Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 934.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Liên Hương, do PGS. Vũ Mạnh Chiến và GS. Prasad Padmanabhan hướng dẫn tại Trường Đại học Thương mại (bảo vệ năm 2022), tập trung giải quyết mối quan hệ tác động giữa phát triển bền vững doanh nghiệp (PTBVDN) và chi phí sử dụng vốn (CPSD vốn) của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và các cam kết về biến đổi khí hậu, phát triển bền vững (PTBV) đã trở thành định hướng phát triển xuyên suốt tại Việt Nam, thể hiện qua Quyết định số 622/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030, cùng các quy định pháp lý về công bố thông tin môi trường - xã hội như Thông tư số 155/2015/TT-BTC và Thông tư số 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại Việt Nam chỉ tiếp cận trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) ở góc độ hoạt động từ thiện hoặc tác động tới hiệu quả tài chính ngắn hạn. Các nghiên cứu quốc tế về tác động của PTBVDN đến CPSD vốn chủ yếu tập trung tại các quốc gia phát triển với kết quả còn nhiều mâu thuẫn, chưa đạt được sự đồng thuận thống nhất. Tại các thị trường mới nổi như Việt Nam, còn thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá toàn diện tác động của việc thực hành và công bố thông tin PTBV đến toàn bộ cơ cấu chi phí vốn của doanh nghiệp (bao gồm chi phí sử dụng nợ, chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn bình quân).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là tìm hiểu tác động của PTBVDN đến CPSD vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm thúc đẩy PTBVDN gắn liền với tối ưu hóa CPSD vốn. Để thực hiện mục tiêu chung, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập khung lý thuyết về tác động của PTBVDN đến CPSD vốn.
- Đánh giá thực trạng PTBVDN và thực trạng CPSD vốn của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam.
- Phân tích định lượng tác động của PTBVDN đến CPSD vốn tại các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam.
- Đưa ra các kết luận và kiến nghị nhằm phát triển bền vững doanh nghiệp và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Nội hàm của PTBVDN và CPSD vốn là gì? PTBVDN và CPSD vốn được đo lường như thế nào?
- Thực trạng PTBV các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay như thế nào? Có sự khác biệt trong PTBV giữa các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, sàn giao dịch khác nhau, qua các năm với các tiêu chí PTBV cụ thể hay không?
- Thực trạng CPSD nợ, CPSD vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay như thế nào? Có sự khác biệt trong CPSD vốn giữa các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, sàn giao dịch khác nhau, qua các năm khác nhau hay không?
- Phát triển bền vững doanh nghiệp có tác động đến CPSD vốn bình quân, CPSD vốn chủ sở hữu, CPSD nợ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam hay không? Tác động này là thuận chiều hay ngược chiều?
- Khuyến nghị nào cần được đề xuất với các chủ thể liên quan nhằm mục tiêu PTBVDN các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của PTBVDN đến CPSD vốn.
- Phạm vi nội dung: Đo lường PTBVDN qua mức độ công bố thông tin PTBV tổng hợp từ 3 nhóm: kinh tế, môi trường và xã hội với 77 chỉ tiêu chi tiết theo khung Báo cáo sáng kiến toàn cầu GRI Standards (2016). Đo lường CPSD vốn dựa trên chi phí sử dụng nợ (COD), chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (COE) và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
- Phạm vi không gian: 213 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 7 năm, từ năm 2014 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển bền vững và cấu trúc vốn:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
[Tác động đến hiệu quả & giá trị] [Tác động đến CPSD nợ & VCSH] [Nghiên cứu thực nghiệm tại VN]
- Han và cs. (2016) - Harjoto (2017), Sheikh (2019) - Trần Thị Hoàng Yến (2016)
- Laskar (2018), Cho và cs. (2019) - Cui, Jo & Na (2018) - Huu Anh và cs. (2020)
- Tarek (2019) - Li & Liu (2018), W. Ali và cs. (2017)- D. Nguyen & Nguyen (2017)
- Hướng nghiên cứu về tác động của PTBV và TNXHDN đến hiệu quả tài chính và giá trị doanh nghiệp: Các công trình của Han và cộng sự (2016), Cho và cộng sự (2019), Laskar (2018), Tarek (2019), Mercadé-Melé và cộng sự (2018) chứng minh hoạt động PTBV giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, nâng cao giá trị thị trường và thu hút khách hàng.
- Hướng nghiên cứu về tác động của PTBVDN đến CPSD vốn chủ sở hữu và CPSD nợ quốc tế: Các nghiên cứu của Harjoto (2017), Sheikh (2019), Cui, Jo và Na (2018) chỉ ra TNXHDN giúp giảm bất cân xứng thông tin và rủi ro, từ đó làm giảm CPSD nợ vay. Li và Liu (2018), Dhaliwal và cộng sự (2011), Cormier và Magnan (2014) khẳng định việc công bố thông tin PTBV giúp cải thiện môi trường thông tin và hạ thấp tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư cổ phần. Tuy vậy, W. Ali và cộng sự (2017) cho thấy kết quả thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển còn phân tán và chưa thống nhất.
- Hướng nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Trần Thị Hoàng Yến (2016), Tạ Thị Thúy Hằng (2020), Kabir và Thai (2017) nghiên cứu TNXH tác động đến hiệu quả tài chính; Nguyễn Phương Mai (2015), Nguyễn Thị Anh Bình và Phạm Long (2015) nghiên cứu tác động đến hành vi khách hàng; Huu Anh và cộng sự (2020) khảo sát kế toán môi trường tác động đến CPSD vốn; D. Nguyen và Nguyen (2017) nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin đến CPSD vốn chủ sở hữu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Bổ sung khung phân tích lý thuyết giải thích tác động của PTBVDN đến đồng thời cả ba cấu phần chi phí vốn (COE, COD, WACC) tại thị trường mới nổi.
- Lấp đầy khoảng trống thực nghiệm tại Việt Nam bằng cách đo lường chi tiết mức độ PTBVDN qua 77 chỉ tiêu chuẩn hóa theo GRI Standards (2016) trên dữ liệu bảng giai đoạn 2014–2020 của 213 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án tích hợp các khái niệm chuẩn mực về PTBV từ Báo cáo Brundtland (WCED, 1987), mô hình Kim tự tháp CSR 4 bậc của Carroll (1991) (Kinh tế -> Pháp lý -> Đạo đức -> Từ thiện), mô hình Triple Bottom Line của Elkington (1997) (Kinh tế, Xã hội, Môi trường), khung khái niệm của Wilson (2003) và mô hình 5 khía cạnh EGSEE của Brockett và Rezaee (2012).
Luận án sử dụng 7 lý thuyết nền tảng để giải thích cơ chế tác động:
| Nhóm lý thuyết |
Tên lý thuyết |
Tác giả tiêu biểu |
Luận điểm gắn với PTBV và CPSD vốn |
| Lý thuyết kinh tế |
Lý thuyết đại diện (Agency Theory) |
Jensen & Meckling (1976), Fama & Jensen (1983) |
Công bố thông tin PTBV đóng vai trò cơ chế giám sát, giảm bất cân xứng thông tin và hạn chế hành vi trục lợi của ban điều hành, từ đó hạ thấp chi phí đại diện và chi phí nợ vay. |
|
Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) |
Spence (1973), Ross (1977), Verrecchia (1983) |
Doanh nghiệp thực hành PTBV tốt chủ động phát tín hiệu ra thị trường thông qua công bố báo cáo tự nguyện, giúp nhà đầu tư giảm bù đắp rủi ro và giảm chi phí vốn. |
|
Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource-Based View / Resource Dependence) |
Pfeffer & Salancik (1978), Selznick (1984) |
Thực hành PTBV tạo lập tài sản vô hình (danh tiếng, niềm tin người lao động), giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài trợ bên ngoài với chi phí ưu đãi hơn. |
| Lý thuyết chính trị - xã hội |
Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) |
Freeman (1984), Agle và cs. (2008) |
Doanh nghiệp phải cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan (cổ đông, chủ nợ, người lao động, cộng đồng), việc đáp ứng kỳ vọng xã hội giúp giảm thiểu rủi ro bị đình chỉ hoạt động. |
|
Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory) |
Dowling & Pfeffer (1975), Suchman (1995), Deegan (2002) |
Hoạt động PTBV tạo lập "hợp đồng xã hội", duy trì tính chính danh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh, hạn chế các can thiệp pháp lý bất lợi. |
|
Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) |
DiMaggio & Powell (1983), Deegan (2009) |
Doanh nghiệp thích ứng với 3 áp lực thể chế (cưỡng chế, bắt chước, quy chuẩn) bằng cách đồng hóa các chuẩn mực báo cáo PTBV để giảm thiểu rủi ro hoạt động. |
|
Lý thuyết hợp đồng xã hội (Social Contract Theory) |
Donaldson (1982), Dunfee (2006) |
Tồn tại khế ước ngầm định giữa doanh nghiệp và cộng đồng; các đóng góp xã hội ròng tạo ra môi trường thuận lợi để tiếp cận nguồn lực tài chính dài hạn. |
Cơ sở lý thuyết về chi phí sử dụng vốn
Theo nền tảng lý thuyết của Modigliani và Miller (1958), chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với số vốn cung ứng cho doanh nghiệp. Luận án xác định các công thức đo lường:
- Chi phí sử dụng nợ sau thuế ($R_d$):
$$R_d = (1 - t) \times R$$
(Trong đó: $t$ là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; $R$ là chi phí trước thuế của nợ vay)
- Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu ($R_e$): Được xác định thông qua mô hình Định giá tài sản vốn (CAPM):
$$R_e = R_f + \beta \times (R_M - R_f)$$
(Trong đó: $R_f$ là tỷ suất sinh lời phi rủi ro; $R_M - R_f$ là phần bù rủi ro thị trường; $\beta$ là hệ số đo lường rủi ro hệ thống)
và mô hình chiết khấu dòng cổ tức Gordon (DDM): $R_e = \frac{D_1}{P_0} + g$.
- Chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$):
$$WACC = \sum f_i \times K_i$$
(Trong đó: $f_i$ là tỷ trọng của nguồn tài trợ thứ $i$; $K_i$ là chi phí sử dụng của nguồn tài trợ thứ $i$)
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
- Thiết kế nghiên cứu: Phân tích định lượng dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo phát triển bền vững và báo cáo môi trường - xã hội của 213 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX trong 7 năm (2014–2020), tạo thành bộ dữ liệu bảng cân đối gồm 1.491 quan sát.
- Thang đo biến giải thích: Điểm số công bố thông tin PTBVDN được xây dựng theo phương pháp phân tích nội dung dựa trên bộ chỉ số GRI Standards (2016) gồm 77 tiêu chí (chia thành 3 nhóm: Kinh tế, Môi trường, Xã hội).
- Quy trình phân tích kinh tế lượng:
- Thống kê mô tả và phân tích tương quan Pearson.
- Ước lượng mô hình hồi quy OLS gộp (Pooled OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động cố định (FEM).
- Thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định F và kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier để chọn giữa OLS và REM/FEM; Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM; Kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa cộng tuyến; Kiểm định Modified Wald để phát hiện phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity); Kiểm định Wooldridge để phát hiện tự tương quan chuỗi theo thời gian (Autocorrelation).
- Áp dụng kỹ thuật hồi quy hiệu chỉnh sai số chuẩn vững (Robust standard errors) để khắc phục triệt để các khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tác động của phát triển bền vững doanh nghiệp đến chi phí sử dụng vốn
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về PTBV và PTBVDN từ các công trình kinh điển (WCED 1987; Carroll 1991; Elkington 1997; Dyllick và Hockerts 2002; Wilson 2003; Soppe 2009; Bansal và DesJardine 2014). Tác giả làm rõ sự chuyển dịch từ khái niệm TNXHDN mang tính từ thiện tự nguyện sang khái niệm PTBVDN mang tính chiến lược tích hợp đa chiều trên 3 trụ cột kinh tế - môi trường - xã hội.
Chương này phân tích các bộ chỉ số đo lường chuẩn mực quốc tế như GRI, IIRC, ISO 26000, UNCTAD, CFA Institute và bộ chỉ số Doanh nghiệp bền vững CSI của VBCSD tại Việt Nam. Tác giả luận giải chi tiết 7 lý thuyết nền tảng (Đại diện, Các bên liên quan, Hợp pháp, Thể chế, Phụ thuộc nguồn lực, Tín hiệu, Hợp đồng xã hội) và thiết lập cơ sở lý thuyết về chi phí vốn (nợ, vốn chủ sở hữu, WACC) cùng các nhân tố tác động khách quan (lãi suất, thuế suất) và chủ quan (chính sách đầu tư, tài trợ, cổ tức).
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu tác động của phát triển bền vững doanh nghiệp đến chi phí sử dụng vốn
Chương 2 tổng thuật các bằng chứng thực nghiệm quốc tế và trong nước:
- Tác động đến CPSD vốn chủ sở hữu: Phân tích các nghiên cứu chỉ ra tác động giảm COE nhờ minh bạch hóa thông tin, giảm bất đối xứng thông tin và mở rộng tệp nhà đầu tư dài hạn (Dhaliwal và cs., 2011; Cormier và Magnan, 2014; Li và Liu, 2018).
- Tác động đến CPSD nợ: Đánh giá các công trình thực nghiệm chứng minh PTBV giúp giảm rủi ro vỡ nợ, nâng cao mức xếp hạng tín nhiệm và hạ lãi suất vay nợ thực tế (Harjoto, 2017; Sheikh, 2019; Cui, Jo và Na, 2018; Raimo và cs., 2020).
- Thực nghiệm tại Việt Nam: Điểm lại các nghiên cứu của Trần Thị Hoàng Yến (2016), Tạ Thị Thúy Hằng (2020), Huu Anh và cộng sự (2020), D. Nguyen và Nguyen (2017), chỉ ra rằng hầu hết các nghiên cứu trong nước mới tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh CSR hoặc kế toán môi trường mà chưa đánh giá tác động của PTBVDN tổng thể theo chuẩn GRI đến toàn bộ cơ cấu chi phí vốn.
- Từ khoảng trống nghiên cứu, tác giả xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ tác động giữa điểm số PTBV tổng thể và các trụ cột thành phần đối với COE, COD và WACC.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng:
- Mẫu nghiên cứu: 213 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX trong 7 năm (2014–2020). Lý do loại trừ các tổ chức tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán) là do sự khác biệt đặc thù về cấu trúc đòn bẩy tài chính và quy định quản lý vốn.
- Quy cách xây dựng biến:
- Biến phụ thuộc: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu ($COE$), Chi phí sử dụng nợ ($COD$), Chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$).
- Biến giải thích: Điểm phát triển bền vững tổng thể ($PTBV$) và 3 biến thành phần: Kinh tế ($EC$), Môi trường ($EN$), Xã hội ($SO$), được chấm điểm theo thang đo 77 chỉ tiêu GRI Standards (2016).
- Biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp ($SIZE$), Đòn bẩy tài chính ($LEV$), Khả năng sinh lời ($ROA$/$ROE$), Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($GROWTH$), Hệ số rủi ro hệ thống ($BETA$), Tuổi doanh nghiệp ($AGE$).
- Mô hình kinh tế lượng tổng quát:
$$Y_{it} = \beta_0 + \beta_1 PTBV_{it} + \sum \beta_k Controls_{it} + \varepsilon_{it}$$
(Trong đó $Y_{it}$ lần lượt là $COE_{it}$, $COD_{it}$, $WACC_{it}$)
- Quy trình kiểm định: Xác định mô hình tối ưu thông qua kiểm định Pooled OLS, FEM, REM, kiểm định Hausman, kiểm định VIF và xử lý khuyết tật mô hình bằng ước lượng Robust Standard Errors.
QUY TRÌNH XỬ LÝ KINH TẾ LƯỢNG
[Ước lượng cơ sở] [Kiểm định chẩn đoán] [Ước lượng xử lý]
- Pooled OLS - F-test & Breusch-Pagan - Hồi quy Robust
- Fixed Effects (FEM) - Hausman test (chọn FEM/REM) (Khắc phục phương sai thay
- Random Effects (REM) - VIF (Đa cộng tuyến) đổi & tự tương quan)
- Modified Wald & Wooldridge
Chương 4: Kết quả nghiên cứu tác động của phát triển bền vững đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp niêm yết Việt Nam
Chương 4 công bố toàn bộ phát hiện thực nghiệm của luận án:
- Thực trạng PTBVDN tại các doanh nghiệp niêm yết (2014–2020):
- Mức độ công bố thông tin PTBV có xu hướng gia tăng rõ rệt qua thời gian, đặc biệt sau mốc ban hành Thông tư 155/2015/TT-BTC.
- Điểm số công bố thông tin trụ cột Kinh tế đạt mức cao nhất, tiếp theo là trụ cột Xã hội, trong khi trụ cột Môi trường có điểm số công bố thấp nhất.
- Có sự phân hóa rõ nét về mức độ PTBV theo ngành kinh tế (các ngành sản xuất, công nghiệp chế biến, năng lượng có mức độ công bố môi trường cao hơn các ngành dịch vụ) và theo sàn giao dịch (các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE có điểm số PTBV trung bình cao hơn HNX do quy mô vốn hóa lớn hơn).
- Thực trạng chi phí sử dụng vốn: Chi phí nợ vay và chi phí vốn chủ sở hữu có sự biến động qua các năm theo chu kỳ kinh tế và mặt bằng lãi suất điều hành; có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhóm ngành có mức độ rủi ro khác nhau.
- Kết quả ước lượng và kiểm định kinh tế lượng:
- Kiểm định VIF xác nhận không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến giải thích.
- Kiểm định Hausman khẳng định mô hình tác động cố định (FEM) hoặc tác động ngẫu nhiên (REM) phù hợp hơn mô hình Pooled OLS.
- Kiểm định vi phạm giả định cho thấy mô hình xuất hiện hiện tượng phương sai phần dư thay đổi và tự tương quan chuỗi thời gian, do đó kết quả hồi quy Robust (Bảng 4.19, 4.20, 4.21) được sử dụng làm căn cứ kết luận chính thức.
- Kết quả hồi quy chính: PTBVDN có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến CPSD vốn (COE, COD, WACC). Doanh nghiệp có mức độ thực hành và công bố thông tin PTBV càng cao thì chi phí huy động vốn nợ và vốn chủ sở hữu càng giảm.
- Tác giả so sánh chi tiết kết quả hồi quy với các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.23) và đối chiếu với các công trình nghiên cứu quốc tế trước đây (Bảng 4.24), khẳng định sự tương thích với lý thuyết tín hiệu và lý thuyết các bên liên quan.
Chương 5: Các hàm ý và khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách:
- Hàm ý quản trị: Cung cấp cơ sở cho các nhà quản trị tài chính nhận thức rằng chi phí đầu tư cho hoạt động PTBV không phải là gánh nặng chi phí thuần túy mà là khoản đầu tư chiến lược giúp hạ thấp chi phí vốn trong dài hạn; giúp các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng có thêm tiêu chí đánh giá phi tài chính để sàng lọc rủi ro.
- Khuyến nghị chính sách vĩ mô:
- Xây dựng và triển khai các chương trình nhằm nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp bền vững.
- Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp triển khai Mô hình Kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.
- Xây dựng Đề án thúc đẩy Tín dụng xanh, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp thực hiện phát triển bền vững thông qua các cơ chế ưu đãi lãi suất và tái cấp vốn.
- Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển bền vững doanh nghiệp với lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo bền vững bắt buộc.
- Khuyến nghị đối với doanh nghiệp: Tái cơ cấu hệ thống quản trị nội bộ theo định hướng ESG/PTBV; áp dụng chuẩn mực GRI Standards trong lập báo cáo phát triển bền vững độc lập; tích hợp chỉ tiêu môi trường và xã hội vào chiến lược quản trị rủi ro và chiến lược cấu trúc vốn dài hạn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Luận án đã tích hợp đồng thời 7 lý thuyết kinh tế và chính trị - xã hội (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết hợp pháp, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, Lý thuyết tín hiệu, Lý thuyết hợp đồng xã hội) để giải thích cơ chế tác động đa chiều của PTBVDN đến CPSD vốn.
- Chuẩn hóa khung phân tích định lượng đánh giá tác động của PTBVDN tới toàn bộ các cấu phần chi phí vốn ($COE, COD, WACC$) tại một thị trường chứng khoán mới nổi như Việt Nam.
- Thiết lập bộ thang đo PTBVDN chi tiết gồm 77 chỉ tiêu dựa trên chuẩn mực quốc tế GRI Standards (2016), phân định rõ 3 nhóm khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội phù hợp với điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng công bố thông tin PTBV và cấu trúc chi phí vốn của 213 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2014–2020.
- Chứng minh bằng thực nghiệm định lượng rằng việc thực hành và minh bạch hóa thông tin PTBV giúp doanh nghiệp Việt Nam giảm thiểu rủi ro, cải thiện độ tin cậy tín dụng và hạ thấp chi phí huy động vốn nợ cũng như chi phí vốn chủ sở hữu.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách cụ thể có tính ứng dụng cao: Đề án thúc đẩy Tín dụng xanh, Chương trình quốc gia hỗ trợ mô hình Kinh tế tuần hoàn, và mô hình chiến lược PTBVDN cho các doanh nghiệp niêm yết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi mẫu nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào 213 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX; chưa khảo sát các doanh nghiệp thuộc khối tài chính - ngân hàng và các doanh nghiệp chưa niêm yết (doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2014–2020. Nguồn dữ liệu PTBV dựa trên phân tích nội dung công bố công khai của doanh nghiệp trong báo cáo thường niên và báo cáo PTBV, chưa đánh giá được mức độ kiểm toán độc lập của bên thứ ba đối với các báo cáo phi tài chính này.
- Phương pháp đo lường: Việc chấm điểm công bố thông tin dựa trên khung GRI có yếu tố định tính nhất định trong quá trình mã hóa dữ liệu.
Hướng nghiên cứu trong tương lai
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá tác động toàn diện của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc thực hiện so sánh đối sánh giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN).
- Đưa thêm các biến điều tiết hoặc biến trung gian vào mô hình như: cấu trúc sở hữu (sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài), chất lượng kiểm toán độc lập báo cáo PTBV, hoặc chỉ số quản trị công ty (Corporate Governance).
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh về phương pháp lượng hóa thông tin phi tài chính (ESG/GRI) và kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng hồi quy Robust trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
- Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở định lượng để xây dựng chiến lược phát triển bền vững và chính sách công bố thông tin nhằm tối ưu hóa chi phí huy động vốn.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung khổ pháp lý về công bố thông tin ESG, xây dựng tiêu chuẩn tín dụng xanh và chương trình kinh tế tuần hoàn.
- Các định chế tài chính và nhà đầu tư: Cung cấp công cụ và tiêu chí đánh giá rủi ro phi tài chính khi ra quyết định cấp tín dụng hoặc phân bổ danh mục đầu tư.
Nội dung đáng tham khảo
- Khung lý thuyết tích hợp đa chiều giữa tài chính doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội - môi trường (Chương 1).
- Bộ tiêu chí chấm điểm công bố thông tin PTBVDN 77 chỉ tiêu theo chuẩn GRI Standards 2016 (Chương 3).
- Quy trình kiểm định khuyết tật mô hình dữ liệu bảng và phương pháp xử lý bằng hồi quy Robust (Chương 3 và Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng thang đo nào để đánh giá mức độ phát triển bền vững của doanh nghiệp?
Luận án sử dụng thang đo dựa trên chuẩn mực Báo cáo sáng kiến toàn cầu GRI Standards (2016) gồm 77 chỉ tiêu chi tiết thuộc 3 nhóm trụ cột: Kinh tế, Môi trường và Xã hội. Điểm số được xác định thông qua phương pháp phân tích nội dung từ báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững và báo cáo môi trường - xã hội của doanh nghiệp.
2. Kích thước mẫu nghiên cứu và khung thời gian khảo sát của luận án được chọn như thế nào?
Mẫu nghiên cứu bao gồm 213 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai sở giao dịch HOSE và HNX trong giai đoạn 7 năm từ năm 2014 đến năm 2020, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân đối gồm 1.491 quan sát. Khối tài chính bị loại trừ do đặc thù riêng biệt về cấu trúc vốn và quy định an toàn vốn.
3. Các công thức nào được sử dụng để xác định chi phí sử dụng vốn trong luận án?
Luận án xác định chi phí nợ sau thuế theo công thức $R_d = (1 - t) \times R$; chi phí vốn chủ sở hữu $R_e$ được lượng hóa qua mô hình Định giá tài sản vốn CAPM ($R_e = R_f + \beta(R_M - R_f)$) và mô hình chiết khấu dòng cổ tức Gordon ($R_e = \frac{D_1}{P_0} + g$); chi phí sử dụng vốn bình quân được tính theo công thức $WACC = \sum f_i K_i$.
4. Tác giả đã xử lý các vi phạm giả định kinh tế lượng trong mô hình hồi quy dữ liệu bảng bằng cách nào?
Sau khi thực hiện các kiểm định chẩn đoán và phát hiện mô hình có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi và tự tương quan chuỗi thời gian, tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy hiệu chỉnh sai số chuẩn vững (Robust standard errors) để đưa ra các ước lượng hệ số vững và tin cậy.
5. Những chính sách pháp lý nổi bật nào tại Việt Nam được luận án viện dẫn?
Luận án viện dẫn Quyết định số 622/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030; Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 và Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Liên Hương là một công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm có hệ thống về tác động của phát triển bền vững doanh nghiệp đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2014–2020. Bằng việc tích hợp 7 lý thuyết nền tảng kinh tế - xã hội và áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế GRI Standards (2016) gồm 77 chỉ tiêu, nghiên cứu đã chứng minh định lượng rằng việc thực hành và minh bạch hóa thông tin PTBV góp phần giảm thiểu chi phí sử dụng nợ, chi phí vốn chủ sở hữu và WACC. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, đồng thời đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc hoạch định chính sách tín dụng xanh và chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.