Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí then chốt đối với sự ổn định kinh tế - xã hội, đặc biệt tại địa bàn nông thôn nơi sản xuất nông nghiệp là nguồn sinh kế chủ yếu. Mặc dù vậy, hoạt động nông nghiệp truyền thống thường xuyên đối mặt với nhiều rủi ro cố hữu do biến đổi khí hậu, thiên tai dịch bệnh, tính mùa vụ cao và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Nông hộ trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trước các cú sốc kinh tế và môi trường. Trước thực trạng đó, đa dạng hóa sinh kế thông qua việc tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp là một chiến lược phổ biến nhằm phân tán rủi ro, cải thiện thu nhập và thúc đẩy giảm nghèo bền vững, như các nghiên cứu kinh tế lượng của Ravallion (2008) và Walle (2008) đã chỉ ra.

Ở tầm vĩ mô, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, dẫn dắt sự biến chuyển trong chiến lược phân bổ nguồn lực lao động của hộ nông dân từ thuần nông sang kết hợp nông nghiệp và phi nông nghiệp. Dữ liệu Điều tra nông thôn và nông nghiệp giữa kỳ năm 2020 của Tổng cục Thống kê cho thấy tỷ trọng hộ phi nông nghiệp đạt 8,58 triệu hộ, chiếm 50,89% tổng số hộ nông thôn (tăng 13,04 điểm phần trăm so với năm 2011). Cơ cấu thu nhập từ khu vực phi nông nghiệp tại nông thôn cũng gia tăng từ 42,49% năm 2011 lên 59,22% năm 2020.

Tại tỉnh Phú Thọ, xu hướng chuyển dịch kinh tế thể hiện rõ nét qua các chỉ số lao động và cơ cấu sản phẩm. Năm 2020, cơ cấu kinh tế toàn tỉnh gồm: Dịch vụ chiếm 40,4%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 38,0%, và Nông lâm nghiệp chiếm 21,6%. Thống kê giai đoạn 2017–2021 cho thấy khu vực Dịch vụ thu hút 143,7 nghìn lao động (chiếm 44,9% tổng số lao động), khu vực Công nghiệp - Xây dựng đạt 137,7 nghìn lao động (chiếm tỷ trọng 54,3% theo Tổng điều tra năm 2021), trong khi khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm tỷ trọng lao động 0,8%. Đề tài được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng và các nhân tố quyết định việc hộ nông dân Phú Thọ tham gia vào khu vực phi nông nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động phi nông nghiệp của các nông hộ tại tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc tham gia hoạt động phi nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đời sống của cư dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và nông thôn Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến lĩnh vực hoạt động phi nông nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động phi nông nghiệp của các nông hộ tỉnh Phú Thọ.
    3. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động phi nông nghiệp của các hộ gia đình tại tỉnh Phú Thọ.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động phi nông nghiệp của các nông hộ tại tỉnh Phú Thọ?
  2. Đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động phi nông nghiệp của các nông hộ tại tỉnh Phú Thọ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động phi nông nghiệp của các nông hộ tại tỉnh Phú Thọ.
  • Khách thể điều tra: Các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Kế thừa và khai thác dữ liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về kinh tế nông thôn, nền kinh tế phi nông nghiệp nông thôn (Rural Non-Farm Economy - RNFE) và hộ làm kinh tế phi nông nghiệp (Non-Farm Household Enterprise - NFHE) theo định nghĩa của Lanjouw (2003), Steve Wiggins (2003) và Barrett cùng cộng sự (2004). Về mặt pháp lý, tác giả trích dẫn định nghĩa tại Nghị quyết số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Chính phủ và tiêu chí phân loại ngành nghề, làng nghề truyền thống theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mô hình lý thuyết tiếp cận theo khung phân tích hai nhóm nhân tố tác động:

  1. Nhân tố "Đẩy" (Push) và "Kéo" (Pull): Theo Reardon (1997) và Davis & Pearce (2000), nhân tố "đẩy" xuất phát từ áp lực suy giảm diện tích đất canh tác, năng suất đất sụt giảm, rủi ro thiên tai dịch bệnh và thiếu hụt thị trường vốn buộc nông dân phải tìm nguồn sinh kế bổ trợ; nhân tố "kéo" xuất phát từ mức sinh lời cao hơn, rủi ro thấp hơn và khả năng tạo ra dòng tiền mặt ổn định từ khu vực phi nông nghiệp.
  2. Nhân tố bên trong và bên ngoài: Dựa trên khung tiếp cận của FAO (1998), nghiên cứu xem xét năng lực nội tại của hộ (nhân khẩu học, học vấn, tài sản, vốn xã hội, quyền sở hữu đất đai) kết hợp với các điều kiện môi trường bên ngoài (cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông, môi trường pháp lý và các quy định hành chính về đất đai).
  3. Mối liên kết kinh tế giữa hai khu vực: Vận dụng khung phân tích của Lê Xuân Bá và cộng sự (2006) về 4 nhóm liên kết: liên kết sản xuất (thượng nguồn - hạ nguồn), liên kết tiêu dùng hàng hóa, liên kết dòng vốn và lao động, và liên kết chia sẻ rủi ro mùa vụ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả ứng dụng mô hình kinh tế lượng Binary Logit (Maddala, 1983) nhằm phân tích biến phụ thuộc nhị phân $Y$ (hoatdongphinongnghiep), nhận giá trị 1 nếu nông hộ tham gia hoạt động phi nông nghiệp và nhận giá trị 0 nếu không tham gia. Xác suất tham gia $P_i$ của hộ thứ $i$ được mô hình hóa qua dạng hàm logistic:

$$P_i = \text{Pr}(y_i = 1 \mid x_i) = \frac{\exp(y_i)}{1 + \exp(y_i)}$$

Phương trình hồi quy biểu diễn thông qua logarit tỷ số chênh (log-odds):

$$L(Y \mid x) = \ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n$$

Giả thuyết Ký hiệu biến Giải thích biến số Kỳ vọng dấu
H1 gioitinhchuho Giới tính của chủ hộ (1 = Nữ, 0 = Nam) +
H2 sonamdihoc Số năm đi học của chủ hộ +
H3 doanhthu12m Logarit tự nhiên của doanh thu từ hoạt động phi nông nghiệp trong 12 tháng qua +
H4 giatridat Logarit tự nhiên của giá trị mảnh đất canh tác +
H5 chinhquyenchophep Chính quyền có cho phép hộ sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp (1 = Có, 0 = Không) -
H6 nguontin Nguồn thông tin quan trọng nhất mà hộ gia đình nhận được +
H7 tongchinn Logarit tự nhiên của tổng chi phí cho nông nghiệp trong 12 tháng qua +
H8 dientichdat Logarit tự nhiên của tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ -

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ cuộc Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2016, do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (IPSARD), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) phối hợp cùng Nhóm Nghiên cứu kinh tế phát triển (DERG - Đại học Copenhagen) triển khai dưới sự tài trợ của DANIDA, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế của khu vực nông thôn và các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp. Tác giả chỉ rõ 7 vai trò căn bản của hoạt động phi nông nghiệp: giải quyết việc làm cho lao động dư thừa và lao động hồi hương; nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn; kích thích phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ (tín dụng, cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ); thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp thông qua các chuỗi cung ứng lớn; bảo tồn giá trị văn hóa làng nghề truyền thống; và phát triển du lịch làng nghề gắn với văn hóa bản địa.

Nội dung chương phân tích chi tiết sơ đồ liên kết giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp (theo Lê Xuân Bá và cộng sự, 2006) qua các quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về đầu vào - đầu ra, tiêu dùng sản phẩm chéo, luân chuyển nguồn vốn và tái phân bổ lao động. Tác giả phân loại hoạt động phi nông nghiệp theo 2 nhóm động cơ: phi nông nghiệp do áp lực thu nhập (tận dụng thời gian nông nhàn, mang tính tự phát) và phi nông nghiệp theo tín hiệu thị trường (chủ động nắm bắt nhu cầu). Đồng thời, chương trình bày chi tiết hệ thống làng nghề nông thôn theo Thông tư 116/2006/TT-BNN với 3 tiêu chí công nhận nghề truyền thống (lịch sử trên 50 năm, mang bản sắc văn hóa dân tộc, gắn liền với tên tuổi nghệ nhân/làng nghề) và tiêu chí làng nghề (tối thiểu 20% tổng số hộ tham gia, sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm liên tục, bảo đảm bảo vệ môi trường).

Chương 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp các công trình thực nghiệm liên quan đến vai trò và yếu tố tác động đến hoạt động phi nông nghiệp. Trong nước, nghiên cứu của Lê Trung Hiếu & Phạm Tiến Thành (2018) từ dữ liệu VARHS 2012–2014 chỉ ra hoạt động phi nông nghiệp làm tăng tổng giá trị sản xuất và thu nhập; Trần Quang Tuyến (2014) khẳng định tác động tích cực của đất đai, giáo dục và tín dụng chính thức tới việc làm phi nông nghiệp tại Hà Nội; Hoàng Xuân Thành và cs (2014) chỉ ra mỗi thành viên gia đình tham gia phi nông nghiệp làm giảm xác suất nghèo 7–12%; Trần Thế Cường và cs (2021) phân tích tác động giảm lao động làm thuê nông nghiệp tại miền Trung và Tây Nguyên.

Trên bình diện quốc tế, tác giả trích dẫn các phát hiện của Nazish Kanwal Muhammad và cs (2016) tại Pakistan về việc thu nhập phi nông nghiệp chiếm 40,95% tổng thu nhập hộ; Dontsop-Nguezet và cs (2016) tại Congo về mô hình Probit phân tích thu nhập cao là yếu tố kéo; Kung và Lee (2001) về vai trò của học vấn; cùng các nghiên cứu của Ellis (1993, 1998) về quản lý rủi ro và Karmini & Karyati (2020) về nguồn lực lao động gia đình. Từ nền tảng này, tác giả thiết lập khung mô hình nghiên cứu đề xuất với 8 giả thuyết kinh tế lượng, mô hình hóa hàm hồi quy Binary Logit, bảng mã hóa các biến giải thích và quy trình làm sạch dữ liệu từ mẫu khảo sát VARHS 2016.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 giới thiệu tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ: vị trí địa lý "ngã ba sông", cửa ngõ Tây Bắc tiếp giáp 6 tỉnh thành, nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; mạng lưới giao thông gồm các tuyến Quốc lộ 2, 2A, 2B, 2C, đường cao tốc, đường Hồ Chí Minh và đường sắt Hà Nội - Lào Cai; diện tích đất tự nhiên có 294,9 nghìn ha đất nông nghiệp (chiếm 83,46%) và 14,59% đất phi nông nghiệp; dân số nông thôn chiếm 80,98%; cơ cấu hành chính gồm 13 đơn vị cấp huyện (1 thành phố Việt Trì, 1 thị xã Phú Thọ và 11 huyện).

Nghiên cứu tiến hành phân tích thống kê mô tả đặc điểm hộ điều tra và các biến số hồi quy. Tác giả thực hiện ước lượng mô hình hồi quy Binary Logit, kiểm tra liên kết, đánh giá mức độ phù hợp của dữ liệu, và kiểm định độ chính xác dự báo của mô hình thông qua biểu đồ độ nhạy - độ đặc hiệu (Hình 3.3) cùng đường cong ROC (Hình 3.4). Các kết quả ước lượng được đưa ra đối chiếu, thảo luận với các nghiên cứu trước đó của Demie & Zeray (2015), Senadza (2012), Kung & Lee (2001), Kanwal (2016) và Đoàn Thị Cẩm Vân (2021) nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Hình 3.5).

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy hoạt động phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Dựa trên các định hướng phát triển tổng thể của tỉnh Phú Thọ về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và quy hoạch nông thôn mới, chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp của cơ quan chức năng: Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất, tháo gỡ rào cản hành chính trong việc cho phép nông hộ chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tác hiệu quả thấp sang mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; quy hoạch hạ tầng cụm công nghiệp và làng nghề; mở rộng các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả các kênh thông tin thị trường nông thôn; tạo điều kiện cho hộ nghèo và hộ cận nghèo tiếp cận các gói tín dụng chính thức phục vụ đầu tư kinh doanh.
  2. Giải pháp cho người dân địa phương: Nâng cao ý thức chủ động học tập, bồi dưỡng kỹ năng nghề và năng lực quản lý kinh doanh; liên kết sản xuất thông qua các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã phi nông nghiệp nhằm chia sẻ thông tin, nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ; tái đầu tư nguồn thu nhập từ nông nghiệp sang máy móc, công nghệ dịch vụ và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã xác định chiều hướng tác động của các nhân tố chính đến xác suất quyết định tham gia hoạt động phi nông nghiệp của các nông hộ tại tỉnh Phú Thọ thông qua mô hình hồi quy Binary Logit:

  • Trình độ học vấn của chủ hộ (sonamdihoc): Tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê; số năm đi học tăng lên giúp chủ hộ dễ dàng tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị và nắm bắt các cơ hội việc làm phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn.
  • Doanh thu từ hoạt động phi nông nghiệp (doanhthu12m): Đóng vai trò là nhân tố "kéo" tác động cùng chiều mạnh mẽ; mức doanh thu thu được trong 12 tháng qua càng cao thì xác suất hộ gia đình lựa chọn tham gia và duy trì hoạt động phi nông nghiệp càng lớn.
  • Tổng chi phí cho nông nghiệp (tongchinn): Tác động cùng chiều; gánh nặng chi phí đầu vào phục vụ trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản gia tăng tạo áp lực "đẩy", thúc đẩy nông hộ phải đa dạng hóa nguồn sinh kế ngoài nông nghiệp để cân đối tài chính gia đình.
  • Tiếp cận nguồn thông tin (nguontin): Tác động cùng chiều; việc hộ tiếp cận được các nguồn tin kinh tế - xã hội quan trọng giúp nâng cao nhận thức, giảm thiểu chi phí giao dịch và thúc đẩy việc ra quyết định chuyển đổi sinh kế.
  • Giá trị đất canh tác (giatridat): Tác động cùng chiều tới quyết định tham gia của nông hộ.
  • Giới tính chủ hộ (gioitinhchuho): Thể hiện sự khác biệt rõ rệt trong khả năng tiếp cận các nhóm công việc phi nông nghiệp giữa nam giới và nữ giới do đặc thù ngành nghề vận tải, sửa chữa và cơ khí đòi hỏi thể lực.
  • Diện tích đất canh tác (dientichdat): Tác động ngược chiều; những hộ sở hữu quy mô đất sản xuất nông nghiệp càng lớn thường có xu hướng tập trung canh tác truyền thống, trong khi những hộ thiếu đất hoặc không có đất canh tác bắt buộc phải chuyển dịch mạnh sang khu vực phi nông nghiệp.
  • Sự cho phép của chính quyền (chinhquyenchophep): Thể hiện sự ràng buộc của khung pháp lý và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa phương lên hành vi chuyển đổi kinh tế của nông hộ.
  • Đánh giá mô hình: Việc kiểm định độ nhạy, độ đặc hiệu và diện tích dưới đường cong ROC (Hình 3.4) xác nhận mô hình hồi quy Logit đạt độ chính xác cao và mức độ giải thích dữ liệu tốt.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động của các yếu tố nguồn lực vi mô (học vấn, đất đai, tài chính) tới sự chuyển dịch sinh kế tại một địa bàn trung du miền núi đặc thù như Phú Thọ, bổ sung bằng chứng thực nghiệm dựa trên bộ số liệu chuẩn hóa quốc tế (VARHS) cho các nghiên cứu kinh tế phát triển nông thôn tại Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi dữ liệu và đối tượng phân tích:

  • Nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu cắt ngang từ bộ số liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2016. Do tính chất dữ liệu một thời điểm, nghiên cứu chưa kiểm soát được toàn diện các yếu tố không quan sát biến đổi theo thời gian cũng như chưa cập nhật các biến động chính sách và kinh tế - xã hội tại tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn sau 2016.
  • Mẫu điều tra chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, khiến việc tổng quát hóa kết quả cho các vùng sinh thái kinh tế nông thôn khác có điều kiện địa lý và văn hóa khác biệt cần có sự thận trọng.
  • Nghiên cứu tập trung vào quyết định tham gia nhị phân (Có/Không) mà chưa phân tích sâu mức độ tham gia (tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp hoặc số giờ lao động phân bổ cho từng phân ngành phi nông nghiệp cụ thể).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khai thác dữ liệu bảng (panel data) của các kỳ điều tra VARHS tiếp theo nhằm phân tích tác động động (dynamic effects) của việc tham gia phi nông nghiệp lên tăng trưởng thu nhập và giảm nghèo dài hạn của nông hộ.
  • Mở rộng mô hình phân tích định lượng sang việc phân loại các hình thức phi nông nghiệp khác nhau (tự làm chủ, làm công ăn lương, tiểu thủ công nghiệp làng nghề) trên địa bàn toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học: Sinh viên các ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể tham khảo cấu trúc triển khai một đề tài nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng hoàn chỉnh, từ việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nhân tố "Đẩy - Kéo" đến kỹ thuật xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy Binary Logit.
  • Người nghiên cứu sử dụng dữ liệu vi mô: Phần mã hóa các biến số kinh tế - xã hội (sonamdihoc, tongchinn, dientichdat, doanhthu12m) từ bộ dữ liệu VARHS là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài phân tích kinh tế hộ gia đình nông thôn Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Các phân tích thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ cùng các phát hiện về rào cản chuyển đổi đất đai và nhu cầu đào tạo nghề tại Chương 3 và Chương 4 cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát chính nào để phục vụ mô hình kinh tế lượng?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cuộc Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam (VARHS) năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Cuộc điều tra này do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (IPSARD), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) và Nhóm Nghiên cứu kinh tế phát triển (DERG - Đại học Copenhagen) triển khai với sự tài trợ của DANIDA.

2. Mô hình định lượng nào được tác giả lựa chọn để ước lượng các nhân tố tác động và tại sao?
Tác giả lựa chọn mô hình hồi quy Binary Logit (Maddala, 1983) vì biến phụ thuộc biểu diễn quyết định của nông hộ là biến nhị phân (hoatdongphinongnghiep nhận giá trị 1 nếu hộ có tham gia hoạt động phi nông nghiệp, nhận giá trị 0 nếu không tham gia). Mô hình Logit cho phép ước lượng tỷ số chênh và xác suất xảy ra sự kiện dựa trên các biến độc lập liên tục và định danh.

3. Khung lý thuyết của đề tài phân chia các động lực tham gia phi nông nghiệp thành những nhóm yếu tố nào?
Đề tài dựa trên khung lý thuyết của Reardon (1997) và Davis & Pearce (2000), phân chia động lực thành hai nhóm: nhân tố "Đẩy" (áp lực dân số, đất đai manh mún, đất giảm độ phì, thiên tai, sụt giảm doanh thu nông nghiệp) và nhân tố "Kéo" (mức sinh lời cao hơn, rủi ro thấp hơn, cơ hội đầu tư và khả năng tạo ra dòng tiền mặt chi tiêu thường xuyên).

4. Khóa luận trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật nào quy định về tiêu chí công nhận làng nghề và nghề truyền thống?
Tác giả trích dẫn Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Theo đó, nghề truyền thống phải có lịch sử trên 50 năm, mang bản sắc văn hóa dân tộc và gắn với tên tuổi nghệ nhân; làng nghề phải có tối thiểu 20% tổng số hộ tham gia sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn, hoạt động ổn định từ 2 năm liên tục và tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường.

5. Cơ cấu kinh tế và diện tích đất đai tỉnh Phú Thọ được phản ánh qua những con số nào trong văn bản?
Năm 2020, cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ gồm: Dịch vụ chiếm 40,4%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 38,0%, Nông lâm nghiệp chiếm 21,6%. Về đất đai, toàn tỉnh có 294,9 nghìn ha đất nông nghiệp (chiếm 83,46% tổng diện tích đất tự nhiên), trong khi diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 14,59%; dân số sinh sống ở khu vực nông thôn chiếm 80,98%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế phi nông nghiệp và mối liên kết kinh tế giữa hai khu vực nông nghiệp - phi nông nghiệp tại nông thôn. Bằng việc ứng dụng mô hình kinh tế lượng Binary Logit trên bộ số liệu khảo sát hộ gia đình VARHS 2016, nghiên cứu đã lượng hóa thành công tác động của các biến số học vấn, chi phí sản xuất, diện tích đất đai và doanh thu tới quyết định tham gia phi nông nghiệp của các nông hộ tại tỉnh Phú Thọ. Các kết quả kiểm định mô hình cùng hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 4 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sinh kế nông thôn tại địa phương.