Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cà chua (Solanum lycopersicum) là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều vitamin (A, C), khoáng chất (Ca, P, Fe, K, Mg), đường và hợp chất chống oxy hóa lycopen. Trên thế giới, cà chua được canh tác và tiêu thụ phổ biến tại hơn 150 quốc gia. Tại Việt Nam, cà chua đã được gieo trồng hơn 100 năm với diện tích đạt khoảng 13.000 ha đến 23.566 ha tùy giai đoạn thống kê, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xuất khẩu. Tuy nhiên, năng suất cà chua trung bình tại Việt Nam vẫn ở mức thấp, chỉ đạt khoảng 60 - 65% so với mức trung bình của thế giới, đồng thời chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ sâu bệnh hại truyền qua đất.
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng làm thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, nhu cầu về rau an toàn và rau chất lượng cao ngày càng gia tăng. Việc áp dụng công nghệ canh tác không dùng đất (trồng cây trên giá thể) kết hợp với hệ thống tưới nhỏ giọt tự động là hướng đi công nghệ cao nhằm kiểm soát các yếu tố dinh dưỡng, nguồn bệnh trong đất, tiết kiệm từ 30 - 60% lượng nước tưới và giảm đáng kể chi phí nhân công. Mặc dù công nghệ này đã phát triển mạnh tại nhiều quốc gia và các tỉnh phía Nam, việc ứng dụng tại khu vực miền Bắc nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng còn hạn chế. Do đó, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cà chua sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật này.
Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu (Mục 1.1):
- Xác định nền giá thể thích hợp nhất với sinh trưởng và phát triển của cây cà chua.
- Yêu cầu (Mục 1.2):
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của cà chua trên các giá thể khác nhau.
- Đánh giá được khả năng cho năng suất của cà chua trên nền giá thể khác nhau có sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt.
- Đánh giá được khả năng chống chịu sâu bệnh hại của cà chua trên các nền giá thể khác nhau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống cà chua Tre việt SAVI - 01 (dạng sinh trưởng bán hữu hạn, chiều cao cây trung bình 1,2 - 1,6 m, khối lượng quả 80 - 120 g, thời gian từ trồng đến thu hoạch 55 - 60 ngày, có khả năng kháng bệnh sương mai, xoăn lùn và chịu nóng).
- Vật liệu giá thể và phân bón: Đất màu phơi khô sàng sạch; trấu hun không hoàn toàn; mụn xơ dừa; xỉ than; phân hữu cơ sinh học NTT (35% hữu cơ, 6% axit humic, N-P-K: 2,5-1-1); phân khoáng NPK 20-20-15 + TE Đầu Trâu; túi bầu kích thước 28 x 30 cm; hệ thống dây và đầu tưới nhỏ giọt dài 15 m.
- Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Vụ Thu, theo dõi liên tục từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu dựa trên cơ sở sinh lý thực vật học về nhu cầu ngoại cảnh của cây cà chua: nhiệt độ sinh trưởng tối thích 22 - 24°C, độ ẩm đất 70 - 80%, độ ẩm không khí thấp 45 - 55% ("chân ướt đầu khô"), cường độ ánh sáng trên 4.000 lux và ngưỡng pH thích hợp 6,0 - 6,5. Cơ sở về giá thể dựa trên nguyên lý thay thế môi trường đất tự nhiên bằng các hỗn hợp vật liệu hữu cơ hoặc trơ xốp, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa khả năng giữ ẩm và độ thông khí của rễ. Công nghệ tưới nhỏ giọt áp dụng nguyên lý cung cấp nước và dung dịch dinh dưỡng định lượng trực tiếp đến vùng rễ tích cực theo chu kỳ.
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Các chỉ tiêu nông sinh học, năng suất và phương pháp theo dõi sâu bệnh hại được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-63:2011/BNN-PTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại (I, II, III). Tổng số cây theo dõi là 75 bầu (1 cây/bầu), đặt thành 2 hàng dọc theo đường ống tưới nhỏ giọt, khoảng cách giữa các bầu là 20 cm.
- Các công thức giá thể thí nghiệm:
- CT1 (Đối chứng): 80% đất + 20% phân hữu cơ vi sinh.
- CT2: 70% xỉ than + 20% đất + 10% phân hữu cơ vi sinh.
- CT3: 70% xơ dừa + 20% đất + 10% phân hữu cơ vi sinh.
- CT4: 70% trấu hun + 20% đất + 10% phân hữu cơ vi sinh.
- CT5: 35% trấu hun + 35% xơ dừa + 20% đất + 10% phân hữu cơ vi sinh.
- Chế độ chăm sóc: Tưới nước nhỏ giọt 2 lần/ngày (30 phút/lần) trong giai đoạn hồi xanh, duy trì độ ẩm 70 - 80%; bón phân hóa học định mức 0,6 g N + 0,48 g P2O5 + 0,6 g K2O cho mỗi chậu (tương ứng 13 g urê, 29 g supe lân, 12 g kali), chia thành 1 lần bón lót và 4 lần bón thúc; vun xới 3 lần; tỉa cành giữ lại 1 thân chính và 1 thân phụ dưới chùm hoa đầu tiên.
- Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê: Số liệu điều tra định kỳ 7 ngày/lần trên 5 cây cố định ở mỗi lần nhắc lại. Số liệu khí tượng thu thập từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên năm 2016. Dữ liệu thực nghiệm được tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và xử lý phân tích phương sai thống kê (ANOVA, kiểm định LSD ở mức ý nghĩa 0,05 và 0,01, hệ số biến động CV%) bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất rau hàng hóa, lý do lựa chọn mô hình trồng cà chua trên giá thể kết hợp tưới nhỏ giọt nhằm khắc phục hạn chế về đất canh tác, sâu bệnh hại và tối ưu hóa công lao động. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu chuyên môn cần đạt được và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình công nghệ cho sinh viên và người sản xuất.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài:
- Giá trị sử dụng và yêu cầu sinh thái: Phân tích thành phần hóa học của quả cà chua (94 - 95% nước, 5 - 6% chất khô, đường chiếm 55% chất khô, lycopen, vitamin A, C); các yêu cầu khắt khe về nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng và chế độ dinh dưỡng khoáng (N, P, K, Ca, Mg, vi lượng).
- Tình hình sản xuất cà chua: Số liệu FAO (2015) cho thấy diện tích cà chua thế giới năm 2014 đạt 5.021.767 ha với sản lượng 170.767.252 tấn; Trung Quốc dẫn đầu thế giới về diện tích và sản lượng (năm 2014 đạt 1.001.943 ha, sản lượng 52.668.967 tấn). Tại Việt Nam, giai đoạn 2001 - 2005 diện tích tăng từ 17.124 ha lên 23.566 ha, sản lượng đạt 466.124 tấn nhưng năng suất còn thấp.
- Nghiên cứu về giá thể: Khảo cứu các công thức phối trộn giá thể quốc tế (Lawtence & Newell, Masstalerz, Bunt) và trong nước (Viện Nghiên cứu Rau quả Hà Nội, Đại học Nông Lâm Huế, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa với giá thể GT 05, Công ty Gino với dòng đất Multi, Sở NN&PTNT Hà Nội).
- Công nghệ tưới nhỏ giọt: Khái quát lịch sử phát triển từ Israel (Simcha Blass, tập đoàn Netafim), dẫn chứng chỉ tiêu kỹ thuật tưới tiết kiệm cho chè tại Bảo Lộc (tiết kiệm nước hơn tưới cổ truyền), tình hình ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam (Dalat Hasfarm, Nông trường Thọ Vực, Boniefarm) và các sáng kiến cải tiến của nông dân.
Phần III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về thông số giống cà chua Tre việt SAVI - 01; nguồn gốc và đặc tính vật lý của 4 loại vật liệu giá thể (đất màu, trấu hun, xơ dừa, xỉ than); thông số phân bón hữu cơ sinh học NTT và phân khoáng Đầu Trâu. Mô tả sơ đồ mặt bằng bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc lại; danh mục các chỉ tiêu sinh trưởng (thời gian qua các giai đoạn, động thái tăng trưởng chiều cao thân, tốc độ ra lá); chỉ tiêu phát triển và cấu thành năng suất (số hoa, số quả 5 chùm đầu, tỷ lệ đậu quả, số quả/cây, khối lượng quả/cây); thang điểm đánh giá mức độ bệnh sương mai, héo xanh (thang 1 - 9); quy trình kỹ thuật vun xới, bón phân, tưới nước và phương pháp thống kê trên Excel 2010 và IRRISTAT 5.0.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm thu được trong vụ Thu 2016 tại Thái Nguyên:
- Diễn biến thời tiết (Bảng 4.1): Nhiệt độ trung bình giảm dần từ tháng 7 (29,5°C) đến tháng 11 (22,2°C); lượng mưa cao nhất vào tháng 7 (454,3 mm), thấp nhất vào tháng 11 (13,5 mm); độ ẩm dao động 75 - 84%; tổng số giờ nắng từ 112 đến 186 giờ, phù hợp với đặc tính chịu nóng của giống SAVI - 01.
- Thời gian sinh trưởng (Bảng 4.2): CT3 (70% xơ dừa) có thời gian ra hoa sớm nhất (23 ngày sau trồng), sớm hơn đối chứng CT1 3 ngày; thời gian đậu quả đạt 35 ngày và bắt đầu chín ở 58 ngày sau trồng (sớm hơn đối chứng 4 ngày). CT4 đạt chín sau 59 ngày; CT2 và CT5 đạt 60 ngày; CT1 chậm nhất đạt 62 ngày.
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (Bảng 4.3 và Hình 4.1): Cây sinh trưởng chiều cao mạnh nhất ở giai đoạn 14 - 49 ngày sau trồng, sau đó chậm lại và ổn định. Tại thời điểm 63 ngày sau trồng, CT3 đạt chiều cao cao nhất (103,61 cm), tiếp theo là CT4 (99,24 cm), CT2 (97,06 cm), CT5 (97,03 cm) và thấp nhất là CT1 (93,21 cm). Phân tích ANOVA cho thấy sai khác về chiều cao giữa các công thức bắt đầu có ý nghĩa thống kê từ 21 ngày sau trồng (P < 0,01).
- Động thái ra lá (Bảng 4.4 và Hình 4.2): Số lá tăng liên tục và đạt mức ổn định ở 63 ngày sau trồng, dao động từ 16,13 đến 18,0 lá/cây. CT3 đạt số lá cao nhất (18,0 lá/cây), cao hơn đối chứng CT1 1,87 lá/cây; CT4 đạt 17,6 lá/cây; CT5 đạt 17,0 lá/cây; CT2 đạt 16,67 lá/cây; CT1 đạt 16,13 lá/cây. Sai khác giữa các công thức có ý nghĩa ở mức tin cậy 99% từ thời điểm 28 ngày sau trồng (P < 0,01).
- Tỷ lệ đậu quả (Bảng 4.5): Số hoa ở 5 chùm đầu dao động 20,67 - 22,87 hoa/cây (sai khác không có ý nghĩa, P > 0,05). Tuy nhiên, số quả ở 5 chùm đầu có sự khác biệt rõ rệt (P < 0,01): CT3 đạt cao nhất 13,53 quả/cây, CT4 đạt 12,06 quả/cây, CT5 đạt 11,27 quả/cây, CT2 đạt 10,27 quả/cây và CT1 đạt 9,47 quả/cây. Tỷ lệ đậu quả của CT3 đạt 59,12%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với CT1 (46,23%) và CT2 (49,57%) ở mức tin cậy 95%.
- Năng suất cà chua (Bảng 4.6): Số quả trung bình/cây đạt cao nhất ở CT3 (18,8 quả/cây), tiếp đến là CT4 (17,13 quả/cây), CT5 (16,06 quả/cây), CT2 (14,8 quả/cây) và thấp nhất ở CT1 (14,2 quả/cây). Khối lượng quả trung bình đạt cao nhất ở CT3 (1901,83 g/cây), vượt đối chứng CT1 (1289,31 g/cây) là 612,52 g/cây. Sự sai khác về số quả và khối lượng quả/cây giữa các công thức đều có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0,01.
- Mức độ biểu hiện sâu bệnh hại (Bảng 4.7):
- Bệnh sương mai: CT1 nhiễm nặng nhất với tỷ lệ 45% (mức độ trung bình); CT2 nhiễm 35%; CT5 nhiễm 21,6%; CT4 nhiễm 20%; CT3 nhiễm thấp nhất với tỷ lệ 11,6% (mức độ nhẹ).
- Bệnh héo xanh: CT1 nhiễm 32,5%; CT2 nhiễm 25%; CT5 nhiễm 20%; CT4 nhiễm 16,67% (mức độ nhẹ); CT3 nhiễm thấp nhất với 11,67% (mức độ nhẹ).
- Sâu đục quả: Gây hại cao nhất ở CT1 (31,67%); CT2 và CT5 đều ở mức 16,67%; CT4 là 15%; thấp nhất ở CT3 với 6,67%. Tác giả đã xử lý bằng thuốc Đồng Cloruloxi 30WP trị sương mai và Selecrom trừ bọ phấn.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tính ưu việt của công thức 3 trên tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất và tính kháng sâu bệnh. Tác giả kiến nghị ứng dụng công thức giá thể 3 vào sản xuất cà chua vụ Thu và tiếp tục mở rộng nghiên cứu trên các mùa vụ và chủng loại rau khác.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nông sinh học và năng suất chính
| Công thức thí nghiệm |
Chiều cao cây 63 NST (cm) |
Số lá thật 63 NST (lá) |
Tỷ lệ đậu quả 5 chùm đầu (%) |
Số quả trung bình (quả/cây) |
Khối lượng quả trung bình (g/cây) |
Tỷ lệ bệnh sương mai (%) |
Tỷ lệ bệnh héo xanh (%) |
Tỷ lệ sâu đục quả (%) |
| CT1 (Đối chứng): 80% Đ + 20% Phcvs |
93,21 |
16,13 |
46,23 |
14,20 |
1289,31 |
45,00 |
32,50 |
31,67 |
| CT2: 70% XT + 20% Đ + 10% Phcvs |
97,06 |
16,67 |
49,57 |
14,80 |
1486,41 |
35,00 |
25,00 |
16,67 |
| CT3: 70% XD + 20% Đ + 10% Phcvs |
103,61 |
18,00 |
59,12 |
18,80 |
1901,83 |
11,60 |
11,67 |
6,67 |
| CT4: 70% TH + 20% Đ + 10% Phcvs |
99,24 |
17,60 |
53,91 |
17,13 |
1720,10 |
20,00 |
16,67 |
15,00 |
| CT5: 35% TH + 35% XD + 20% Đ + 10% Phcvs |
97,03 |
17,00 |
53,22 |
16,06 |
1597,23 |
21,60 |
20,00 |
16,67 |
| Mức ý nghĩa (P) |
< 0,01 |
< 0,01 |
< 0,05 |
< 0,01 |
< 0,01 |
— |
— |
— |
| LSD0.05 |
3,27 |
0,65 |
7,83 |
0,72 |
70,21 |
— |
— |
— |
| CV% |
1,8 |
2,0 |
7,9 |
2,3 |
2,3 |
— |
— |
— |
(Ghi chú: NST: Ngày sau trồng; Đ: Đất; Phcvs: Phân hữu cơ vi sinh; XT: Xỉ than; XD: Xơ dừa; TH: Trấu hun).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Khuyến cáo áp dụng công thức phối trộn giá thể CT3 (70% mụn xơ dừa + 20% đất màu + 10% phân hữu cơ vi sinh NTT) kết hợp hệ thống tưới nhỏ giọt để gieo trồng cà chua giống SAVI - 01 trong vụ Thu nhằm tối ưu hóa năng suất và hạn chế sâu bệnh.
- Đề nghị tiếp tục tiến hành các thí nghiệm tương tự trên các nền giá thể khác nhau qua từng vụ gieo trồng (Xuân Hè, Đông Xuân) và trên nhiều loại cây rau ăn quả khác để hoàn thiện quy trình kỹ thuật chuẩn hóa.
Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm định lượng rõ ràng chứng minh việc sử dụng giá thể xơ dừa kết hợp tưới nhỏ giọt tại Thái Nguyên giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng (chín sớm hơn 4 ngày), tăng tỷ lệ đậu quả thêm 12,89%, tăng năng suất cá thể thêm 612,52 g/cây và làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh sương mai từ 45% xuống 11,6%, bệnh héo xanh từ 32,5% xuống 11,67% so với phương thức canh tác nền đất truyền thống kết hợp phân hữu cơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Thu từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2016) tại một địa điểm thực nghiệm (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) với quy mô mẫu nhỏ (75 cây chia cho 5 công thức). Thí nghiệm chưa đánh giá chỉ tiêu chất lượng quả (độ Brix, hàm lượng đường, axit hữu cơ, vitamin C) và chưa tiến hành hạch toán kinh tế (chi phí đầu tư hạ tầng tưới, khấu hao vật liệu giá thể so với giá trị thu hồi). Trong văn bản có sự thiếu thống nhất nhỏ giữa số liệu bảng và phần kết luận (Bảng 4.3 ghi chiều cao CT3 là 103,61 cm nhưng phần kết luận ghi 102,74 cm; Bảng 4.6 ghi khối lượng quả CT3 là 1901,83 g nhưng kết luận ghi 1936,6 g).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các công thức giá thể trên các mùa vụ khác nhau trong năm và trên các đối tượng cây rau ăn quả khác nhau; nghiên cứu bổ sung các chỉ tiêu phẩm chất hóa sinh của quả và phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao. Tài liệu có giá trị cụ thể ở các nội dung:
- Phương pháp thiết kế và vận hành hệ thống thí nghiệm chậu bầu kết hợp tưới nhỏ giọt theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD).
- Quy trình xử lý số liệu nông học thực nghiệm bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 (tính toán phương sai ANOVA, phân cấp LSD, CV%).
- Công thức và tỷ lệ phối trộn các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp địa phương (mụn xơ dừa, trấu hun, xỉ than) ứng dụng trong sản xuất rau an toàn không dùng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống cà chua Tre việt SAVI - 01 sử dụng trong nghiên cứu có các đặc tính nông học nào?
Giống SAVI - 01 có đặc tính sinh trưởng bán hữu hạn, chiều cao cây trung bình 1,2 - 1,6 m, khối lượng quả trung bình 80 - 120 g, khi chín có màu đỏ tươi và độ đồng đều cao. Giống có khả năng chịu nóng, ít bị rạn nứt quả trong mùa mưa, kháng tốt với bệnh sương mai và xoăn lùn. Thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch dao động trong khoảng 55 - 60 ngày.
2. Thành phần tỷ lệ phối trộn của công thức giá thể cho hiệu quả cao nhất là gì?
Công thức giá thể cho hiệu quả sinh trưởng và năng suất cao nhất là Công thức 3 (CT3), bao gồm: 70% mụn xơ dừa + 20% đất màu + 10% phân hữu cơ sinh học NTT (sản phẩm KHCN của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên).
3. Năng suất và khối lượng quả của cây ở công thức giá thể xơ dừa (CT3) vượt công thức đối chứng (CT1) bao nhiêu?
Theo Bảng 4.6, công thức CT3 đạt số quả trung bình 18,8 quả/cây và khối lượng quả trung bình đạt 1901,83 g/cây. So với công thức đối chứng CT1 (14,2 quả/cây và 1289,31 g/cây), CT3 cao hơn 4,6 quả/cây về số lượng và vượt 612,52 g/cây về khối lượng quả (sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0,01, LSD0.05 = 70,21).
4. Vì sao công thức giá thể xơ dừa (CT3) có khả năng hạn chế bệnh sương mai và héo xanh tốt hơn các công thức khác?
Theo giải thích của tác giả, mụn xơ dừa có độ thông thoáng cao xen lẫn khả năng giữ ẩm tốt, giúp cung cấp nước và dinh dưỡng đều đặn cho cây thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt. Ngoài ra, trong xơ dừa có chứa hàm lượng muối tự nhiên nhất định, tạo điều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển khỏe mạnh, tăng sức đề kháng và hạn chế sự phát sinh, xâm nhiễm của nấm bệnh gây hại rễ và thân lá so với môi trường đất đặc.
5. Chế độ tưới nước nhỏ giọt và bón phân thúc trong thí nghiệm được tác giả thực hiện như thế nào?
Về tưới nước, giai đoạn trước khi cây hồi xanh được tưới bằng hệ thống nhỏ giọt 2 lần/ngày, mỗi lần kéo dài 30 phút, duy trì độ ẩm giá thể từ 70 - 80%. Về phân bón, mỗi bầu cây được bón định lượng 0,6 g N + 0,48 g P2O5 + 0,6 g K2O (tương đương 13 g urê, 29 g supe lân, 12 g kali); trong đó bón lót 50% lân, lượng còn lại chia làm 4 lần bón thúc khô cách gốc 7 - 10 cm, sâu 5 cm vào các giai đoạn: cây hồi xanh, 20 ngày sau trồng, 45 ngày sau trồng và sau khi thu hoạch lứa quả thứ nhất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nông Thị Bé đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của 5 công thức phối trộn giá thể đến cây cà chua giống SAVI - 01 sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt trong vụ Thu 2016 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả khẳng định công thức CT3 (70% xơ dừa + 20% đất + 10% phân hữu cơ vi sinh) mang lại hiệu quả vượt trội nhất về tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ đậu quả (59,12%), năng suất cá thể (1901,83 g/cây) và khả năng hạn chế sâu bệnh hại. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị phục vụ việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác rau ăn quả công nghệ cao trên giá thể tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.