Chương 1: TỔNG QUAN 1. An toàn giao thông đường bộ 1. Khái niệm về an toàn giao thông. An toàn giao thông là một hệ thống Cơ sở hạ tầng - Phương tiện giao thông - Người lái dưới sự tác động của quá trình xây dựng đường, luật lệ giao thông, điều kiện thời tiết và mức độ an toàn của các phương tiện giao thông.
Một con đường trong quá trình khai thác sử dụng, cùng với hệ thống trang thiết bị giao thông tương ứng sẽ luôn tồn tại hai thành phần.1: Mối quan hệ Người – xe - đường, (Nguồn :GDV – Berlin, 2007) Thành phần thứ nhất là: Rủi ro tai nạn cơ bản (còn gọi là: rủi ro không có có khả năng tránh); Thành phần thứ hai là: Tiềm năng an toàn (được gọi là: mật độ chi phí tai nạn có khả năng tránh được); Tỉ lệ giữa hai thành phần này phản ánh mức độ “Giao thông – không – an toàn” trên mạng lưới đường.2: Giao thông – không – an toàn Học viên: Trịnh Quốc Thành GVHD: TS.Vũ Thế Sơn Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 6 Trường đại học Giao thông vận tải 1. Tai nạn giao thông trên thế giới. Trong các nước thuộc khối liên minh Châu Âu, kể từ năm 2001 đưa ra một quyết sách là số người chết khi tham gia giao thông đến năm 2010 sẽ giảm một nửa. Để thực hiện mục tiêu này, Ủy ban An toàn giao thông Châu Âu đã xuất bản “cuốn sách trắng” về chính sách giao thông của Châu Âu đến năm 2010.
Cùng với các chương trình hành động về An toàn giao thông (2001÷ 2010) là một loạt các giải pháp An toàn giao thông đã được đề xuất và áp dụng như: Tăng cường kiểm tra giao thông trên đường, triển khai ứng dụng các kỹ thuật khoa học công nghệ hiện đại về An toàn giao thông, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông và tiến hành các biện pháp để nâng cao nhận thức của người tham gia giao thông. Bảng phía dưới chỉ ra rằng, từ năm 2000 đến 2006, chín quốc gia Châu Âu (Luxemburg, Portugal, France, Denmark, Switzerland, Netherlands, Germany, Latvia và Norway) đã giảm được từ 29% đến 53% con số người chết bởi tai nạn giao thông. Điều đó chứng tỏ 09 quốc gia này đang đi đúng hướng theo mục tiêu quyết sách đề ra. Countries Fatalities in 2000 Fatalities in 2006 % reduction (Quốc gia) (Người chết năm (Người chết năm (Phần trăm giảm) 2000) 2006) Luxemburg 76 36 53% Portugal 1,860 969 48% France 8,079 4,709 42% Denmark 498 306 39% Switzerland 592 370 38% Netherlands 1,082 730 33% Germany 7,503 5,091 32% Latvia 588 407 31% Norway 341 242 29% Bảng 1.1: Số người chết giảm nhiều từ năm 2000 đến 2006 của 09 quốc gia châu âu (Nguồn Ủy ban ATGT châu âu) Trong khi đó các quốc gia còn lại có con số người chết giảm không đáng kể, đặc biệt 07 nước (Azerbaijan, Georgia, Lithuania, Ukraine, Russia, Hungary và Bulgaria) số người chết từ năm 2000 đến năm 2006 tăng lên (xem bảng phía dưới).
Học viên: Trịnh Quốc Thành GVHD: TS.Vũ Thế Sơn Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 7 Trường đại học Giao thông vận tải Countries Fatalities in 2000 Fatalities in 2006 % increase (Quốc gia) (Người chết năm (Người chết năm (Phần trăm tăng) 2000) 2006) Bulgaria 1,012 1,043 3% Hungary 1,200 1,303 9% Russia 29,594 32,724 11% Ukraine 5,984 6,867 15% Lithuania 641 759 18% Georgia 500 581 16% Azerbaijan 596 1,027 72% Bảng 1.2: Số người chết giảm ít từ năm 2000 đến 2006 của 07 quốc gia châu âu (Nguồn Ủy ban ATGT Châu Âu) Hơn thế nữa, không phải tất cả các phương tiện giao thông đều đạt được tiêu chí đề ra. Đặc biệt là con số tai nạn liên quan đến xe máy có sự dao động lên xuống theo thời gian rất khó nhận biết. Theo kết quả nghiên cứu tại CHLB Đức diễn biến tai nạn chết người liên quan đến xe máy từ năm 1995 đến nay dao động tăng lên và giảm xuống (đặc biệt cao nhất trong năm 1999). Trong khi đó, theo thống kê tai nạn từ năm 1950 đến nay của Hà Lan, diễn biễn tai nạn liên quan đến phương tiện xe máy thường xuyên dao động và đạt giá trị cao nhất trong các năm 1960, 1980 và 1995.3: Sự dao động theo thời gian của tai Hình 1.4: Sự dao động theo thời gian của nạn tại CHLB Đức từ năm 1995 đến năm tai nạn tại Hà Lan từ năm 1950 đến năm 2006 (Nguồn: GDV – Berlin, 2007) 2000( Nguồn:Ủy ban ATGT Hà Lan, 2001) Học viên: Trịnh Quốc Thành GVHD: TS.Vũ Thế Sơn Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 8 Trường đại học Giao thông vận tải 1.
Tai nạn giao thông ở Việt Nam. Hàng năm ở Việt Nam có khoảng 10.000 người chết và 13.000 người bị thương vì tai nạn giao thông, trong đó tai nạn giao thông đường bộ chiếm khoảng 70% tổng số vụ. Đáng lưu ý, thanh thiếu niên trong độ tuổi 15-24 (khoảng 20% dân số Việt Nam) chiếm tới gần 40% các vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng. Thời gian xảy ra TNGT trong ngày cao nhất từ 20h-24h (gần 30%), tiếp theo là thời điểm từ 0h- 6h, 10h-14h, 14h-17h đều chiếm 38%.
Độ tuổi từ 18-25 chiếm cao nhất (38%), tiếp theo là 26-35 tuổi (31%). Từ số liệu thống kê tai nạn của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia (NTSC), diễn biến của tai nạn giao thông theo thời gian từ năm 1990 đến 2009 được thể hiện thông qua hình vẽ phía dưới. Số người chết và người bị chấn thương liên quan đến tai nạn giao thông từ năm 1990 đến 2002 có khuynh hướng gia tăng tương tự như sự phát triển của các vụ tai nạn giao thông. Trong thời kỳ này số lượng người chấn thương tăng 6.2 lần (từ 4,956 đến 30,999 người chấn thương) và con số người chết tăng 5.
Thời kỳ tiếp theo giữa năm 2002 và 2005, số vụ tai nạn và người bị chấn thương hàng năm giảm mạnh khoảng 47% (từ 27,993 đến 14,711 vụ tai nạn) và 61. Điều này thể hiện những kết quả tích cực trong chính sách an toàn giao thông, các giải pháp cũng như các chương trình hành động được thực thi trong suốt thời gian từ năm 2000 đến 2005.5 Biểu đồ tai nạn – người chết - chấn thương từ năm 1990 – 2009 (Nguồn: Ủy ban ATGT quốc gia) Học viên: Trịnh Quốc Thành GVHD: TS.Vũ Thế Sơn Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 9 Trường đại học Giao thông vận tải Trong 5 năm gần đây (từ năm 2005 đến năm 2009), con số tai nạn và người chết hàng năm giảm nhẹ hơn trước. Tuy nhiên có sự dao động lên xuống trong xu hướng phát triển của số lượng người chết vì tai nạn giao thông kể từ năm 2002 đến nay. Con số tử vong hàng năm giảm nhẹ khoảng 16% (từ 13,186 người chết trong năm 2002 đến 11,094 người chết trong năm 2009).
Điều này thể hiện sự khác biệt trong cấu trúc tai nạn của người chết và người bị chấn thương. Thêm vào đó, các giải pháp được đề xuất chưa phát huy đầy đủ hiệu quả để ngăn cản tai nạn chết người. Vì lý do đó, cần có các giải pháp lắp đặt các thiết bị an toàn chủ động và bị động trên các phương tiện giao thông. Trang bị quần áo và mũ bảo hiểm cho người lái xe máy và người đi xe đạp.
Đẩy mạnh các giải pháp cưỡng chế, giám sát và quản lý tốc độ, xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng cho xe hai bánh. Bởi vì, hiện nay Việt Nam mới có hệ thống kiểm định cho xe ô tô (theo báo cáo của Cục Đăng Kiểm Việt Nam (Vietnam Register- VR), tính đến thời điểm năm 2009 có 1.933 xe ô tô được đưa vào kiểm tra, và con số này chiếm 74% trong tổng số các phương tiện xe ô tô đang lưu hành). Theo kết quả của Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO), năm 2007 tại Việt Nam có 12,800 người chết vì tai nạn giao thông, thế nhưng chấn thương chỉ có 10,266 người. Riêng 9 tháng đầu năm 2012 cả nước cả nước đã xảy ra 23.619 vụ, có 6908 người chết, bị thương 25.
So với 9 tháng năm 2011, giảm 9.502 người chết, giảm 10.634 người bị thương ( Nguồn:UB-ATGTQG). Nếu so sánh với các nước có thống kê cơ sở dữ liệu tốt như Hà Lan, Anh, CHLB Đức, Pháp, Singapore và Úc thì tại những nước này số người bị chấn thương bao giờ cũng lớn gấp 15 đến 70 lần số người chết (xem hình 2. Điều này chứng tỏ, con số chấn thương trong các vụ tai nạn giao thông tại Việt Nam chưa được thu thập và thống kê đầy đủ.6 Tỷ lệ chấn thương/tử vong (Nguồn: Ủy ban ATGT quốc gia) Học viên: Trịnh Quốc Thành GVHD: TS.Vũ Thế Sơn Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 10 Trường đại học Giao thông vận tải 1. Tai nạn giao thông ở Phú Yên Thống kê tình hình tai nạn giao thông đối với toàn bộ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên: + Xảy ra 131 vụ, làm chết 140 người, bị thương 79 người.
So với cùng kỳ năm 2010 tăng 18 vụ (tỉ lệ 15.923%), tăng 17 người chết (tỉ lệ 13.82%) và tăng 15 người bị thương (tỉ lệ 23.43%); + Tuyến đường xảy ra tai nạn giao thông cao là tuyến QL1A là 49/42 vụ, tuyến ĐT. + Tình hình tai nạn giao thông trên các tuyến đường năm 2011 do Sở quản lý. TNGT đường bộ năm So sánh với năm Thiệt hại 2011 (vụ) 2010 Nguyên Tổng số Về người Số người nhân TT vụ xảy ra gây tai Tên đường Vụ nạn trong Bị Bị tháng Chết Chết thương thương I Quốc lộ 25 55 3 79 16 -5 40 Do người II Đường tỉnh 62 24 56 17 -6 9 Do người 1 ĐT641 7 6 6 -11 -7 -16 Do người 2 ĐT642 0 0 0 -2 0 -3 Do người 3 ĐT644 0 0 0 -1 -1 0 Do người 4 ĐT645 51 15 47 31 5 29 Do người 5 ĐT647 1 0 2 -1 -4 0 Do người 6 ĐT649 2 2 1 1 1 -1 Do người 7 ĐT650 0 0 0 -1 -1 0 Do người 8 ĐT645B 1 1 0 1 1 0 Do người Bảng 1.3 Thống kê tình hình tai nạn giao thông trên các tuyến đường của tỉnh Phú Yên năm 2010 -2011 (Nguồn: Sở GTVT Phú Yên) Trong đó tập trung vào các lỗi vi phạm tốc độ, phía đi. Lứa tuổi xảy ra tai nạn nhiều từ 18-27 tuổi.
Đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2012, tai nạn giao thông ở đường liên xã và đường giao thông nông thôn xảy ra khá phổ biến, nguyên nhân Học viên: Trịnh Quốc Thành GVHD: TS.Vũ Thế Sơn Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 11 Trường đại học Giao thông vận tải chính dẫn đến tai nạn giao thông do ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người dân còn quá kém.