Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây bưởi (Citrus grandis) là cây ăn quả có múi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam và các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia. Quả bưởi chứa hàm lượng dinh dưỡng đáng kể: trung bình một quả cung cấp khoảng 52 calo, 0g chất béo, 0g natri, 0g cholesterol, 13g carbohydrate (gồm 8,5g đường và 2g chất xơ), cùng 1g protein. Trong 100g thịt quả có 31,2 mg vitamin C, 1150 IU vitamin A, 0,13 mg vitamin E, 0,043 mg vitamin B1, các khoáng chất canxi, sắt, magie, cùng các hoạt chất sinh học chống oxy hóa như lycopene, beta-caroten, limonoids và naringenin.

Tại tỉnh Phú Thọ, bưởi Sửu cùng với bưởi Bằng Luân là hai giống đặc sản nổi tiếng, đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu thương hiệu "bưởi Đoan Hùng" vào ngày 08/02/2006. Xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng được xác định là cái nôi phát sinh và lưu giữ giống bưởi Sửu quý này.

Về thực trạng canh tác, phân bón vô cơ và hữu cơ giữ vai trò then chốt đối với năng suất và phẩm chất quả. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân vô cơ liên tục qua nhiều năm dẫn đến thoái hóa đất, gia tăng rửa trôi, xói mòn, suy giảm hàm lượng chất hữu cơ, gây chua hóa, phá vỡ cấu trúc đất và làm suy giảm hoạt tính sinh học của hệ vi sinh vật có ích. Ngược lại, nếu chỉ sử dụng phân hữu cơ đơn thuần thì hàm lượng dinh dưỡng khoáng đa lượng thấp và tốc độ khoáng hóa chậm, không cung cấp kịp thời dinh dưỡng cho cây ở các thời kỳ sinh trưởng cao điểm. Do đó, xu hướng kỹ thuật hiện nay là giảm lượng phân vô cơ, tăng cường phân hữu cơ vi sinh nhằm hạ chi phí đầu vào, cải thiện độ phì của đất và nâng cao năng suất, chất lượng nông sản một cách bền vững.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp giữa phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén đến giống bưởi Sửu tại xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, đề tài hướng đến việc xác định lượng phối hợp phân bón tối ưu cho năng suất và chất lượng quả cao.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp bón phân kết hợp đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây bưởi Sửu năm 2020.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp bón phân kết hợp đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống cây bưởi Sửu năm 2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây bưởi Sửu (Citrus grandis) bước vào giai đoạn kinh doanh (5 – 6 năm tuổi).
  • Phạm vi không gian: Vườn bưởi tại xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về nhu cầu dinh dưỡng của cây có múi, các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng để hình thành 1 tấn quả họ Citrus, cây lấy đi từ đất trung bình: 1.000 – 1.700g N; 300 – 500g P2O5; 2.000 – 3.000g K2O; 200 – 350g MgO; 600 – 1.000g CaO; 70 – 150g S; cùng các vi lượng như 2 – 3g Fe; 0,4 – 0,8g Mn; 0,7 – 1,4g Zn; 0,3 – 0,6g Cu; 0,5 – 3g B. Lượng kali cây lấy đi cao gấp khoảng 2 lần so với đạm và gấp 6 lần so với lân. Thiếu hụt kali làm quả nhỏ, rụng quả và giảm phẩm chất. Các vi lượng Bo và Kẽm tham gia cấu trúc màng sinh học và tổng hợp tiền chất auxin, hạn chế rụng quả non.

Vật liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Phân bón vô cơ: Phân hỗn hợp NPK (12-5-7) và NPK (5-10-3).
  • Phân gà hữu cơ dạng viên nén: Tỷ lệ đăng ký N = 1%; P2O5 = 0,3%; K2O = 0,5%. Phân tích chất lượng phân hữu cơ đối chiếu theo QCVN 01-189/2019/BNNPTNT cho kết quả: pH đạt 7,47; độ ẩm 26,54%; chất hữu cơ OM đạt 23,08%; Nts đạt 1,65%; Pts đạt 0,45%; Kts đạt 0,46%. Các chỉ tiêu cơ lý của viên nén gồm: chiều dài viên trung bình 1,50 cm; đường kính viên 0,87 cm; tỷ lệ viên sứt vỡ 7,76%; độ bền 98,5%; khối lượng riêng 1,49 g/cm3; hiệu suất ép đạt 92,24%.

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

  • Thí nghiệm đơn nhân tố gồm 5 công thức với 3 lần nhắc lại, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCD/CRD).
  • Mỗi ô thí nghiệm (lần nhắc lại) gồm 5 cây bưởi Sửu 5 – 6 năm tuổi, tổng số cây thí nghiệm là 75 cây (5 cây × 3 lần nhắc lại × 5 công thức).
  • Nền bón bổ sung chung cho toàn bộ 5 công thức: 4 kg NPK (12-5-7)/gốc/năm do chủ vườn thực hiện.
  • Chi tiết 5 công thức thí nghiệm:
    • Công thức 1 (CT1 - Đối chứng): Bón theo tập quán (bón phân khoáng bổ sung).
    • Công thức 2 (CT2): 4,2 kg phân hữu cơ vi sinh viên nén + 1,2 kg NPK (5-10-3)/gốc/năm.
    • Công thức 3 (CT3): 8,4 kg phân hữu cơ vi sinh viên nén + 0,8 kg NPK (5-10-3)/gốc/năm.
    • Công thức 4 (CT4): 12,6 kg phân hữu cơ vi sinh viên nén + 0,4 kg NPK (5-10-3)/gốc/năm.
    • Công thức 5 (CT5): 16,8 kg phân hữu cơ vi sinh viên nén + 0 kg NPK (5-10-3)/gốc/năm.
  • Quy trình bón phân chia 2 đợt:
    • Đợt 1 (Sau thu hoạch - tháng 1): Bón 50% lượng phân hữu cơ vi sinh viên nén + 50% NPK (5-10-3) + 2 kg NPK (12-5-7).
    • Đợt 2 (Thúc nuôi quả - tháng 6): Bón 50% lượng phân hữu cơ vi sinh viên nén + 50% NPK (5-10-3) + 2 kg NPK (12-5-7).

Phương pháp theo dõi và nguồn dữ liệu:

  • Chỉ tiêu hình thái và sinh trưởng cành lộc: Chiều cao cây đo bằng sào tiêu chuẩn kết hợp thước dây; đường kính thân đo bằng thước Panme; theo dõi lộc xuân trên 4 cành đại diện theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc định kỳ 7 ngày/lần (số chùm lộc/cành, số lộc/chùm, chiều dài lộc, đường kính lộc, số lá/cành lộc).
  • Chỉ tiêu quả và năng suất: Đếm tổng số quả/cây, cân khối lượng quả trung bình, đo chu vi và chiều cao quả bằng thước dây và thước kẹp.
  • Chỉ tiêu hóa sinh quả: Phân tích mẫu tại Viện Nghiên cứu Rau quả (Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội). Hàm lượng đường tổng số xác định theo phương pháp DNS; axit hữu cơ xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4589-88; vitamin C xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6427-2-1998; tỷ lệ chất khô xác định theo tiêu chuẩn ISO 712:1998; độ Brix đo bằng khúc xạ kế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được tính toán trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý phương sai (ANOVA) qua phần mềm IRRISTAT 5.0, so sánh sai khác giá trị trung bình bằng phép thử LSD ở mức xác suất sai số 5% (LSD0,05) cùng hệ số biến động CV%.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ giá trị kinh tế và dinh dưỡng của giống bưởi Sửu Đoan Hùng. Phân tích thực trạng canh tác hiện hành tại địa phương khi bà con nông dân đối mặt với hiện tượng suy thoái đất do sử dụng phân bón hóa học trong thời gian dài. Phần mở đầu thiết lập mục tiêu đưa ra công thức bón phân kết hợp giữa phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén tối ưu, đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu trên cây bưởi Sửu thời kỳ kinh doanh 5 – 6 năm tuổi tại xã Chí Đám từ cuối năm 2020 đến giữa năm 2021.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tình hình sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ bưởi trên toàn cầu (với số liệu thống kê từ FAOSTAT) và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các hệ thống thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trên thế giới như USGAP, EUREPGAP, VietGAP; làm rõ cơ chế dinh dưỡng khoáng đa, trung và vi lượng của chi Citrus; phân tích tác động tương hỗ giữa phân bón khoáng hòa tan nhanh và phân bón hữu cơ trong việc ổn định hệ đệm đất và vi sinh vật vùng rễ. Chương tổng quan cũng cung cấp dữ liệu về điều kiện địa lý tự nhiên của xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng (diện tích 12,74 km2, 17 khu dân cư, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm 23ºC, lượng mưa 1.600 – 1.800 mm, độ ẩm 85 – 87%).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng khảo nghiệm là giống bưởi Sửu 5 – 6 năm tuổi, nguồn gốc và thông số kỹ thuật của phân vô cơ NPK cùng phân hữu cơ vi sinh viên nén từ phân gà. Mô tả thiết kế thí nghiệm 01 nhân tố ngẫu nhiên hoàn toàn (RCD) với 5 công thức bón phân khác nhau trên quy mô 75 cây bưởi. Quy định các phương pháp đo đếm kích thước lộc, lá, thân cây, đường kính tán ngoài đồng ruộng và liệt kê các tiêu chuẩn phân tích sinh hóa trong phòng thí nghiệm (DNS, TCVN, ISO) cùng thuật toán thống kê trên IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 chia thành hai nội dung nghiên cứu độc lập:

  • Nội dung 1 trình bày tác động của việc bón phân kết hợp đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu năm 2020, đặc điểm hình thái quả và các chỉ số chất lượng hóa sinh của múi bưởi Sửu.
  • Nội dung 2 phân tích tác động của các công thức phân bón đến sự sinh trưởng sinh dưỡng năm 2021, tập trung vào biến động chiều cao cây, đường kính thân, đường kính tán, sự phát sinh chùm lộc xuân và động thái tăng trưởng kích thước lộc, số lượng lá qua các đợt đo từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2021.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về công thức phân bón đem lại hiệu quả năng suất cao nhất trong vụ thu hoạch năm 2020 (CT2), đồng thời ghi nhận xu hướng tăng cường chất lượng quả và sinh trưởng thân lá ở các mức bón hữu cơ cao (CT5). Đề xuất khuyến nghị liều lượng bón thực tế cho người trồng bưởi tại Đoan Hùng để vừa duy trì năng suất vừa giữ chất lượng quả đặc sản.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu thu thập và tính toán đầy đủ các số liệu về năng suất, chất lượng quả và sinh trưởng sinh dưỡng của bưởi Sửu qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng 1: Ảnh hưởng của bón phân kết hợp đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bưởi Sửu năm 2020

Công thức Tổng số quả/cây Khối lượng trung bình quả (kg) Năng suất/cây (kg/cây) Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
CT1 (Đối chứng) 48,17 ab 1,16 a 55,77 ab 22,31 ab
CT2 54,67 a 1,11 ab 60,09 a 24,04 a
CT3 47,65 ab 1,04 ab 49,62 bc 19,85 bc
CT4 44,45 b 1,08 ab 47,94 bc 19,18 bc
CT5 44,83 b 1,02 b 45,21 c 18,08 c
LSD0,05 9,98 0,14 7,90 2,60
CV (%) 14,30 8,80 10,70 8,70

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95%.

Về mặt năng suất năm 2020, công thức 2 (bón 4,2 kg phân hữu cơ viên nén + 1,2 kg NPK 5-10-3/gốc/năm trên nền NPK 12-5-7) đạt giá trị cao nhất ở cả tổng số quả (54,67 quả/cây), năng suất cá thể (60,09 kg/cây) và năng suất quy đổi (24,04 tấn/ha), có ý nghĩa thống kê vượt trội so với các công thức bón lượng hữu cơ cao hơn (CT3, CT4, CT5). Công thức 5 có năng suất thấp nhất (18,08 tấn/ha và 45,21 kg/cây).

Bảng 2: Ảnh hưởng của bón phân kết hợp đến hình thái và chất lượng quả bưởi Sửu năm 2020

Chỉ tiêu theo dõi CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 LSD0,05 CV (%)
Chiều cao quả (cm) 13,90 a 13,51 a 13,15 a 13,40 a 13,27 a 1,21 7,9
Chu vi quả (cm) 46,30 a 45,60 a 40,48 b 46,53 a 45,82 a 3,03 4,6
Tỷ lệ phần ăn được (%) 0,63 0,65 0,65 0,64 0,58 - -
Độ Brix (ºBx) 8,90 b 9,39 a 8,02 c 8,26 c 8,33 c 0,47 9,4
Đường tổng (%) 7,69 7,76 7,83 7,91 8,22 - -
Axit hữu cơ (%) 2,11 0,95 1,24 0,88 0,92 - -
Vitamin C (mg%) 56,00 49,00 65,80 63,00 57,40 - -
Tỷ lệ chất khô (%) 10,60 10,19 10,27 10,33 11,18 - -

Số liệu hình thái cho thấy bón phân kết hợp không tạo ra sai khác có ý nghĩa thống kê về chiều cao quả giữa các nghiệm thức. Tuy nhiên, về độ Brix, CT2 đạt cao nhất (9,39 ºBx), cao hơn có ý nghĩa so với đối chứng CT1 (8,90 ºBx) và các công thức còn lại. Xét về hàm lượng đường tổng số và tỷ lệ chất khô, xu hướng tăng dần xuất hiện khi tăng liều lượng phân hữu cơ vi sinh, đạt đỉnh ở CT5 (đường tổng 8,22%, chất khô 11,18%). Lượng axit hữu cơ ở công thức đối chứng CT1 cao nhất (2,11%), trong khi các công thức bón kết hợp dao động thấp hơn từ 0,88% đến 1,24%. Hàm lượng Vitamin C đạt cao nhất ở CT3 (65,8 mg%) và CT4 (63,0 mg%).

Bảng 3: Động thái tăng trưởng chiều cao lộc xuân năm 2021 (Đơn vị: cm)

Ngày theo dõi CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 LSD0,05 CV (%)
08/02/2021 5,77 a 5,69 a 5,38 a 5,46 a 5,88 a 1,76 15,8
15/02/2021 9,30 b 9,92 b 10,30 ab 9,50 b 10,90 a 1,09 10,7
23/02/2021 13,98 b 15,50 a 15,10 a 15,07 a 16,07 a 1,45 5,1
02/03/2021 14,90 b 15,81 b 15,13 b 16,00 ab 16,41 a 1,44 4,9
14/03/2021 15,40 c 17,04 ab 15,92 c 16,22 bc 18,20 a 1,23 4,0

Động thái tăng trưởng chiều cao lộc xuân ghi nhận tốc độ vươn cành mạnh nhất trong khoảng thời gian từ ngày 08/02 đến 23/02/2021 (tăng từ 1,17 đến 1,45 cm/ngày), sau đó chậm dần từ ngày 02/03 đến 14/03/2021 (0,07 đến 0,25 cm/ngày). Tại thời điểm kết thúc sinh trưởng lộc xuân (14/03/2021), cành lộc ở CT5 đạt chiều cao lớn nhất với 18,20 cm (tăng 12,32 cm), vượt có ý nghĩa thống kê so với CT1 (15,40 cm, tăng 9,63 cm) và CT3 (15,92 cm). Số lá trên cành lộc xuân ở đợt đo cuối cùng dao động từ 7,96 lá/cành (CT3) đến 8,99 lá/cành (CT5). Về số chùm lộc/cành, công thức đối chứng CT1 đạt 4,15 chùm/cành và 9,21 lộc/chùm, có xu hướng cao hơn các nghiệm thức bón nhiều hữu cơ (CT5 đạt 3,54 chùm/cành và 8,23 lộc/chùm).

Về sinh trưởng thân cây năm 2021:

  • Chiều cao cây: CT4 có mức tăng tuyệt đối lớn nhất, tăng 105,5 cm (từ 418,9 cm ngày 22/01 lên 524,4 cm ngày 05/07/2021); CT5 đạt chiều cao cây lớn nhất tại ngày 05/07/2021 với 702,2 cm.
  • Đường kính thân: CT5 có mức tăng cao nhất, tăng 10,66 cm (từ 18,04 cm lên 28,70 cm).
  • Đường kính tán: CT2 tăng mạnh nhất, tăng 117,25 cm (từ 238,30 cm lên 355,55 cm).

Đóng góp của khóa luận:

  • Xác lập cơ sở thực nghiệm khẳng định việc kết hợp phân hữu cơ vi sinh viên nén với phân khoáng NPK giúp dung hòa được tốc độ cung cấp dinh dưỡng tức thời và cải thiện chất lượng quả so với tập quán chỉ bón phân khoáng.
  • Xác định công thức phối hợp bón 4,2 kg phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén kết hợp 1,2 kg NPK (5-10-3) cùng nền bón 4 kg NPK (12-5-7)/gốc/năm là công thức tối ưu hóa năng suất quả cho bưởi Sửu thời kỳ kinh doanh tại Đoan Hùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại các giới hạn sau theo phạm vi triển khai thực tế:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn, kéo dài từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021, chưa đánh giá trọn vẹn chu kỳ nhiều năm liên tiếp để thấy rõ tác động tích lũy dài hạn của phân hữu cơ vi sinh đến sự biến đổi lý - hóa tính và hệ vi sinh vật đất.
  • Số liệu nghiên cứu trong năm 2021 chỉ mới thu thập đến giai đoạn quả non và lộc xuân (kết thúc đợt đo tháng 7/2021), chưa có số liệu năng suất thực thu và các chỉ tiêu phân tích phẩm chất quả của cả vụ quả năm 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi quy trình bón phân kết hợp trên cùng ô thí nghiệm qua các vụ thu hoạch liên tiếp (3 – 5 năm) nhằm đánh giá độ bền năng suất và mức độ phục hồi đất vườn bưởi.
  • Bổ sung việc phân tích mẫu đất (độ chua trao đổi pH, dung tích hấp thu CEC, hàm lượng mùn và mật độ vi sinh vật) trước và sau các vụ bón phân để định lượng cụ thể khả năng cải tạo đất của phân gà viên nén.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Nông học, Canh tác học, Khoa học cây trồng có tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp bố trí thí nghiệm RCD trên cây ăn quả lâu năm và quy trình phân tích động thái sinh trưởng lộc cành.
  • Kỹ sư nông nghiệp và cán bộ khuyến nông tại các địa phương có vùng chuyên canh bưởi tham khảo các định lượng phối trộn giữa NPK và phân hữu cơ vi sinh viên nén nhằm hướng dẫn nông dân chuyển đổi từ tập quán bón phân vô cơ sang hướng GAP.
  • Các hộ nông dân trồng giống bưởi Sửu và bưởi Đoan Hùng có thể ứng dụng trực tiếp liều lượng phân bón của công thức 2 để nâng cao năng suất và độ ngọt (Brix) của quả trong giai đoạn kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong các công thức thí nghiệm năm 2020, công thức bón phân nào cho năng suất quả bưởi Sửu cao nhất và đạt bao nhiêu?
Công thức 2 (bón 4,2 kg phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén + 1,2 kg NPK 5-10-3 + nền bón 4 kg NPK 12-5-7/gốc/năm) cho năng suất cao nhất, đạt 60,09 kg/cây và 24,04 tấn/ha, đồng thời đạt tổng số quả lớn nhất với 54,67 quả/cây, có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê so với các công thức bón lượng phân hữu cơ lớn hơn.

2. Việc tăng lượng phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén tác động như thế nào đến chất lượng dinh dưỡng của quả bưởi Sửu?
Khi tăng liều lượng phân hữu cơ vi sinh và cắt giảm phân NPK (5-10-3), các chỉ tiêu hàm lượng đường tổng số và tỷ lệ chất khô của quả có xu hướng tăng dần. Cụ thể, hàm lượng đường tổng số đạt cao nhất ở CT5 với 8,22% (so với 7,69% ở đối chứng CT1); tỷ lệ chất khô đạt cao nhất ở CT5 với 11,18% (so với 10,60% ở CT1). Hàm lượng axit hữu cơ ở các công thức bón phân kết hợp (0,88% – 1,24%) thấp hơn rõ rệt so với đối chứng (2,11%).

3. Phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén sử dụng trong đề tài có thành phần và đặc tính vật lý ra sao?
Phân gà hữu cơ vi sinh dạng viên nén có tỷ lệ công bố N:P2O5:K2O là 1%:0,3%:0,5%. Phân tích kiểm định mẫu phân cho kết quả: pH 7,47; độ ẩm viên phân 26,54%; chất hữu cơ OM 23,08%; Nts 1,65%; Pts 0,45%; Kts 0,46%. Về mặt cơ lý, viên phân có chiều dài trung bình 1,50 cm, đường kính 0,87 cm, độ bền đạt 98,5%, khối lượng riêng 1,49 g/cm3 và hiệu suất ép đạt 92,24%.

4. Động thái tăng trưởng chiều cao cành lộc xuân năm 2021 giữa các công thức diễn ra như thế nào?
Lộc xuân tăng trưởng mạnh nhất từ ngày 08/02 đến 23/02/2021 với tốc độ 1,17 – 1,45 cm/ngày, sau đó sinh trưởng chậm lại từ ngày 02/03 đến 14/03/2021 với tốc độ 0,07 – 0,25 cm/ngày trước khi chuyển sang lá bánh tẻ. Tại ngày đo cuối cùng (14/03/2021), công thức 5 (bón 16,8 kg phân hữu cơ viên nén) đạt chiều cao lộc lớn nhất với 18,20 cm, sai khác có ý nghĩa thống kê so với CT1 (15,40 cm) và CT3 (15,92 cm).

5. Lịch trình bón phân và tỷ lệ phân bổ qua các đợt trong thí nghiệm được tác giả thực hiện như thế nào?
Toàn bộ lượng phân bón trong năm được chia làm 2 đợt bón chính: Đợt 1 bón phục hồi sau thu hoạch (tháng 1) gồm 50% phân hữu cơ vi sinh viên nén + 50% NPK (5-10-3) kết hợp 2 kg NPK (12-5-7); Đợt 2 bón thúc nuôi quả (tháng 6) gồm 50% phân hữu cơ vi sinh viên nén còn lại + 50% NPK (5-10-3) còn lại kết hợp 2 kg NPK (12-5-7).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Đức Minh đã giải quyết vấn đề canh tác bón phân kết hợp giữa phân vô cơ và phân gà hữu cơ vi sinh dạng viên nén trên giống bưởi Sửu 5 – 6 năm tuổi tại xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu xác định công thức 2 (bón 4,2 kg hữu cơ vi sinh viên nén phối hợp 1,2 kg NPK 5-10-3 trên nền 4 kg NPK 12-5-7/gốc/năm) mang lại năng suất thực thu và độ Brix cao nhất trong vụ thu hoạch năm 2020. Đồng thời, việc nâng cao tỷ lệ bón phân hữu cơ vi sinh thúc đẩy sự phát triển chiều dài cành lộc xuân, tăng hàm lượng đường tổng số và giảm hàm lượng axit hữu cơ trong quả. Công trình cung cấp các thông số thực nghiệm có độ tin cậy khoa học cao, đóng góp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác khuyến nông và hoàn thiện quy trình thâm canh bưởi đặc sản bền vững.