Chương 1. TONG: QUAN TÀI HIẾU. TONG QUAN VE CAY CHUÓI TIÊU. Phân loại khoa học.
Nơi phân bố và đặc điểm hình thái. Giá trị dinh đưỡng .- HH ng ng 5 1. Gid tri due 8a. Giá trị kinh 08.
ANH HUONG CUA CÁC DƯỠNG CHAT ĐA LƯỢNG VA TRUNG LƯỢNG DEN SINH TRƯỞNG CUA CÂY CHUÓI TIBU. Ảnh hưởng của các dưỡng chat đa lượng (N, P, K) đến sinh trưởng Du 001000101 10. Ảnh hưởng của các dưỡng chất trung lượng (Ca, Mg) đến sinh trưởng của cây chuối Tiêu.-- 22 ©©222SE+z2EEE2EEEEEEEEEE2E21721472112112211221222222 222cc 9 D220, Calcite (Ca) tisciecisiioaiiostiieitiiagiiitii1010313241186313631165132818515635184555681865888157 9 1. Tương tác giữa các chat dinh dưỡng lên cây chuối Tiéu.
CO SO KHOA HỌC CUA MOI QUAN HE GIỮA HAM LƯỢNG MOT SO DUGNG CHAT DA LƯỢNG (N, P, K), TRUNG LƯỢNG (Ca, Mg) TRONG LA VỚI SU SINH TRUONG VA NANG SUAT CAY TRÒNG. KY THUẬT GIEO TRONG VA CHAM SOC CHUÓI TIBU.Đìôu biện i60 HỒHE¡canaannneoiioiiniioiiaiiointiiiintoiniiiniainanauiai H1 1. Kỹ thu St CHAM SGC ois scssssissasssaassasssssssoassoasssaaseasisnassoasssaaseavsoasavaaeas 1] 1. TINH HÌNH NGHIÊN CUU TRONG NƯỚC VA TREN THE GIO.
Tình hình nghiên cứu trên thé giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. suy 14 Chương 2. PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU.
THO! GIAN VA DJA DIEM NGHIÊN CUU. Địa điểm nghiên cứu.¿-2222222Cx2 x2 E222 22x c-xerrrrree 16 22 VAT LIÊU NGHIÊN COW ss siisassscssssircssrssasscnssanisarnsnasnecmsansanansaniess 16 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. BO trí thí mghiGM.
Phương pháp thu và xử lý mẫu lá. Phương pháp sấy mau lá. Phương pháp phân tích lá. Phương pháp theo đối, đánh giá sinh trưởng .iPhr0nig pniáp HE SO HỆNccoanoannnnnnnannoiinninindinddiindiiiagnaanai 21 Chương 3.
KET QUA VÀ BAN LUẬN. KET QUA PHAN TÍCH HAM LƯỢNG CÁC DUGNG CHAT ĐA LƯỢNG (N. K) VA DUGNG CHAT TRUNG LƯỢNG (Ca, Mg) TRONG CAC MAU LA coocccccsccsssessesssesssesseevessvssstssessessssscsssrssnessvessesessssenecssasntsuteessnneaseeaneasseassnesenes 22 3. KET QUA ĐO DEM MOT SO CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG CUA CAY CHUOI TIEU TRONG CÁC CONG THỨC THÍ NGHIỆM.
MOI QUAN HE GIỮA HAM LƯỢNG MOT SO DUGNG CHAT ĐA LƯỢNG (N, P. K), TRUNG LƯỢNG (CA, MG) TRONG LA VỚI SỰ SINH TRƯỞNG CUA CÂY CHUÓI TIÊU. 2222 2® S8 2EEE2SEE2EEE22E3 3122322 232225227: 32 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊỊ. 22 22 2222222 E22 E323 xxx xxx ve 39 1.
H1 TH HH HH 4 11 1 11. 39 TAD LIỆU THAM KHAO iivosssisssicssssssssvsiscssssesascisessisasvonsscosivasonsaissssisosisossssasass 40 PHU LUC ooeecceccceesssessssecsseessseesseeesseessseessseesssesssessvessuetssestsseessueesaeeessecssseesseee PLI PHU LUC Ì. 5 2 0210 2110211 1112111 111111110111 10 10 ycg PLI Phụ lục 1. KET QUA PHAN TÍCH HAM LƯỢNG CÁC DUONG CHAT ĐA LƯỢNG (N, P, K) VÀ DUONG CHAT TRUNG LƯỢNG (CA, MG) TRONG CÁC MAU LA CHUOI TIEU Ở CAC CÔNG THUC THI NGHIỆM.
PLI Phụ lục 2. Kết quả đo đếm một số chỉ số sinh trưởng của cây chuỗi Tiêu trong các công thức thí nghiệm ở thời điểm 3 tháng sau khi trồng.--- PL6 Phit hic: 2:2.c:::2::ccsscsasssssssssscasssacesaesccesscazscasseasscasssasscess PL? Phu hie: 2:3: Band ANOWA scssissiiccissssssssisasssssssoasasassassaasisaassasssosiveaseeessseaieass PLY Phu lục 2. Bang Multiple Range Tests .ccccceeceeeeseeeeteceeeeeeneeeeeeeees PLI0 PHUỤC3‹:::::::::c::ccccoccoicicpcsiintiisiiinE0001110111311053033158381501806618834383338615856586 PL12 Phu luc 3. Két qua do dém mét số chỉ số sinh trưởng của cây chuối Tiêu trong các công thức thí nghiệm ở thời điểm 6 tháng sau khi trồng.---- PL12 Phụ lục 3.
Gỏïãö 88353 5138538535253S835345138ã358533885585555e PLI3 Ehuile 3.Báng ANOVAs cscicsiscssscasssassscarscssscsescastcssscosssasescossesssesstcasssaises PLI4 Phụ lục 3. Bang Multiple Range TesfS. chu nue PLIS EHUIIUUGGA.52556 PLI7 Phụ lục 4. Kết quả đo đếm một số chỉ số sinh trưởng của cây chuối Tiêu trong các công thức thi nghiệm ở thời điểm 9 tháng sau khi trồng.-- PLI7 Phụ lục 4.:--ssccscssssscsessossosssescseecsoessensseesses PLIS Phụ lục 4.
HH HH HH 1n Hi PL20 Phy lục 4. Bang Multiple Range Tests. PL21 PHU LỤC § Phụ lục 5. Kết quả đo đếm một số chỉ tiêu sinh trưởng (thời gian bắt dau ra hoa và thời gian cắt bỏ hoa đực) của cây chuối Tiêu trong các công thức thí nghiệm 4:925408996499588505058386058993803159390989958653838/049853198391285358419533833859395310858392839038033941983818E PL22 Phụ lục 5.
PL24 Phụ lục ŠS:3. Bang ANOVÀ::ccccoocipcpiiioinitianiiiiiiiidiisii55112131461165180251655568856 PL25 Phụ lục 5. Bang Multiple Range Tests.ằccSÍSeeee PL25 PHU LUC 6. MỘT SO HINH ANH oo.cccccccccccsscceecscsscssesesesessessecesenceseeeees PL26 vì DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT Chú giải Công thức ĐC Đối chứng DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Thành phan dinh dưỡng trong 100g quả chuối Tiêu. Cong the tí nghiỆđÌ:::iosccsoiooiiiiiiiitiiiiiiiiiiiiiititti1i4813181863818311361388333813585 17 Bang 3. Kết quả phân tích hàm lượng các dưỡng chất đa lượng (N, P. K) trong các miều lô chối TIỀN-ussnsosutriBitiioiis0101000030186110601001G0053803018580853801188E0018030183888580080080 22 Bảng 3.
Kết qua phân tích hàm lượng các dưỡng chất trung lượng (Ca, Mg) trong 1801801100151 277 5787. Chiều cao thân giả của cây chuối Tiêu. Đường kính thân giả của cây chuối Tiêu. Chiều dai va chiều rộng lá của cây chuỗi Tiêu.
Số lá hoạt động trên cây của cây chuối Tiêu. Thời gian ra hoa và thời gian cắt bỏ hoa đực của cây chuỗi Tiêu. Hệ số tương quan giữa ham lượng các nguyên tô da lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg) trong lá và sự sinh trưởng của cây chuỗi Tiêu. Năng suất chuối Tiêu tại vườn thí nghiệm.- 552552255555: 37 vil DANH MỤC CAC HÌNH Trang Hình 1.
Vườn chuỗi Tiêu thí nghiệm. Bom cáicöa chười TÊN: coeseossnosannaannrairnindisiinindisgiaiiironianbiaatisai 4 Hình 1. Hoa đực của chuối Tiêu. 22 St ÉC 1 25E111 1111111 2111227122111 11 211cc 5 Hình 1.
Cách bón phan ở chuối Tiêu. Lay mẫu lá chuối. Do đếm một số chi số sinh trưởng của cây chuối Tiêu. Chuỗi con mới trồng.
Vườn chuỗi sau khi trong 6 tháng. Tương quan tuyển tính giữa hàm lượng N trong lá và chiều cao thân giả của GER 001/1 RIBIE. cac cuc in 206616022201 20216221251025102251037102371621262 1082 10821922008300823012218521922182101013815: 33 Hình 3. Tương quan tuyến tính giữa hàm lượng N trong lá và đường kính thân giả của cây chuối Tiêu.
Tương quan tuyến tính giữa hàm lượng N trong lá và chiều đài lá của cây hối TIỂU: ee 34 Hình 3. Tương quan tuyến tính giữa ham lượng N trong lá và chiều rộng lá của cây ON R-':435:4Ó:44. Tương quan tuyến tính giữa ham lượng N trong lá và thời gian bắt đầu ra hoa của cây chuối Tiêu.--2--©++2SE+Z2EEEEE222122EE1EE2221221122211122222222e-2 ve 35 MỞ ĐẢU I. LÍ DO CHỌN DE TÀI Chuỗi là cây ăn quả hang đầu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thé giới [1].
Tại Việt Nam, cây Chuỗi được xem là một trong những loại cây ăn qua chủ đạo, với điện tích trồng và tông sản lượng hang năm khá cao. mang lại nguồn thu nhập đáng kẻ cho các hộ nông dân [2]. Trong 6 tháng đầu năm 2022, xuất khẩu chuối của Việt Nam đạt hơn 260 triệu USD, tăng gần 60% so với cùng kỳ năm 2021 [3]. Mặt khác, chuối cũng là một loại trái cây bô dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.
Mỗi qua chuối chứa một lượng lớn chất khoáng, chất chéng oxi hóa, chất xơ và vitamin, đặc biệt là vitamin A, B6, C va D. Theo một số nghiên cứu, một qua chuối Tiêu cung cấp khoảng 41% lượng vitamin B6 và 23% lượng kali mỗi người cần trong một ngày [4]. Với nguồn dưỡng chất dồi dào, chuỗi còn là một vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong Y học cô truyền [5]. Từ Bắc vao Nam, cây chuỗi được trồng rat phỏ biến với nhiều giống chuỗi khác nhau.
Tinh Đồng Nai là một trong những địa phương có diện tích trồng chuỗi lớn với gần 10,6 nghìn hecta chuỗi (năm 2021), trong đó huyện Thống Nhất được biết đến là vùng trong chuối lớn nhất của tinh [6]. Một trong những giống chuối được trồng phô biến tại đây là chuối Tiêu. Mặc dù điện tích trồng chuối lớn, nhưng đa số người dân trồng chuối theo kinh nghiệm, ít chăm sóc và bón phân nên năng suất không quá cao. Sự tăng trưởng và năng suất của cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó hàm lượng các chất đỉnh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất.
Những nghiên cứu gần đây về lĩnh vực đỉnh dưỡng cho cây trồng đã chứng minh rằng phân tích lá là một phương pháp tốt để chan đoán sự thiếu hụt hoặc du thừa các nguyên tổ thiết yếu. Lá là vị trí chính của quá trình trao đôi chất, là nơi tông hợp các thành phần thực phẩm khác nhau như carbohydrate, protein, vitamin, chất béo,. và từ đó chúng được vận chuyên đến các bộ phận khác. Do đó, hàm lượng các chất dinh đưỡng trong lá có môi quan hệ với sinh trưởng và năng suất của cây trong [7].
Bhargava và Chadha (1993) cũng đã đè xuất lá là phan tốt nhất dé chân đoán tình trạng đỉnh dưỡng của thực vật [8]. Hiện nay, vẫn dé nhu cầu dinh dưỡng của cây chuối vẫn chưa nhận được nhiều sự chú ý. Các nghiên cứu dé tìm hiểu ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đối với các thông số sinh trưởng và năng suất của cây chuối vẫn còn hạn chế. Vi vậy, nhăm góp tN phan cung cấp các dữ liệu khoa học về mỗi quan hệ giữa các chất dinh dưỡng trong lá với sự sinh trưởng của cây chuối, đề tải “Khảo sát mối quan hệ giữa hàm lượng một số dưỡng chat đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg) trong lá với sinh trưởng của cây Chuối tiêu (Musa paradisiaca L.) tại tỉnh Đồng Nai” được thực hiện.
MỤC TIEU NGHIÊN CỨU Khao sát được mỗi quan hệ giữa hàm lượng các chất dinh đưỡng đa lượng (N. P, K) và trung lượng (Ca, Mg) trong lá với sự sinh trưởng của cây chuối Tiêu tại tỉnh Đồng Nai. DOL TƯỢNG NGHIÊN CỨU Cây chuối Tiêu (Musa paradisiaca L.) trong tại xã Hưng Lộc. huyện Thống Nhất.
tinh Đồng Nai. NHIEM VU NGHIEN CUU Phân tích hàm lượng các dưỡng chat da lượng (N, P, K) va dưỡng chat trung lượng (Ca, Mg) trong các mẫu lá chuối Tiêu trong các công thức thí nghiệm. Đo đếm một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây chuối Tiêu trong các công thức thí nghiệm. Phân tích sự tương quan dé đánh giá mỗi quan hệ giữa hàm lượng các chat định dưỡng đa lượng và trung lượng trong lá với sự sinh trưởng của cây chuối Tiêu trồng trong vườn thí nghiệm tai xã Hưng Lộc.
huyện Thống Nhat, tinh Dong Nai. PHAM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu mỗi tương quan giữa hàm lượng N, P, K, Ca, Mg trong lá với một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây chuối Tiêu được trồng tại xã Hưng Lộc. huyện Thống Nhat, tinh Dong Nai. TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
TONG QUAN VE CAY CHUÓI TIEU 1. Phân loại khoa hoc Tên thông thường: chuối Tiêu, chuỗi Già Nam Mỹ, chuối Cavendish Tên khoa học: Musa paradisiaca L. Chi: Musa Ho: Musaceac Bộ: Zingiberales Ngành: Magnoliophyta Giới: Plantae [9] 1. Nơi phân bé và đặc điểm hình thái Chuối Tiêu là loại cây ăn quả rất được ưa chuộng, được trong phô biến ở các vùng nhiệt đới như Brazil, Trung Quốc, An Độ, Ecuador, Columbia,.
Tại Việt Nam, một sô địa phương có diện tích trông chuối lớn như Đông Nai, Cà Mau, Quảng Trị, Hà Nội, Phú Tho,. với sản lượng thuộc hang lớn nhất trong số các loại cây ăn quả [11]. Chuỗi Tiêu gồm các bộ phận: Ré: Rễ chuối Tiêu thuộc loại rễ chùm, mỗi chim có từ 2 hoặc 3 rễ. RE được hình thành và phát triển ở phần thân ngâm dưới mặt dat.
Ré có hệ thống rễ con phân bố ở lớp dat mặt, gần phủ kín bè mặt rễ.