự bình đẳng giới là rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định tài chính. Việc thiết lập bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế đã được tiên phong và mở rộng bởi ngày càng nhiều quốc gia điển hình như Na Uy, Thụy Điển. Tuy vậy, trái ngược với châu Âu, số liệu ở một số quốc gia khu vực châu Á vẫn cho thấy khoảng cách giới rõ rệt trong lĩnh vực kinh tế. Tại quốc gia rất phát triển là Nhật Bản, khoảng cách về tỷ lệ phụ nữ so với nam giới được tuyển dụng ở các vị trí cấp cao lên đến 74,19% vào năm 2023, và xếp thứ 125 trên 146 quốc gia.

Đồng thời thu nhập ở cùng vị trí làm việc của phụ nữ so với nam giới ở Nhật Bản cũng chênh lệch đến 22,05%. Việt Nam mặc dù xếp thứ 72 trên 146 quốc gia về khoảng cách giới nói chung, khoảng cách về thu nhập từ cùng một vị trí làm việc cũng không có sự khác biệt nhiều giữa nam và nữ (2%), tuy vậy khoảng cách giới trong các vị trí lãnh đạo cấp cao năm 2023 cũng đạt mức 48,79% (xếp thứ 107 trên 146). Đáng chú ý rằng con số này không cải thiện nhiều so với năm 2022, đồng nghĩa rằng nỗ lực giải quyết định kiến giới đang cho thấy sự tiến bộ khá chậm (World Economic Forum, 2023). Các nghiên cứu học thuật về phụ nữ và khả năng lãnh đạo hầu hết đều tập trung vào lý do tại sao phụ nữ khó trở thành lãnh đạo hơn nhiều so với nam giới.

Tuy nhiên, gần đây xuất hiện một số lượng lớn các nghiên cứu về vai trò của phụ nữ ở các vị trí quản lý trong công ty và kết quả hoạt động cũng như mức độ chấp nhận rủi ro. Kết quả cho thấy phụ nữ khi đóng vai trò là giám đốc điều hành, chủ tịch HĐQT hay là thành viên trong ban quản lý công ty đều có ảnh hưởng nhất định đến kết quả hoạt động hoặc mức độ chấp nhận rủi ro của công ty. Phụ nữ nhìn chung ngại rủi ro hơn, có xu hướng ít có sự tự tin thái quá và ít có định hướng cạnh tranh hơn (Croson và Gneezy, 2009). Phụ nữ thường thận trọng hơn khi đưa ra các quyết định quan trọng (Levin và cộng sự, 12 1988).

Họ cũng thường không thích rủi ro so với nam giới và thận trọng hơn khi đưa ra những lựa chọn quan trọng và rủi ro của công ty (Bernile và cộng sự, 2018; Palvia và cộng sự, 2014). Hơn nữa, Gao và cộng sự (2017) khẳng định rằng phụ nữ không thích việc liên minh với các công ty tham gia vào các hoạt động lừa đảo, phụ nữ cũng không thích tham gia quản lý ở các công ty tham gia vào các hoạt động gian lận tài chính chẳng hạn như tiết lộ thông tin, giao dịch ảo. Lo và cộng sự (2023) cho thấy nữ CEO ở Đài Loan bảo thủ hơn nam CEO nên các công ty do nữ CEO lãnh đạo có đòn bẩy thấp hơn. Nhìn chung, các nghiên cứu đang ủng hộ quan điểm rằng các lãnh đạo nữ mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn so với các đồng nghiệp nam (Francoeur và cộng sự, 2008; Smith và cộng sự, 2006; Strøm và cộng sự, 2014).

Những kết quả nghiên cứu trên đây có thể trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy các quốc gia tiến hành thu hẹp khoảng cách giới tính trong vai trò lãnh đạo. Sở hữu gia đình Một trong những khó khăn mà các nghiên cứu về sở hữu gia đình phải đối mặt là xác định chính xác những yếu tố nào cấu thành nên khái niệm sở hữu gia đình. Hơn nữa, có rất ít quốc gia trên thế giới có thông tin cơ sở dữ liệu rõ ràng để có thể nhận biết các công ty có sở hữu gia đình. Những định nghĩa mang tính lý thuyết về các công ty sở hữu gia đình đã được một số tác giả đề xuất trong các nghiên cứu.

Dựa trên khía cạnh quyền quản lý và quyền sở hữu của các thành viên trong gia đình, Chua và cộng sự (1999) quan niệm các công ty được xem là công ty gia đình khi nó được kiểm soát bởi các thành viên trong cùng một gia đình hoặc một số ít gia đình và bền vững qua nhiều thế hệ. Tương tự, Gómez-Mejía và cộng sự (2007); Heck và Trent (1999) quan niệm rằng một công ty được coi là công ty gia đình nếu như nó thuộc sở hữu của một hoặc nhiều thành viên gia đình. Ít nhất hai thành viên của gia đình sáng lập tham gia với tư cách là chủ sở hữu chính, các thành viên gia đình đó nắm giữ phần lớn vốn cổ phần của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nhanh về nghiên cứu "Nghiên cứu Ảnh Hưởng của Lãnh Đạo Nữ và Sở Hữu Gia Đình Đến Chấp Nhận Rủi Ro tại Các Công Ty Niêm Yết Việt Nam": Nghiên cứu này đi sâu vào việc phân tích cách thức mà sự hiện diện của lãnh đạo nữ và yếu tố sở hữu gia đình tác động đến mức độ chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Nó cung cấp một góc nhìn độc đáo về quản trị doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh vào ảnh hưởng của những đặc điểm "phi truyền thống" (như lãnh đạo nữ) và cấu trúc sở hữu (gia đình trị) đến các quyết định mang tính chiến lược và mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp.

Việc hiểu rõ tác động này là vô cùng quan trọng đối với nhà đầu tư, nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách, giúp họ đưa ra những đánh giá chính xác hơn về tiềm năng và rủi ro của các doanh nghiệp. Ví dụ, liệu một công ty do phụ nữ lãnh đạo và có yếu tố sở hữu gia đình có xu hướng thận trọng hơn, hay ngược lại, có khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn để đổi lấy lợi nhuận lớn hơn? Nghiên cứu này sẽ cung cấp những bằng chứng thực nghiệm để trả lời câu hỏi này.

Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hoạt động của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm nghiên cứu Sở hữu gia đình cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về cách sở hữu gia đình tác động đến cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp phi tài chính. Việc khám phá những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp tại Việt Nam.