Chương 1: Tổng quan về dé tài nghiên cứu - Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách cô tức và tổng quan tình hình nghiên cứu - Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu - Chương 4 : Thảo luận kết quả nghiên cứu - Chương 5: Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN CHÍNH SÁCH CO TỨC VA TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cỗ tức của doanh nghiệp 2. Khái niệm cỗ tức Khi công ty cô phần thu được lợi nhuận sau một kỳ hoạt động, họ sẽ xem xét đến việc phân chia lợi nhuận sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế cho nhà nước. Phần lợi nhuận sau thuế này thông thường được chia thành hai phần: - Khoản dùng dé chia cho các cô đông hiện tai là cổ tức.
- Khoản lợi nhuận không chia là lợi nhuận giữ lại tái đầu tư. Như vậy, cô tức là phan lợi nhuận sau thuế mà công ty cổ phần dành dé trả cho các cô đông hiện hành dưới các hình thức khác nhau như bằng tiền mặt, cổ phiếu hay tài sản. Quy trình trả cỗ tức Dưới mỗi quốc gia, doanh nghiệp sẽ có thời gian chi trả cô tức khác nhau. Ở Việt Nam, thường có 2 lần chi trả cỗ tức trong năm.
Ban quản trị đánh giá hoạt động của công ty và đưa ra đề xuất mức cô tức hợp lý. Sau đó, Dai hội đồng cổ đông sẽ thông qua và tiễn hành chi trả cổ tức cho cô đông. Một vài mốc thời gian quan trọng bao gồm: - Ngày công bố cô tức: là ngày quan trọng mà nhà đầu tư rất quan tâm đến. Khi công ty thông báo về mức cô tức chỉ trả, các cô đông sẽ nhận thấy sự biến động tăng giảm hay vẫn được duy trì trong mức cô tức; từ đó đánh giá được hiệu quả trong kinh doanh, sử dụng nguồn vốn của công ty.
- Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền: là ngày cuối cùng có quyền được nhận cổ tức khi doanh nghiệp chi trả. Sau ngày này nếu nha đầu tư mua cổ phiếu sẽ không nhận được cé tức. - Ngày chốt giao dịch không hưởng quyên: khi mua cổ phiếu vào ngày này, nhà đầu tư sẽ không được nhận cô tức nhưng người bán vẫn được nhận vì đã có tên trong danh sách cổ đông được nhận cổ tức. Do đó, dé tao được sự công bang giữa các cô đông thì vào ngày này giá tham chiếu của cô phiếu sẽ điều chỉnh giảm một 6 lượng tương ứng với sô cô tức chi trả trên moi cô phân.
Nhu vậy, cô đông thu vê khoản lợi tức sẽ chịu thiệt vê giá cô phiêu và ngược lại. - Ngày chốt danh sách cô đông: là ngày Trung tâm lưu ký đóng số, chốt các cổ đông có quyền nhận cé tức. - Ngày thanh toán cô tức: là ngày công ty thực hiện nghĩa vụ chi trả cô tức cho các cô đông. Các phương thức chi trả cỗ tức a.
Cổ tức bằng tiên: Là khoản lợi nhuận sau thuế công ty trả cho các cô đông dưới dang tiền. Cổ tức bằng tiền mặt được tính bằng phan trăm mệnh giá mỗi cổ phiếu. Khi chi trả, tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty sẽ giảm một lượng tương ứng. Như vậy khả năng thanh toán cũng như nguồn vốn đầu tư của công ty bị tác động trực tiếp.
Phương thức chi trả cô tức này rât phô biên trên thê giới, với một sô ưu điêm và hạn chê như sau: Ưu điểm: - Là nguồn thu nhập trực tiếp và các nhà đầu tư đa phần đều rất ưa chuộng phương thức này - Dấu hiệu thé hiện công ty vẫn đảm bảo được dòng tiền lưu chuyên đồi dao, góp phần thu hút thêm nhà đầu tư Hạn chế: - Lượng tiền mặt sụt giảm ảnh hưởng khả năng thanh toán nhanh của công ty - Lượng von dùng dé tái đầu tư doanh nghiệp bị sụt giảm, có thé dẫn đến việc mât cơ hội đâu tư với tiêm năng sinh lợi cao. Cổ tức cổ phiếu: Thay vì trả trực tiếp bằng tiền, công ty sẽ dùng khoản lợi nhuận sau thuế dé phát hành thêm cổ phiếu chi trả cho các cổ đông. Trả cô tức băng cô phiếu là một phương thức kết hợp giữa huy động vốn và phân chia lợi nhuận. Khi áp dụng hình thức này, nhà đầu tư sẽ nhận được một số cổ phiếu mới tương ứng với tỷ lệ cổ phiếu mà ho đang năm giữ.
Ví dụ, nếu tỷ lệ trả cô tức bang cổ phiếu là 5%, cô đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ được tặng thêm 5 cô phiếu. Khi đó, có sự dịch chuyên trong nguồn vốn và lợi nhuận chưa phân phối được chuyền thành vốn cổ phan, nhưng tong tài sản của công ty sẽ không thay đôi. Tuy nhiên, khi số lượng cổ phiếu tăng lên, giá trị số sách mỗi cô phiếu sẽ giảm đi. Đây cũng là phương thức chia cổ tức khá phổ biến khi dòng tiền lưu chuyển không quá đồi dao nhưng công ty có tiềm lực phát triển trong tương lai, với một số ưu nhược điểm: Ưu điểm: - Việc không chi trả cổ tức trực tiếp bằng tiền giúp công ty tăng cường nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư cũng giảm khoản thuế thu nhập và có thêm khoản thu nhập trong tương lai - Việc chia tách cổ phiếu giúp công ty tiết kiệm chi phí phát hành thêm cổ phiếu ra thị trường, từ đó chi phí sử dụng vốn cũng thấp hơn.
Quyền kiểm soát của các cô đông hiện hành cũng ít bị chia sẻ cho các cổ đông mới hơn Hạn chế: - Thủ tục và công tác dé trả cổ tức băng cổ phiếu phức tạp hơn việc trả bang tiền - Lượng cổ phiếu tăng làm EPS giảm, có thé là nguyên nhân dẫn đến xung đột lợi ích giữa nhà quản trị doanh nghiệp và các cô đông c. Cổ tức bằng tài sản: Là khoản lợi nhuận sau thuế công ty dành dé chia cho các cô đông hiện hành được biểu hiện dưới hình thức các tài sản khác. Đây là hình thức ít được sử dụng nhất, tuy nhiên trên thực tế vẫn được áp dụng trong một vài trường hợp. Các công ty có thê dùng thành phẩm sản xuất được hay khoản tài sản tài chính dang nam giữ dé trả cho cổ đông.
Như vậy tổng tài sản của doanh nghiệp bị giảm đi, đồng thời làm giảm giá trị số sách của cô phiếu. Trong 3 hình thức chi trả cổ phiếu trên, việc chi trả băng tiền luôn được quan tâm và nghiên cứu nhiều nhất vì cô đông sẽ nhận được tiền mặt và trang trải được các nhu cầu cá nhân. Chính vì vậy nghiên cứu này sẽ tập trung vào các nhân tố tác động đến chính sách chỉ trả cô tức bằng tiền mặt của doanh nghiệp. Chính sách cỗ tức (Dividend Policy) 2.
Khái niệm, tầm quan trọng của chính sách cỗ tức Chính sách cổ tức là chính sách một công ty cô phần áp dung dé ấn định phân phối lợi nhuận với một tỷ lệ nhất định đề chi trả lợi tức cho cô đông. Cé đông của công ty cô phần có quyền sở hữu một phan lợi nhuận sau khi trừ thuế của công ty. Tuy nhiên, việc quyết định phân chia lợi nhuận này dé trả cô tức hay dé tái đầu tư là một van đề phức tap, ảnh hưởng đến lợi ích ngắn han và dài hạn của cô đông cũng như sự tăng trưởng của công ty trong tương lai. Tái đầu tư lợi nhuận có thé mang lại lợi ích déi dao hơn cho doanh nghiệp, và nhà đầu tư cũng mong muốn cổ tức tăng trưởng thông qua việc tái đầu tư.
Do đó, lên kế hoạch thiết lập chính sách cé tức phù hợp với công ty là rất quan trọng đối với các nhà quan trị. (Nguôn: Tran Hứu Hùng (2015)) Ba chính sách tài chính hàng đầu của một doanh nghiệp bao gồm chính sách đầu tư, chính sách tài trợ và chính sách cổ tức. Vai trò, tam quan trọng của chính sách cô tức được thê hiện như sau: - Lợi ích của cô đông bị tác động trực tiếp bởi chính sách cô tức Cổ tức là thu nhập của cô đông ở hiện tại và chắc chắn được doanh nghiệp chia, nếu tỷ lệ chi trả cô tức cao thì cỗ đông có khoản thu nhập hiện tại cao, nhưng lợi ích từ cô tức kỳ vọng trong tương lai có thể sẽ giảm. Nếu công ty giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư nhiều, bên cạnh đó vẫn duy trì được mức sinh lời của mỗi cổ phiếu; thì sẽ gia tăng cô tức trong tương lai.
- Sự phát triển trong tương lai của công ty có liên hệ với chính sách cổ tức hiện tại Chính sách cé tức liên quan tới dòng tiền của công ty. Vì vậy, nó gắn bó chặt chẽ với hai chính sách là tài trợ và đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Việc công ty quyết định chính sách cổ tức cũng đồng nghĩa với việc chính sách tài trợ đã được quyết định một phan. Vì lợi nhuận giữ lại là một phan quan trọng trong cấu trúc nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn này sẽ được sử dụng theo nhu cầu của doanh nghiệp nên cũng anh hưởng đến chi phí sử dụng vốn.
Trong trường hợp, nếu cổ tức được chia tỷ lệ cao thì nguồn tài trợ vốn sẽ bị thiếu hut do lợi nhuận giữ lại ít, lúc này để đảm bảo khả năng hoạt động thì công ty cần huy động thêm nguồn vốn bang việc đi vay hay phát hành thêm cổ phiếu. Việc này tốn thêm nhiều chi phí với những thủ tục pháp lý rườm rà. Ngược lại, khi lợi nhuận sau thuế được giữ lại với ty lệ cao, dòng tiền trong doanh nghiệp déi dao hơn, chi phi sử dụng vốn thấp hon, từ đó ban điều hành có đủ nguồn lực dé tìm kiếm các dự án với 9 tiềm năng sinh lợi cao. Như vậy lợi nhuận giữ lại có tác động tích cực cho tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai.
- Giá cô phiếu của công ty cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách cô tức Việc trả cô tức phản ánh tín hiệu về tình hình hoạt động của công ty tới những đối tượng quan tâm, đặc biệt là các nhà đầu tư. Khi cô tức tăng thể hiện công ty đang hoạt động hiệu quả, nhà đầu tư muốn kiếm lời sẽ mua vào cô phiếu của công ty làm cầu tăng, từ đó giá cô phiếu tăng và ngược lại. Như vậy, sự thay đổi mức cổ tức có ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách cô tức ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty đó trên thị trường chứng khoán thông qua mối quan hệ giữa cung - cầu về cô phiếu đó.