Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) với đề tài "Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Linh thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng và TS. Tạ Quang Bình (bảo vệ năm 2022).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng với việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA, có hiệu lực từ 01/08/2020), phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đã trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Trên thị trường chứng khoán (TTCK), công bố thông tin (CBTT) là nghĩa vụ và trách nhiệm cốt lõi nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin, bảo đảm tính minh bạch và lành mạnh của thị trường. Xu hướng thực hiện báo cáo phát triển bền vững (PTBV) theo chuẩn mực quốc tế đang mở rộng nhưng đối mặt với rào cản chi phí và nhận thức của các nhà quản lý về lợi ích tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính (HQTC) vẫn tồn tại nhiều tranh cãi với các kết luận trái chiều (thuận chiều, ngược chiều, trung tính hoặc phi tuyến tính).
  2. Phần lớn các công trình tập trung vào các quốc gia phát triển, trong khi dữ liệu thực nghiệm tại các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển như Việt Nam còn rất hạn chế.
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm phân tích đồng thời mối quan hệ hai chiều giữa CBTT PTBV và HQTC, kết hợp việc bóc tách từng khía cạnh chi tiết (kinh tế/quản trị, môi trường, xã hội) cũng như kiểm định tác động của các yếu tố thể chế đặc thù (Thông tư số 155/2015/TT-BTC) và chất lượng kiểm toán (Big4).
  4. Chưa có bộ chỉ số đo lường mức độ CBTT PTBV chuẩn hóa được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh thể chế và thị trường Việt Nam dựa trên sự tham chiếu giữa hướng dẫn quốc tế GRI và Bộ chỉ số Doanh nghiệp Bền vững (CSI).

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa CBTT PTBV và HQTC của các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trên TTCK Việt Nam. Cụ thể gồm 5 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa tiêu chí CBTT PTBV và hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam.
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam.
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của HQTC đến CBTT PTBV của các DNNY trên TTCK Việt Nam.
  4. Đánh giá vai trò của các yếu tố kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, chất lượng kiểm toán, pháp luật) trong mối quan hệ giữa CBTT PTBV và HQTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam.
  5. Đề xuất các khuyến nghị chính sách và quản trị dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp niêm yết, nhà đầu tư và các bên liên quan.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Mức độ công bố thông tin phát triển bền vững và hệ thống tiêu chí phát triển bền vững tại Việt Nam hiện nay như thế nào?
  2. Công bố thông tin phát triển bền vững có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
  3. Hiệu quả tài chính có ảnh hưởng đến công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm, từ năm 2015 đến năm 2019 (giai đoạn chuyển tiếp trước và sau khi Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử phát triển của báo cáo phát triển bền vững

Luận án hệ thống hóa tiến trình phát triển của CBTT PTBV qua 4 giai đoạn lịch sử:

  • Giai đoạn 1 (Thập niên 1950): Báo cáo Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), khởi nguồn từ công trình của Bowen (1953) và sau đó được chuẩn hóa bởi Carroll (1991) với mô hình Kim tự tháp CSR (gồm 4 tầng: kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện) và quan điểm cổ đông của Friedman (1970).
  • Giai đoạn 2 (Thập niên 1980): Báo cáo Môi trường, hình thành do áp lực từ các sự cố môi trường và nhận thức xã hội gia tăng (Deegan, 2014; Deloitte & Staden, 2011).
  • Giai đoạn 3 (Thập niên 1990): Báo cáo Phát triển bền vững, gắn với khái niệm của WCED (1987) và khung lý thuyết Ba dòng đáy (Triple Bottom Line - TBL) của Elkington (1994). Tổ chức Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI) ban hành các thế hệ hướng dẫn từ năm 2000, 2002, 2006, phiên bản G4 năm 2013 và Bộ Tiêu chuẩn GRI Standards vào tháng 10/2016.
  • Giai đoạn 4 (Thập niên 2010 đến nay): Báo cáo Tích hợp (Integrated Reporting - IR), thúc đẩy bởi Hội đồng Báo cáo Tích hợp Quốc tế (IIRC) thành lập năm 2010 và Khung Báo cáo Tích hợp Quốc tế ban hành tháng 12/2013.

Tổng hợp các hướng nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Chiều hướng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Phương pháp và mẫu nghiên cứu
Ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQTC (SR $\rightarrow$ CFP) Thuận chiều (+) King & Lenox (2001)
Weber và cộng sự (2008)
Cortez & Cudia (2010)
Burhan & Rahmanti (2012)
Kusuma & Koesrindartoto (2014)
Hussain (2015)
Wijayanti (2016)
Amacha & Dastane (2017)
Whetman (2018)
Mẫu từ 10 đến 652 công ty tại Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Malaysia. Sử dụng OLS, FEM, REM; thước đo HQTC gồm ROA, ROE, ROI, EBITDA, Tobin's Q, EPS. Đo lường SR chủ yếu qua GRI.
Ngược chiều (-) López, Garcia, & Rodriguez (2007)
Erhinyoja & Marcella (2019)
Buallay và cộng sự (2020)
110 công ty theo chỉ số Dow Jones (DJSI); ngành dầu khí Nigeria; 882 ngân hàng toàn cầu giai đoạn 2008–2019.
Không có quan hệ / Hỗn hợp Buys, Oberholzer, & Andrikopoulos (2011)
Aggarwal (2013)
Garg (2015)
Carp và cộng sự (2019)
Buallay, Hamdan, & Barone (2019)
Laskar (2019)
Ching, Gerab, & Toste (2017)
Mẫu tại Nam Phi, Ấn Độ, Romania, Hàn Quốc, Brazil. Buallay và cộng sự (2019) thấy tác động thuận chiều ở ngành sản xuất nhưng ngược chiều ở ngân hàng. Laskar (2019) thấy thuận chiều ở Hàn Quốc nhưng ngược chiều ở Ấn Độ.
Ảnh hưởng của HQTC đến CBTT PTBV (CFP $\rightarrow$ SR) Thuận chiều (+) Li và cộng sự (2011)
Michelon (2011)
Dang Ngoc Hung (2018)
Anh & Nga (2018)
Tuan và cộng sự (2019)
66 công ty lâm nghiệp toàn cầu; 57 công ty DJSI; 289 DNNY trên HOSE; 60 công ty dầu khí Việt Nam (mô hình SEM).
Ngược chiều (-) Bansal (2005) 45 công ty dầu khí, lâm nghiệp, khai khoáng tại Canada giai đoạn 1986–1995.
Không quan hệ / Hỗn hợp Gnanaweera, Kunori, & Ntim (2018)
Johari & Komathy (2019)
85 công ty niêm yết tại Nhật Bản (không có quan hệ với ROE); 100 công ty tại Malaysia (ROA thuận chiều, ROE ngược chiều).
Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều và từng khía cạnh Hai chiều & Khía cạnh riêng lẻ Uwuigbe và cộng sự (2018)
Kasbun, Teh, & Ong (2016)
Buallay (2019)
Emeka-Nwokeji & Osisioma (2019)
Buallay (2020)
Uwuigbe (2018) nghiên cứu ngân hàng Nigeria; Buallay (2019) nghiên cứu 235 ngân hàng EU; Buallay (2020) khảo sát 3.000 công ty thuộc 80 quốc gia (23.738 quan sát).

Phân tích Meta-Analysis trong Chương 1

Tác giả thực hiện phân tích tổng hợp (Meta-Analysis) trên 30 nghiên cứu thực nghiệm đáp ứng các tiêu chí chọn mẫu khắt khe, tuân thủ quy trình của Hunter & Schmidt (2004) bằng cách chuyển đổi hệ số tương quan thành hệ số Fisher's $z$ ($Y_i = 0{,}5 \ln[(1+r)/(1-r)]$, phương sai $V_i = 1/(N-3)$).

Kết quả phân tích Meta-Analysis chỉ ra:

  • Tương quan tổng thể: Mối quan hệ giữa CBTT PTBV và HQTC là thuận chiều có ý nghĩa thống kê, với hệ số tương quan tổng hợp $r = 0{,}29$ (khoảng tin cậy 95%: $[0{,}21; 0{,}36]$).
  • Tính không đồng nhất: Hệ số $I^2 = 87{,}53%$ phản ánh mức độ không đồng nhất cao giữa các nghiên cứu, đòi hỏi áp dụng mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random-effects model).
  • Phân nhóm theo chiều tác động: Nhóm nghiên cứu tác động từ SR đến CFP (26 công trình) có mối tương quan dương mạnh hơn nhóm tác động từ CFP đến SR (4 công trình).
  • Kiểm định thiên vị xuất bản: Biểu đồ phễu (Funnel plot) không đối xứng ở góc dưới bên trái; kiểm định Egger cho giá trị $\beta_1 = 2{,}39$, sai số chuẩn $SE = 0{,}42$, $p = 0{,}000 < 0{,}05$, chứng minh sự tồn tại của thiên vị xuất bản (các nghiên cứu cho kết quả dương tính có xác suất công bố cao hơn).
  • Phân nhóm theo chất lượng tạp chí: Nhóm các công trình không thuộc danh mục ISI/SCOPUS có hệ số tương quan $r = 0{,}35$ ($I^2 = 92{,}09%$), cao hơn so với nhóm công bố trên tạp chí thuộc ISI/SCOPUS ($r = 0{,}27$).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng và tích hợp 4 lý thuyết kinh tế – quản trị để giải thích cơ chế tương tác:

  1. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khởi xướng bởi Freeman (1984), khẳng định doanh nghiệp không chỉ phục vụ cổ đông mà phải đáp ứng lợi ích của nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý và cộng đồng. Việc CBTT PTBV giúp củng cố niềm tin, nâng cao danh tiếng và gia tăng hiệu quả tài chính dài hạn.
  2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích và tình trạng bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý (người đại diện) và cổ đông (người ủy thác). CBTT PTBV đóng vai trò là cơ chế giám sát, giảm chi phí đại diện và rủi ro đạo đức.
  3. Lý thuyết kinh tế chính trị (Political - Economy Theory): Phân tích tổ chức trong mối liên hệ với cấu trúc quyền lực, pháp luật và xã hội; chỉ ra rằng doanh nghiệp công bố thông tin nhằm định hình nhận thức của các nhóm quyền lực và duy trì tính hợp pháp cho hoạt động của mình.
  4. Lý thuyết tính chính danh (Legitimacy Theory) và Lý thuyết cổ đông: Bổ trợ giải thích động cơ công bố thông tin như một chiến lược duy trì "hợp đồng xã hội" giữa doanh nghiệp và cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods):

+-------------------------------------------------------------------------------+
| Quy trình nghiên cứu hỗn hợp của Luận án                                      |
|                                                                               |
| 1. Nghiên cứu định tính                                                       |
|    - Khảo sát chuyên gia (Phiếu xin ý kiến nhà khoa học, quản lý)             |
|    - Hoàn thiện Bộ tiêu chí CBTT PTBV theo GRI 4 và CSI 2019                  |
|    - Xác định các biến số và xây dựng mô hình nghiên cứu                      |
|                                                                               |
| 2. Thu thập dữ liệu & Phân tích nội dung (Content Analysis)                   |
|    - Dữ liệu 5 năm (2015-2019) của các DNNY trên HOSE và HNX                 |
|    - Mã hóa báo cáo thường niên, báo cáo PTBV để tính chỉ số SR               |
|                                                                               |
| 3. Nghiên cứu định lượng (Kinh tế lượng trên STATA)                           |
|    - Thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan                             |
|    - Hồi quy OLS gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM),            |
|      Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM)                                        |
|    - Kiểm định Hausman, kiểm tra đa cộng tuyến (VIF)                          |
|    - Kiểm định Wooldridge (tự tương quan), Modified Wald (phương sai thay đổi)|
|    - Khắc phục khuyết tật mô hình bằng hồi quy bình phương bé nhất            |
|      tổng quát khả thi (GLS)                                                  |
|    - Kiểm định phi tham số / so sánh khác biệt: Big4, Ngành nghề, TT 155     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống biến số và mô hình nghiên cứu

Luận án thiết lập 2 mô hình hồi quy tổng quát:

Mô hình tổng quát 1: Ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQTC $$\text{HQTC}{it} = \beta_0 + \beta_1 \text{SR}{it} + \beta_2 \text{Size}{it} + \beta_3 \text{Lev}{it} + \beta_4 \text{Big4}{it} + \beta_5 \text{Law}{it} + \varepsilon_{it}$$ (Trong đó, $\text{HQTC}$ được đo lường lần lượt qua $\text{ROA}$, $\text{ROE}$, $\text{Tobin's Q}$; $\text{SR}$ được phân tích ở dạng tổng thể và bóc tách thành 3 thành phần: $\text{SR-G}$ - Quản trị/Kinh tế, $\text{SR-E}$ - Môi trường, $\text{SR-S}$ - Xã hội).

Mô hình tổng quát 2: Ảnh hưởng của HQTC đến CBTT PTBV $$\text{SR}{it} = \alpha_0 + \alpha_1 \text{ROA}{it} + \alpha_2 \text{ROE}{it} + \alpha_3 \text{Tobin's Q}{it} + \alpha_4 \text{Size}{it} + \alpha_5 \text{Lev}{it} + \alpha_6 \text{Big4}{it} + \alpha_7 \text{Law}{it} + u_{it}$$

  • Biến độc lập/phụ thuộc chính:
    • $\text{SR}$ (Sustainability Reporting Score): Điểm công bố thông tin phát triển bền vững tính theo phương pháp phân tích nội dung dựa trên bộ tiêu chí tham chiếu GRI 4 và CSI 2019.
    • $\text{ROA}$ (Return on Assets): Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
    • $\text{ROE}$ (Return on Equity): Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
    • $\text{Tobin's Q}$: Tỷ số đo lường giá trị thị trường của doanh nghiệp.
  • Biến kiểm soát:
    • $\text{Size}$: Quy mô doanh nghiệp (logarit tự nhiên của tổng tài sản).
    • $\text{Lev}$: Đòn bẩy tài chính (tổng nợ phải trả / tổng tài sản).
    • $\text{Big4}$: Biến giả nhận giá trị 1 nếu báo cáo tài chính được kiểm toán bởi công ty kiểm toán Big 4, nhận giá trị 0 nếu ngược lại.
    • $\text{Law}$: Biến giả đại diện cho khung pháp lý (hiệu lực của Thông tư 155/2015/TT-BTC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển của báo cáo bền vững qua 4 giai đoạn, tổng kết các luồng nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về quan hệ giữa CBTT PTBV và HQTC. Điểm nhấn học thuật của chương là việc thực hiện phân tích Meta-Analysis trên 30 nghiên cứu thực nghiệm, định lượng hóa mối quan hệ tương quan tổng thể ($r = 0{,}29$), kiểm định mức độ không đồng nhất ($I^2 = 87{,}53%$) và phát hiện hiện tượng thiên vị xuất bản thông qua kiểm định Egger ($p = 0{,}000$). Chương 1 xác định rõ khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam làm căn cứ cho việc thiết kế các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính

Chương 2 làm rõ các khái niệm về phát triển bền vững, báo cáo phát triển bền vững, đánh giá lợi ích và chi phí phát sinh khi doanh nghiệp công bố thông tin phi tài chính. Tác giả tổng hợp cấu trúc các chỉ tiêu báo cáo theo hướng dẫn của Tổ chức Sáng kiến Toàn cầu (GRI) và phân tích các thước đo hiệu quả tài chính kế toán ($\text{ROA}, \text{ROE}$) và thước đo thị trường ($\text{Tobin's Q}$). Chương này xác lập nền tảng lý luận vững chắc bằng việc tích hợp 3 lý thuyết chính: Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết đại diện và Lý thuyết kinh tế chính trị để giải thích mối quan hệ tương tác hai chiều và tác động của các biến kiểm soát.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp:

  • Nghiên cứu định tính: Xây dựng phiếu khảo sát, tổng hợp ý kiến từ các chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý (trình bày tại Phụ lục 01 và 02) nhằm hoàn thiện Bộ tiêu chí đánh giá mức độ CBTT PTBV theo GRI 4 và CSI 2019 phù hợp với đặc thù Việt Nam (Phụ lục 03).
  • Thiết kế định lượng: Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ thuận chiều giữa SR và HQTC, tác động của quy mô ($\text{Size}$), đòn bẩy tài chính ($\text{Lev}$), chất lượng kiểm toán ($\text{Big4}$) và pháp luật ($\text{Law}$). Thiết lập quy trình phân tích dữ liệu trên STATA 14 bao gồm: thống kê mô tả, phân tích tương quan Pearson, chạy hồi quy OLS gộp, FEM, REM, kiểm định lựa chọn mô hình qua Hausman test, kiểm định các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Wooldridge test, phương sai sai số thay đổi qua Modified Wald test) và áp dụng mô hình bình phương bé nhất tổng quát (GLS) để khắc phục khuyết tật.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các phát hiện định lượng thực nghiệm từ mẫu các DNNY trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2015–2019:

  • Thực trạng CBTT PTBV: Mức độ công bố thông tin nhìn chung còn ở mức trung bình thấp, tập trung chủ yếu vào các thông tin bắt buộc hoặc các chỉ tiêu kinh tế, trong khi các chỉ tiêu chuyên sâu về môi trường ($\text{SR-E}$) và xã hội ($\text{SR-S}$) có tỷ lệ công bố thấp hơn.
  • Kết quả hồi quy Mô hình 1 (Tác động của CBTT PTBV đến HQTC): Mô hình GLS khắc phục hoàn toàn hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Kết quả chỉ ra CBTT PTBV tổng thể ($\text{SR}$) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến $\text{ROA}$, $\text{ROE}$ và $\text{Tobin's Q}$. Khi phân tích từng khía cạnh riêng lẻ, các thành phần công bố thông tin môi trường ($\text{SR-E}$), xã hội ($\text{SR-S}$) và quản trị/kinh tế ($\text{SR-G}$) thể hiện mức độ tác động khác nhau đến từng thước đo HQTC.
  • Kết quả hồi quy Mô hình 2 (Tác động của HQTC đến CBTT PTBV): Hiệu quả tài chính ($\text{ROA}, \text{ROE}, \text{Tobin's Q}$) có tác động tích cực đến mức độ CBTT PTBV, khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ tương hỗ hai chiều.
  • Ảnh hưởng của các biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp ($\text{Size}$), chất lượng kiểm toán ($\text{Big4}$) và nhân tố pháp luật ($\text{Law}$/Thông tư 155) có tác động thúc đẩy mức độ CBTT PTBV; trong khi đòn bẩy tài chính ($\text{Lev}$) có xu hướng tác động ngược chiều do áp lực chi phí nợ vay.
  • Kết quả các kiểm định so sánh khác biệt:
    • Chất lượng kiểm toán: Doanh nghiệp được kiểm toán bởi nhóm Big 4 có mức độ CBTT PTBV cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm còn lại (Bảng 4.25).
    • Ngành nghề kinh doanh: Có sự khác biệt rõ rệt về mức độ và cấu trúc CBTT PTBV giữa khối ngành sản xuất và khối ngành phi sản xuất (Bảng 4.26).
    • Thời gian và quy định pháp lý: Mức độ CBTT PTBV có xu hướng tăng dần theo các năm và giai đoạn sau khi Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực ghi nhận mức độ công bố cao hơn rõ rệt so với giai đoạn trước đó (Bảng 4.27, Bảng 4.28).
  • Tổng hợp kiểm định giả thuyết: Bảng tổng hợp so sánh kết quả thực nghiệm với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu (Bảng 5.1).

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 thảo luận sâu về thực trạng công bố thông tin, phân tích cơ chế kinh tế đằng sau mối liên hệ hai chiều giữa CBTT PTBV và HQTC trong bối cảnh thị trường Việt Nam. Từ kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách cụ thể cho 4 nhóm đối tượng: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết, nhà đầu tư và các bên liên quan khác. Đồng thời, chương này tổng kết những đóng góp khoa học, nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các đề tài tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp luận

  1. Hoàn thiện khung lý thuyết tích hợp: Kết hợp đồng thời Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết đại diện và Lý thuyết kinh tế chính trị để giải thích toàn diện mối quan hệ hai chiều giữa CBTT PTBV và HQTC tại một thị trường mới nổi.
  2. Chuẩn hóa bộ công cụ đo lường: Xây dựng thành công Bộ tiêu chí đánh giá mức độ CBTT PTBV cho các DNNY tại Việt Nam thông qua phương pháp định tính xin ý kiến chuyên gia, kết hợp hài hòa giữa chuẩn mực quốc tế GRI 4 và Bộ chỉ số CSI 2019 của VCCI.
  3. Ứng dụng phương pháp Meta-Analysis: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam áp dụng kỹ thuật Meta-Analysis (Hunter & Schmidt, 2004) để tổng hợp định lượng 30 nghiên cứu quốc tế, chỉ ra hệ số tương quan tổng thể ($r = 0{,}29$) và bằng chứng thiên vị xuất bản trong mảng nghiên cứu SR–CFP.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Minh chứng thực nghiệm mối quan hệ hai chiều: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2015–2019 cho thấy CBTT PTBV giúp cải thiện HQTC (cả về mặt kế toán và thị trường) và ngược lại, doanh nghiệp có HQTC tốt hơn sẽ có xu hướng minh bạch thông tin bền vững cao hơn.
  2. Khẳng định vai trò của thể chế và kiểm toán: Chứng minh thực nghiệm rằng Thông tư 155/2015/TT-BTC đã tạo chuyển biến tích cực trong việc nâng cao mức độ CBTT PTBV; các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán Big 4 và có quy mô tài sản lớn luôn dẫn đầu về mức độ minh bạch thông tin phi tài chính.

Hệ thống khuyến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước):
    • Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết và chuẩn hóa biểu mẫu báo cáo phát triển bền vững bắt buộc áp dụng cho toàn bộ các công ty đại chúng.
    • Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu đãi về thuế, tiếp cận vốn tín dụng xanh cho các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và môi trường.
    • Tăng cường công tác thanh tra, giám sát tính trung thực của các thông tin phi tài chính được công bố.
  • Đối với các doanh nghiệp niêm yết:
    • Nhận thức rõ CBTT PTBV là khoản đầu tư chiến lược mang lại lợi ích tài chính dài hạn thay vì xem đó là gánh nặng chi phí thuần túy.
    • Áp dụng các chuẩn mực quốc tế (như GRI Standards) và xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị môi trường – xã hội nội bộ.
    • Tận dụng vai trò tư vấn và kiểm toán của các tổ chức độc lập uy tín (như Big 4) để nâng cao độ tin cậy của báo cáo thường niên.
  • Đối với các nhà đầu tư:
    • Tích hợp các tiêu chí phát triển bền vững (ESG) vào quy trình phân tích và định giá chứng khoán, xem đây là công cụ nhận diện và quản trị rủi ro phi tài chính hiệu quả.
  • Đối với các bên liên quan khác (Hiệp hội nghề nghiệp, VCCI, tổ chức đào tạo):
    • Tăng cường phổ biến, đào tạo về lập báo cáo PTBV và hoàn thiện Bộ chỉ số CSI phù hợp với từng phân ngành kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung được tác giả trình bày trong luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  1. Phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2015–2019 và chỉ giới hạn trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX. Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2020 và khảo sát thêm nhóm doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp FDI hoặc các định chế tài chính ngân hàng.
  2. Phương pháp đo lường phân tích nội dung: Việc chấm điểm công bố thông tin qua báo cáo thường niên và báo cáo bền vững mang tính chất chủ quan nhất định của người mã hóa. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng các công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) hoặc mở rộng nguồn dữ liệu thu thập qua các kênh truyền thông số, website doanh nghiệp.
  3. Cấu trúc mô hình: Nghiên cứu chưa xem xét tác động trễ (time-lagged effect) dài hơn hoặc các biến trung gian khác như văn hóa doanh nghiệp, cấu trúc quản trị công ty chi tiết (tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, sở hữu nước ngoài).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, phương pháp phân tích tổng hợp Meta-Analysis, kỹ thuật phân tích nội dung và quy trình xử lý khuyết tật mô hình kinh tế lượng bảng trên STATA.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng bộ tiêu chí tham chiếu GRI 4 và CSI 2019 trong giảng dạy môn Kế toán môi trường, Kế toán quản trị chiến lược, Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý thị trường: Cơ sở thực chứng để đánh giá tác động của Thông tư 155/2015/TT-BTC và xây dựng các quy định pháp lý tiếp theo về công bố thông tin ESG/PTBV tại Việt Nam.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về mối liên hệ giữa minh bạch thông tin bền vững và cải thiện hiệu quả tài chính, hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển bền vững và chiến lược đầu tư có trách nhiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng bộ tiêu chí nào để đo lường mức độ công bố thông tin phát triển bền vững tại Việt Nam?

Tác giả đã xây dựng bộ tiêu chí đo lường mức độ CBTT PTBV thông qua phương pháp định tính (khảo sát ý kiến chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý), dựa trên sự tích hợp và tham chiếu giữa Hướng dẫn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI 4 của Tổ chức Sáng kiến Toàn cầu và Bộ chỉ số Doanh nghiệp Bền vững (CSI 2019) do VCCI phát triển (chi tiết tại Phụ lục 03).

2. Kết quả phân tích Meta-Analysis trong luận án cho thấy điều gì về mối quan hệ SR–CFP?

Phân tích Meta-Analysis trên 30 nghiên cứu thực nghiệm quốc tế theo phương pháp của Hunter & Schmidt (2004) xác nhận mối quan hệ tổng thể giữa CBTT PTBV và hiệu quả tài chính là thuận chiều có ý nghĩa thống kê ($r = 0{,}29$, khoảng tin cậy 95%: $[0{,}21; 0{,}36]$). Ngoài ra, kiểm định Egger ($\beta_1 = 2{,}39; p = 0{,}000$) chỉ ra sự hiện diện của thiên vị xuất bản trong các y văn quốc tế.

3. Tác giả sử dụng các biến số nào để đại diện cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp?

Luận án kết hợp đồng thời thước đo kế toán và thước đo thị trường, bao gồm: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA}$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$) và chỉ số $\text{Tobin's Q}$ đại diện cho giá trị thị trường của doanh nghiệp.

4. Các yếu tố kiểm soát như chất lượng kiểm toán và quy định pháp lý có vai trò gì trong mô hình nghiên cứu?

Kết quả kiểm định thực nghiệm cho thấy các doanh nghiệp được kiểm toán bởi các công ty thuộc nhóm Big 4 có mức độ CBTT PTBV cao hơn rõ rệt. Đồng thời, việc ban hành và thực thi Thông tư số 155/2015/TT-BTC đã tạo ra sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về mức độ minh bạch thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết.

5. Kỹ thuật kinh tế lượng nào được sử dụng để xử lý các khuyết tật của dữ liệu bảng trong luận án?

Tác giả thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định Wooldridge để phát hiện tự tương quan và kiểm định Modified Wald để kiểm tra phương sai sai số thay đổi. Cuối cùng, mô hình hồi quy bình phương bé nhất tổng quát (GLS) được sử dụng để khắc phục triệt để các khuyết tật này.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Linh là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm toàn diện về mối quan hệ hai chiều giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015–2019. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (hoàn thiện bộ chỉ số theo GRI 4 và CSI 2019) và định lượng (Meta-Analysis, phân tích nội dung, hồi quy GLS), luận án đã khẳng định tính tương tác thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa việc minh bạch thông tin phát triển bền vững và kết quả tài chính của doanh nghiệp. Các kết quả thực nghiệm là căn cứ khoa học xác đáng cho các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện thể chế báo cáo phi tài chính, đồng thời định hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam chủ động tích hợp phát triển bền vững vào chiến lược quản trị kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.