Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng Internet Banking của khách hàng ở các Ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Ngọc Anh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Bích Ngọc và TS. Hoàng Việt Trung (hoàn thành năm 2016). Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking - IB) nói riêng là kênh phân phối hiện đại đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện các truy vấn thông tin, chuyển khoản, thanh toán trực tuyến 24/7 thông qua thiết bị có kết nối mạng và mã xác thực mà không cần đến quầy giao dịch. Mặc dù dịch vụ này mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân hàng (tiết kiệm chi phí vận hành, mở rộng thị phần, tăng thu nhập ngoài lãi) và khách hàng (tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại), song việc ứng dụng tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Đến cuối năm 2014, 100% NHTM Việt Nam đã triển khai Internet Banking nhưng tỷ lệ khách hàng sử dụng thực tế còn thấp, tần suất giao dịch chưa cao, tập trung chủ yếu ở các ngân hàng lớn và đối tượng khách hàng văn phòng tại khu vực đô thị; mức độ gắn bó của khách hàng đối với dịch vụ chưa bền vững.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ hai khía cạnh:
- Về mặt lý luận và bối cảnh quốc tế: Các công trình nghiên cứu trên thế giới về chấp nhận Internet Banking chủ yếu tập trung tại các quốc gia phát triển – nơi có hệ thống thể chế hoàn thiện và nền tảng công nghệ cao. Các nghiên cứu trước đây thường áp dụng các mô hình đơn lẻ như Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Lý thuyết phân tách hành vi có kế hoạch (DTPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) hoặc Lý thuyết sự đổi mới (IDT). Venkatesh và cộng sự (2003) đã chỉ ra các mô hình này chưa tính đến yếu tố ảnh hưởng xã hội và thiếu sự xem xét vai trò của các biến điều tiết nhân khẩu học.
- Về mặt thực tiễn tại Việt Nam: Việt Nam là nền kinh tế chuyển đổi với đặc thù thói quen sử dụng tiền mặt chiếm ưu thế, môi trường thể chế và hạ tầng công nghệ còn nhiều hạn chế so với các nước phát triển. Các nghiên cứu trong nước trước đó (như Lê Thị Kim Tuyết, 2008; Nguyễn Mạnh Hà và Bùi Hải Yến, 2013) phần lớn có quy mô nhỏ, phạm vi không gian hẹp (tại một ngân hàng đơn lẻ hoặc một địa phương cụ thể), chủ yếu tập trung vào ý định sử dụng của khách hàng tiềm năng mà chưa đánh giá đầy đủ hành vi, mức độ sử dụng của nhóm khách hàng hiện tại.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng Internet Banking của khách hàng tại các NHTM Việt Nam.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình lý thuyết đến ý định sử dụng (đối với khách hàng chưa sử dụng) và mức độ sử dụng (đối với khách hàng đang sử dụng) dịch vụ Internet Banking.
- Đề xuất các hàm ý, gợi ý giải pháp cho các NHTM Việt Nam và cơ quan quản lý trong việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ Internet Banking.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội, An toàn/bảo mật, Tiện lợi cảm nhận của khách hàng có tác động như thế nào tới Ý định sử dụng / Mức độ sử dụng Internet Banking của khách hàng chưa sử dụng và đang sử dụng dịch vụ?
- Các biến đặc tính cá nhân (giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm Internet) có tác động điều tiết như thế nào đến mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình cấu trúc?
- Ý định sử dụng và mức độ sử dụng dịch vụ Internet Banking khác nhau như thế nào giữa các nhóm khách hàng phân theo đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nơi ở và kinh nghiệm Internet)?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định sử dụng và mức độ sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại các NHTM Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân chưa sử dụng và đang sử dụng dịch vụ Internet Banking của các NHTM.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 – 2015 (cập nhật số liệu thực trạng hệ thống đến quý II/2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính về Internet Banking
Qua tổng quan các công trình trong và ngoài nước, tác giả phân loại tài liệu nghiên cứu thành ba nhóm chủ đề:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Khung lý thuyết / Phương pháp |
Trọng tâm nghiên cứu |
Hạn chế theo đánh giá của luận án |
| 1. Nhóm nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng |
Shergill & Li (2005), Apostolos và cs (2012), Heaney & Joo-Gim (2007), Bussakorn và cs (2005), Honei & Nasim (2009), Yiu và cs (2007), Pooja (2010), Al-Majali và cs (2010), Foon và cs (2011), Wadie (2011), Jayarman và cs (2012), Saibaba & Naryana (2013), Aslam và cs (2011), Khalil và cs (2007), Siu-Cheung (2002). |
TRA, TPB, TAM, IDT, UTAUT. |
Nhận diện các thuộc tính chấp nhận (giới tính, thu nhập, học vấn, tuổi, hiểu biết Internet) và thuộc tính đổi mới (hữu ích, bảo mật, an ninh, rủi ro). |
Chủ yếu tập trung vào khách hàng tiềm năng; chưa khảo sát đầy đủ hành vi của khách hàng hiện tại; kết quả phân tán do khác biệt về mô hình và bối cảnh. |
| 2. Nhóm nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng dịch vụ |
Jenkins & Hatice (2007), Raman và cs (2008), Seyal và cs (2011), Andrew & Malinga (2011), Simon (2013), Ibok và cs (2010), Hurana & Sunayna (2009), Phạm Thu Hương (2012). |
TAM, SERVQUAL, E-SQ, Gradon, Ebankqual. |
Đánh giá mức độ hài lòng dựa trên tính hiệu quả, dễ sử dụng, bảo mật, tư vấn và yếu tố nhân khẩu học. |
Chỉ áp dụng cho đối tượng đang sử dụng; tập trung vào duy trì lòng trung thành mà không giải thích cơ chế hình thành hành vi chấp nhận ban đầu. |
| 3. Nhóm nghiên cứu động lực cung ứng của ngân hàng |
Jayawardhena và cs (2000), Corrocher (2002), Furst và cs (2002), Pooja (2010), Ahhlaq và cs (2013). |
Phân tích định lượng dữ liệu hoạt động ngân hàng, phân tích hồi quy. |
Giải thích động lực kinh tế (tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, cạnh tranh) thúc đẩy ngân hàng mở rộng kênh Internet Banking. |
Chủ yếu sử dụng số liệu thống kê mô tả thứ cấp; phạm vi nghiên cứu hẹp; chưa gắn kết chặt chẽ với phản ứng từ phía khách hàng. |
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị đi theo hướng nghiên cứu thứ nhất nhưng mở rộng tiếp cận đồng thời cả hai nhóm đối tượng: khách hàng chưa sử dụng (khảo sát "Ý định sử dụng") và khách hàng đang sử dụng (khảo sát "Mức độ sử dụng"). Luận án kế thừa mô hình Hợp nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), tích hợp thêm hai biến đặc thù là An toàn/bảo mật và Sự tiện lợi, đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của các biến nhân khẩu học trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án hệ thống hóa 6 mô hình lý thuyết giải thích hành vi chấp nhận công nghệ:
- Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Hành vi được quyết định bởi ý định hành vi; ý định chịu tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan. Hạn chế của TRA là giả định hành vi hoàn toàn chịu sự kiểm soát của ý thức, chưa xét tới các rào cản nguồn lực.
- Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1985, 1991): Bổ sung nhân tố "Hành vi kiểm soát cảm nhận" vào mô hình TRA nhằm phản ánh nhận thức về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
- Lý thuyết Phân tách Hành vi có Kế hoạch (DTPB - Taylor & Todd, 1995): Phân tách thái độ thành lợi thế tương đối, tính phức tạp, sự tương thích (kế thừa từ Lý thuyết sự đổi mới IDT của Rogers, 1983); phân tách hành vi kiểm soát thành hiệu quả công nghệ và điều kiện thuận lợi.
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Davis và cộng sự, 1989): Giải thích sự chấp nhận thông qua hai biến nhận thức cốt lõi: Cảm nhận hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Cảm nhận dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU).
- Lý thuyết Sự Đổi mới (IDT - Rogers, 1983): Phân tích quá trình truyền bá sự đổi mới qua các thuộc tính lợi thế tương đối, tính tương thích, tính phức tạp, khả năng thử nghiệm và khả năng quan sát.
- Lý thuyết Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT - Venkatesh và cộng sự, 2003): Hợp nhất 8 mô hình lý thuyết trước đó, xác định 4 nhân tố tác động trực tiếp đến ý định và hành vi (Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi) cùng 4 biến điều tiết (Giới tính, Độ tuổi, Kinh nghiệm, Tính tự nguyện).
Khung phân tích của luận án
Mô hình nghiên cứu của luận án gồm:
- Biến độc lập: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội, An toàn/bảo mật, Sự tiện lợi.
- Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng (mô hình 1 - dành cho khách hàng chưa sử dụng) và Mức độ sử dụng (mô hình 2 - dành cho khách hàng đang sử dụng).
- Biến điều tiết và biến phân nhóm nhân khẩu học: Giới tính, Độ tuổi, Trình độ học vấn, Thu nhập, Nơi ở, Kinh nghiệm sử dụng Internet.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình 10 bước kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn sâu các nhà quản trị, cán bộ công nghệ và nhân viên nghiệp vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước, Công ty Cổ phần FSI và giảng viên Khoa Ngân hàng Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
- Thảo luận nhóm tập trung và thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện thang đo.
- Nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa khảo sát mẫu khách hàng cá nhân. Dữ liệu được xử lý qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá Cronbach's Alpha; Phân tích EFA cho từng nhóm biến độc lập và phụ thuộc; Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ tin cậy tổng hợp; Phân tích Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; Ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap (với cỡ mẫu lặp lại $N = 1.000$ hoặc $N = 1.500$) để kiểm định độ vững; Kiểm định tác động của biến điều tiết và phân tích phương sai kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2008 – 2015), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam, Báo cáo CNTT ngành Ngân hàng (CIO Bank 2013, 2014), văn bản pháp lý (Thông tư số 29/2011/TT-NHNN).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng cá nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày bối cảnh phát triển công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng, làm rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận Internet Banking tại Việt Nam. Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (ý định và mức độ sử dụng Internet Banking), phạm vi nghiên cứu (khách hàng cá nhân, thời gian 2009–2015, không gian toàn quốc), quy trình nghiên cứu 10 bước, các đóng góp dự kiến về mặt lý luận và thực tiễn, cùng bố cục tổng thể 7 chương của luận án.
Chương 2: Internet Banking và thực trạng Internet Banking ở Việt Nam
Chương 2 khái quát lịch sử hình thành dịch vụ ngân hàng điện tử trên thế giới từ những năm 1980 (Scotland), phát triển tại Mỹ, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Ấn Độ, Brunei. Luận án phân định 3 cấp độ Internet Banking (Thulani và cs, 2009): Cung cấp thông tin (Informational), Trao đổi thông tin (Communicative), và Giao dịch (Advanced Transactional).
Về bối cảnh Việt Nam, hệ thống NHTM chuyển đổi từ mô hình 1 cấp sang 2 cấp theo hai Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990. Tính đến quý II/2016, hệ thống gồm 4 NHTM Nhà nước (trong đó 3 ngân hàng TNHH MTV mua bắt buộc), 31 NHTM cổ phần, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 3 ngân hàng liên doanh. Luận án tổng hợp số liệu phát triển hạ tầng và phương tiện ngân hàng điện tử qua các bảng số liệu thực tế:
| Chỉ tiêu ngân hàng điện tử |
Năm 2011 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Quý II/2016 |
| Số lượng máy ATM (máy) |
12.306 |
15.211 |
16.018 |
17.110 |
17.306 |
| Tổng số lượng thẻ phát hành (triệu thẻ) |
12,689 |
66,01 |
80,39 |
99,52 |
106,03 |
| - Thẻ nội địa (triệu thẻ) |
11,353 |
59,67 |
71,61 |
90,74 |
96,43 |
| - Thẻ quốc tế (triệu thẻ) |
1,336 |
6,34 |
8,78 |
8,78 |
9,60 |
| Số món giao dịch qua ATM (triệu món) |
- |
155,806 |
159,164 |
176,502 |
175,010 |
| Giá trị giao dịch qua ATM (tỷ đồng) |
- |
272.496 |
325.267 |
416.132 |
431.270 |
| Số lượng thiết bị POS/EFTPOS/EDC (thiết bị) |
- |
129.653 |
169.356 |
223.381 |
244.221 |
| Số món giao dịch qua POS (triệu món) |
- |
7,037 |
9,957 |
17,330 |
21,792 |
| Giá trị giao dịch qua POS (tỷ đồng) |
- |
35.977 |
45.419 |
54.630 |
60.567 |
Dịch vụ Internet Banking tại Việt Nam xuất hiện sơ khai năm 2001 (sản phẩm DB-Direct Internet của Deutsche Bank và CitiDirect của Citibank), chính thức triển khai từ năm 2004 với 3 ngân hàng, đạt 18 ngân hàng năm 2007, 46 ngân hàng năm 2012 (92%) và 100% ngân hàng vào cuối năm 2014. Tác giả khảo sát danh mục tiện ích tại 35 NHTM (Bảng 2.4 trong luận án), cho thấy các tiện ích phổ biến nhất là truy vấn số dư, in sao kê, chuyển khoản nội bộ và liên ngân hàng, thanh toán hóa đơn. Một số ngân hàng triển khai tiện ích nâng cao như gửi tiết kiệm trực tuyến (VCB, Techcombank, Sacombank), đổi ngoại tệ (Techcombank), mở tín dụng thư L/C (VIB).
Về an toàn bảo mật, các ngân hàng áp dụng OTP SMS, OTP Token, thẻ EMV, chứng thư điện tử, chữ ký số và công nghệ RSA. Số liệu Cục CNTT NHNN năm 2014 ghi nhận: 92% tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành quy chế an toàn CNTT, 60% triển khai hệ thống chống xâm nhập IDS/IPS, 48% sử dụng tường lửa ứng dụng web (WAF), 81% sử dụng giải pháp xác thực truy cập. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất là tỷ lệ rút tiền mặt qua ATM vẫn chiếm trên 83,2% tổng giao dịch thẻ, cho thấy thói quen dùng tiền mặt và tâm lý lo ngại rủi ro an ninh mạng cản trở sự phát triển của Internet Banking.
Chương 3: Các lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu hành vi chấp nhận sử dụng Internet Banking
Chương 3 phân tích cơ sở lý luận của 6 lý thuyết hành vi (TRA, TPB, DTPB, TAM, IDT, UTAUT). Tác giả so sánh cấu trúc mô hình, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của từng lý thuyết khi áp dụng vào lĩnh vực ngân hàng điện tử, từ đó lập luận lựa chọn mô hình UTAUT (Venkatesh và cs, 2003) làm nền tảng cốt lõi do khả năng giải thích biến thiên hành vi cao hơn và có cấu trúc tích hợp nhiều khía cạnh nhận thức, xã hội và điều kiện hỗ trợ.
Chương 4: Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Chương 4 thiết lập mô hình nghiên cứu và định nghĩa các khái niệm đo lường:
- Hiệu quả kỳ vọng: Mức độ cá nhân tin rằng Internet Banking giúp nâng cao hiệu quả giao dịch ngân hàng.
- Nỗ lực kỳ vọng: Mức độ dễ dàng gắn liền với việc sử dụng dịch vụ.
- Điều kiện thuận lợi: Mức độ tin tưởng về sự sẵn có của hạ tầng kỹ thuật và sự trợ giúp của ngân hàng.
- Ảnh hưởng xã hội: Mức độ cá nhân nhận thức người quan trọng cho rằng họ nên sử dụng dịch vụ.
- An toàn/bảo mật: Cảm nhận về tính bảo mật thông tin và an toàn tài chính.
- Sự tiện lợi: Cảm nhận về khả năng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi, không giới hạn không gian và thời gian.
Chương này xây dựng hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động của 6 nhân tố nhận thức tới Ý định sử dụng (nhóm chưa sử dụng) và Mức độ sử dụng (nhóm đang sử dụng), cùng các giả thuyết về tác động điều tiết của Giới tính, Độ tuổi, Kinh nghiệm Internet và sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.
Chương 5: Phỏng vấn sâu và phát triển bảng hỏi
Chương 5 trình bày quá trình phát triển công cụ đo lường:
- Phỏng vấn sâu chuyên gia và nhà quản trị tại Vietcombank, Vietinbank, Cục CNTT - NHNN nhằm điều chỉnh nội dung các biến quan sát cho sát với thực tế giao dịch tại Việt Nam.
- Thiết kế bảng hỏi sơ bộ gồm 2 phần riêng biệt cho 2 nhóm khách hàng (chưa sử dụng và đang sử dụng), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
- Tổ chức thử nghiệm, thảo luận nhóm để hiệu chỉnh ngôn từ bảng hỏi lần 2.
- Thực hiện khảo sát sơ bộ, kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA sơ bộ nhằm sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ trước khi đưa vào điều tra diện rộng.
Chương 6: Khảo sát và phân tích dữ liệu
Chương 6 trình bày kết quả phân tích định lượng trên mẫu khảo sát chính thức:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, nơi ở, mức độ hiểu biết máy tính và kinh nghiệm sử dụng Internet, tình hình sử dụng các tiện ích Internet Banking.
- Kiểm định thang đo:
- Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần đều đạt yêu cầu về độ tin cậy ($> 0,6$ hoặc $> 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$).
- Phân tích EFA cho nhóm biến độc lập và phụ thuộc của cả 2 nhóm khách hàng đều trích xuất được các nhân tố tương ứng với giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích đạt chuẩn.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA):
- Mô hình CFA của cả 2 thang đo đạt độ thích hợp với dữ liệu thị trường (các chỉ số CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA đạt tiêu chuẩn kiểm định).
- Kiểm định độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR), tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE), khẳng định các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và Bootstrap:
- Đánh giá hệ số đường dẫn (hệ số tác động đã chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, p-value) giữa các nhân tố độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình Ý định sử dụng và mô hình Mức độ sử dụng.
- Kiểm định Bootstrap với mẫu lặp lại ($N = 1.000$ / $N = 1.500$) xác nhận các ước lượng trong mô hình SEM có độ tin cậy cao và không bị chệch.
- Kiểm định biến điều tiết và phân tích khác biệt nhân khẩu học:
- Kiểm định ảnh hưởng của các biến điều tiết (Giới tính, Độ tuổi, Kinh nghiệm Internet) đến các mối quan hệ cấu trúc.
- Phân tích sự khác biệt về ý định và mức độ sử dụng theo Trình độ học vấn, Thu nhập, Nơi ở và Kinh nghiệm sử dụng Internet.
Chương 7: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị
Chương 7 tổng hợp, thảo luận các kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Thảo luận mức độ tác động của từng nhân tố: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, An toàn/bảo mật, Sự tiện lợi đối với việc sử dụng dịch vụ của 2 nhóm khách hàng.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp đối với các NHTM Việt Nam:
- Tăng cường sự tiện lợi: Mở rộng tích hợp các dịch vụ thanh toán hóa đơn, thương mại điện tử, dịch vụ công; nâng cấp tính năng giao dịch trực tuyến đa dạng.
- Nâng cao tính an toàn và bảo mật: Áp dụng các chuẩn bảo mật tiên tiến, nâng cấp hệ thống tường lửa, mã hóa dữ liệu, hoàn thiện cơ chế xác thực OTP/chữ ký số và cảnh báo rủi ro cho khách hàng.
- Gia tăng nhận thức về nỗ lực kỳ vọng (giảm nỗ lực): Thiết kế giao diện trực quan, đơn giản hóa quy trình đăng ký và thao tác giao dịch, cung cấp bản dùng thử (demo) và tài liệu hướng dẫn dễ hiểu.
- Nâng cao nhận thức về điều kiện thuận lợi: Đầu tư nâng cấp hạ tầng đường truyền máy chủ, xây dựng đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng 24/7.
- Phát huy tác động của yếu tố ảnh hưởng xã hội: Đẩy mạnh truyền thông, marketing lan tỏa qua mạng xã hội, tận dụng sự giới thiệu của người có ảnh hưởng và cộng đồng.
- Phát huy tác động của yếu tố hiệu quả kỳ vọng: Tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch tức thời, giảm chi phí giao dịch so với kênh truyền thống.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về an toàn bảo mật và thanh toán điện tử (sửa đổi, bổ sung Thông tư 29/2011/TT-NHNN); nâng cấp hạ tầng thanh toán quốc gia; đẩy mạnh chiến lược thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nêu rõ các đóng góp mới, các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận về hành vi chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam – nơi có môi trường thể chế đang hoàn thiện, người dân có thói quen sử dụng tiền mặt và trình độ công nghệ ngân hàng đang trong quá trình hiện đại hóa.
- Mở rộng mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự (2003) bằng việc bổ sung hai nhân tố đặc thù là "An toàn/bảo mật" và "Sự tiện lợi", đồng thời kiểm định tác động của các biến điều tiết nhân khẩu học trong cùng một khung phân tích thống nhất cho cả hai nhóm khách hàng (tiềm năng và hiện tại).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nhận diện, kiểm định định lượng và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến Ý định sử dụng (đối với khách hàng chưa sử dụng) và Mức độ sử dụng (đối với khách hàng đang sử dụng) dịch vụ Internet Banking tại các NHTM Việt Nam.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận định rõ sự khác biệt trong cảm nhận của từng phân khúc khách hàng theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nơi ở và kinh nghiệm Internet.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thực thi đồng bộ, phân loại theo từng nhóm khách hàng và từng phân khúc nhân khẩu học nhằm giúp các NHTM gia tăng số lượng người dùng mới, giữ chân khách hàng hiện hữu và tăng tần suất giao dịch trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Căn cứ theo phạm vi và nội dung được tác giả trình bày trong luận án:
- Nghiên cứu tập trung khảo sát đối tượng khách hàng cá nhân, chưa mở rộng nghiên cứu nhóm khách hàng doanh nghiệp – đối tượng có khối lượng và giá trị giao dịch Internet Banking rất lớn.
- Dữ liệu khảo sát và số liệu thực trạng phản ánh bối cảnh hệ thống ngân hàng giai đoạn 2009 – 2015 (cập nhật đến quý II/2016), trong khi công nghệ tài chính (Fintech) và ngân hàng số có tốc độ thay đổi rất nhanh.
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát có thể chịu những giới hạn nhất định về tính đại diện địa lý trên toàn bộ các tỉnh thành trên cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân khúc khách hàng tổ chức / doanh nghiệp tại các NHTM.
- Nghiên cứu so sánh sự dịch chuyển hành vi giữa kênh Internet Banking truyền thống trên máy tính và kênh Mobile Banking trên thiết bị di động thông minh.
- Mở rộng kiểm định mô hình với các phương pháp chọn mẫu đa dạng hơn hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Hệ thống Thông tin Quản lý: Tham khảo khung phân tích tích hợp mô hình UTAUT mở rộng, phương pháp phát triển bảng hỏi và quy trình phân tích dữ liệu đa biến (EFA, CFA, SEM, Bootstrap).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ ngân hàng điện tử và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính.
- Nhà quản trị tại các NHTM (Khối Ngân hàng số, Khối Bán lẻ, Phòng Marketing, Trung tâm CNTT): Tham khảo các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, thiết kế giao diện dịch vụ, chính sách an toàn bảo mật và các chương trình truyền thông phân khúc theo độ tuổi, giới tính và học vấn.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ thông tin): Tham khảo số liệu thực trạng và các khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng thanh toán liên ngân hàng và đẩy mạnh đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Dịch vụ Internet Banking tại Việt Nam xuất hiện từ khi nào và đạt mốc 100% NHTM cung ứng vào năm nào?
Dịch vụ Internet Banking xuất hiện sơ khai tại Việt Nam vào năm 2001 (ngày 29/01/2001 với sản phẩm "DB-Direct Internet" của Deutsche Bank và tháng 10/2001 với "CitiDirect" của Citibank), chính thức trở thành kênh giao dịch điện tử của ngân hàng Việt Nam từ năm 2004 (với 3 ngân hàng). Đến hết ngày 31/12/2014, 100% các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã triển khai cung ứng dịch vụ Internet Banking.
2. Mô hình lý thuyết cốt lõi nào được luận án lựa chọn làm nền tảng và đã bổ sung những nhân tố nào?
Luận án lựa chọn Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) làm lý thuyết nền tảng chính, đồng thời bổ sung thêm hai nhân tố nhận thức phù hợp với bối cảnh Việt Nam là "An toàn/bảo mật" và "Sự tiện lợi", kết hợp khảo sát tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học.
3. Luận án phân chia đối tượng khảo sát và biến phụ thuộc thành những nhóm nào?
Luận án chia đối tượng khảo sát thành 2 nhóm riêng biệt:
- Nhóm khách hàng cá nhân chưa sử dụng Internet Banking: đo lường biến phụ thuộc là "Ý định sử dụng".
- Nhóm khách hàng cá nhân đang sử dụng Internet Banking: đo lường biến phụ thuộc là "Mức độ sử dụng".
4. Quy mô hạ tầng ATM, POS và tỷ lệ rút tiền mặt tại Việt Nam được luận án thống kê đến quý II/2016 như thế nào?
Tính đến quý II/2016, hệ thống có 17.306 máy ATM, 106,03 triệu thẻ phát hành (thẻ nội địa chiếm trên 90%), 244.221 thiết bị POS. Tuy nhiên, doanh số sử dụng thẻ để rút tiền mặt qua ATM chiếm tỷ trọng trên 83,2% tổng giao dịch thẻ, cho thấy thói quen dùng tiền mặt vẫn chiếm ưu thế lớn trong nền kinh tế.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất cho các NHTM Việt Nam?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chính cho NHTM: Tăng cường sự tiện lợi của dịch vụ; Nâng cao tính an toàn và bảo mật; Gia tăng nhận thức về nỗ lực kỳ vọng (làm dịch vụ dễ tiếp cận và dễ sử dụng hơn); Nâng cao nhận thức về điều kiện thuận lợi (hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật); Phát huy tác động tích cực của ảnh hưởng xã hội (truyền thông cộng đồng); và Phát huy tác động của hiệu quả kỳ vọng (tốc độ xử lý, tiết kiệm chi phí).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Ngọc Anh đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng dịch vụ Internet Banking tại các NHTM Việt Nam dựa trên mô hình UTAUT mở rộng. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích định lượng dữ liệu khảo sát qua các kỹ thuật EFA, CFA, SEM và Bootstrap, công trình đã phân định rõ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng của khách hàng tiềm năng và mức độ sử dụng của khách hàng hiện tại. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống khuyến nghị trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho các NHTM trong việc hoạch định chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý trong việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.