Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về thi pháp thể loại và nghệ thuật trần thuật đóng vai trò then chốt trong tiến trình hiện đại hóa văn xuôi Việt Nam đương đại. Tiểu thuyết "Con chim Joong bay từ A đến Z" của nhà văn Đỗ Tiến Thụy, xuất bản năm 2017 sau hơn 10 năm thai nghén với 4 lần đại trùng tu bản thảo, là một hiện tượng nghệ thuật độc đáo phản ánh bức tranh xã hội đa chiều. Tác phẩm dày hơn 300 trang được cấu trúc thành 26 chương mang ký hiệu từ A đến Z, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng từ tư duy phản ánh nệ thực sang phương pháp tự sự mang cảm quan lập thể hiện đại.

Vấn đề cốt lõi mà đề tài tập trung giải quyết là giải mã cấu trúc trần thuật đa tầng, từ đó xác lập những đóng góp mang tính đột phá của tác giả đối với thể loại tiểu thuyết sau năm 1975. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ ba phương diện nghệ thuật chính: tổ chức cốt truyện phân mảnh - đa tuyến, nghệ thuật xây dựng nhân vật loại hình và nhân hóa, cùng kỹ thuật tổ chức điểm nhìn luân phiên kết hợp ngôn ngữ đa thanh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ cấu trúc văn bản tác phẩm đặt trong hệ quy chiếu văn xuôi Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình đạt mức độ bao quát 100% các thành tố tự sự của tác phẩm, nâng cao khả năng phân tích thi pháp ứng dụng lên hơn 35% so với các bài phê bình riêng lẻ trước đó. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn theo định hướng tiếp cận thể loại và sử dụng ngữ liệu mở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tự sự học (Narratology) hiện đại kết hợp chặt chẽ với thi pháp học thể loại. Các luận điểm được kế thừa từ công trình nghiên cứu thi pháp của nhà nghiên cứu Trần Đình Sử, kết hợp với các lý thuyết trần thuật về điểm nhìn, người kể chuyện và cấu trúc văn bản tự sự của các học giả quốc tế.

Mô hình nghiên cứu triển khai xoay quanh năm khái niệm nền tảng:

  • Nghệ thuật trần thuật (Narrative art): Phương thức tổ chức, miêu tả, dẫn dắt và biểu đạt thế giới nghệ thuật thông qua lăng kính của chủ thể kể chuyện.
  • Cốt truyện đa tầng và phân mảnh (Fragmented and multi-layered plot): Cấu trúc phá vỡ tính liên tục tuyến tính truyền thống để tạo nên các mạch biến cố đan cài.
  • Điểm nhìn trần thuật (Narrative focalization): Khoảng cách, góc độ và lăng kính cảm nhận của người kể chuyện đối với chuỗi biến cố.
  • Nhân vật loại hình (Typical character): Kiểu nhân vật đại diện cho phẩm chất, đạo đức và tính cách của một tầng lớp xã hội trong một thời đại lịch sử.
  • Ngôn ngữ đa thanh (Polyphonic discourse): Sự hòa phối linh hoạt giữa lời văn của người kể chuyện, lời thoại nhân vật và các giọng điệu xã hội phong phú.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp là toàn văn tác phẩm "Con chim Joong bay từ A đến Z" gồm 26 chương với hơn 300 trang in. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm 3 tác phẩm tiêu biểu khác của Đỗ Tiến Thụy ("Màu rừng ruộng", "Gió đồng se sắt", "Vết thương thành thị"), cùng hệ thống hơn 25 công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ về thi pháp trần thuật văn xuôi Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

Cỡ mẫu phân tích bao quát 100% hệ thống chương đoạn và các tuyến nhân vật trong văn bản. Phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) được áp dụng để trích xuất các phân đoạn điển hình về luân chuyển điểm nhìn và xung đột ngôn ngữ. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp tự sự học kết hợp phân tích - tổng hợp là nhằm bóc tách chính xác các tầng bậc biểu đạt nghệ thuật mà cách tiếp cận phê bình xã hội học thuần túy không thể bao quát hết. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý ngữ liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành bài bản trong khung thời gian từ năm 2019 đến năm 2021 tại Trường Đại học Hồng Đức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện cấu trúc cốt truyện của tác phẩm mang tính chất phi tuyến tính và phân mảnh rõ nét. Sự phân bố dung lượng giữa các chương có độ chênh lệch rất lớn, dao động từ 7 trang (các chương A, F, H, R, V) lên đến 16 - 17 trang (các chương C, J, K, M), tạo nên biên độ chênh lệch dung lượng hơn 140%. Cốt truyện không vận hành theo trình tự thời gian nhân quả mà lắp ghép từ những mảnh vỡ ký ức, trải dài từ chiến trường Tây Nguyên thời chiến đến không gian đô thị thời kỳ kinh tế thị trường.

Thứ hai, tác phẩm thiết lập thành công mô hình trần thuật "Ba sợi dây thừng" đan bện 3 giọng kể độc lập: con chim Joong, khẩu súng đại liên và người dẫn chuyện truyền thống. Tuyến trần thuật từ điểm nhìn loài vật và đồ vật chiếm tỷ lệ khoảng 60% dung lượng tác phẩm, mang lại khoảng cách thẩm mỹ khách quan, trung tính và tước bỏ hoàn toàn sự định hướng độc đoán của người kể chuyện toàn tri.

Thứ ba, hệ thống nhân vật được khắc họa sắc sảo qua mô hình tính cách loại hình đại diện cho 3 thế hệ lịch sử. Nhân vật Cụ Tướng là hiện thân của thế hệ lý tưởng cách mạng kiên trung nhưng bất lực trước sự biến thiên của thời cuộc. Ngược lại, cặp đôi Bà chủ Nga và Thứ trưởng Khoa đại diện cho tầng lớp quan chức tha hóa trục lợi từ cơ chế thị trường với "công thức vàng" tham nhũng. Thế hệ thứ ba là Cậu Gấu, đại diện cho lớp trẻ du học phương Tây nhưng khủng hoảng giá trị đạo đức và lối sống.

Thứ tư, ngôn ngữ nghệ thuật của tiểu thuyết đạt độ phong phú vượt bậc với 5 sắc thái biểu đạt: khẩu ngữ suồng sã, giễu nhại châm biếm, suy tư triết luận, nghiêm cẩn văn hóa và lớp từ vựng đặc tuyển về sinh thái, quân sự đúc kết từ 14 năm thực tế chiến trường của tác giả.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng ma trận đối sánh điểm nhìn hoặc biểu đồ phân cực thể hiện mức độ tương tác giữa 3 tuyến trần thuật chính với 4 mảng hiện thực đời sống: chiến tranh, gia đình quan chức, suy thoái môi trường và khủng hoảng giới trẻ.

+------------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Tuyến trần thuật       | Điểm nhìn chủ đạo        | Giá trị thẩm mỹ / Chức năng |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Con chim Joong         | Nhân hóa, ngây thơ, dịch | Quan sát đời sống gia đình, |
|                        | chuyển không gian rộng   | tha hóa quyền lực, sinh thái|
+------------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Khẩu súng đại liên     | Vật hóa, lạnh lùng,      | Tái hiện hiện thực khốc liệt|
|                        | trung tính về đạo đức    | của chiến tranh và hủy diệt |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------+
| Lời dẫn gián tiếp      | Khái quát, triết luận,   | Kết nối các mảnh vỡ lịch sử,|
|                        | đa thanh và giễu nhại    | định hình tư tưởng tác phẩm |
+------------------------+--------------------------+-----------------------------+

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thành công nghệ thuật của cuốn sách bắt nguồn từ sự chuyển hóa tư duy nghệ thuật của Đỗ Tiến Thụy. Tác giả đã vượt thoát khỏi lối viết "đong gạo" bề bộn tư liệu để thực hiện kỹ thuật làm mịn văn bản, tinh lọc vốn sống 14 năm quân ngũ thành một cấu trúc thẩm mỹ lập thể.

Khi so sánh với các tiểu thuyết truyền thống sử dụng người kể chuyện toàn tri ngôi thứ ba như "Hoàng Lê nhất thống chí" hay các tác phẩm giai đoạn 1945-1975, "Con chim Joong bay từ A đến Z" thể hiện bước tiến dài về mặt dân chủ hóa trong tiếp nhận văn học. Nhà văn không áp đặt phán xét đạo đức mà trao toàn bộ quyền diễn giải cho độc giả, biến văn bản thành một cấu trúc mở với nhiều khoảng trống cần được đồng sáng tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng đội ngũ giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông cần ứng dụng mô hình phân tích tự sự học đa điểm nhìn vào việc dạy học đọc hiểu văn bản tự sự. Mục tiêu là nâng cao 30% năng lực tư duy phản biện và khả năng giải mã văn bản mở của học sinh trong lộ trình 2022-2025.

Thứ hai, các trường đại học khối ngành sư phạm và khoa học xã hội cần số hóa 100% các tư liệu phân tích thi pháp tiểu thuyết đương đại thành ngân hàng học liệu số trong vòng 12 tháng. Giải pháp này giúp sinh viên và học viên cao học dễ dàng tra cứu, thực hành phân tích cấu trúc diễn ngôn văn học hiện đại.

Thứ ba, Hội Nhà văn Việt Nam và Tạp chí Văn nghệ Quân đội nên định kỳ tổ chức 2 hội thảo chuyên môn mỗi năm nhằm tổng kết, đánh giá các khuynh hướng cách tân trần thuật trong văn xuôi viết về đề tài chiến tranh và người lính thời kỳ hậu chiến.

Thứ tư, các tác giả trẻ tại các trại sáng tác văn học cần chủ động thể nghiệm kỹ thuật trần thuật phân mảnh và điểm nhìn phi nhân hóa. Mục tiêu là phấn đấu tăng tỷ lệ tác phẩm có tính đột phá về cấu trúc nghệ thuật lên khoảng 20% trong giai đoạn 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giảng viên, giáo viên Ngữ văn tại các trường phổ thông và đại học. Sử dụng tài liệu để thiết kế bài giảng chuyên đề về thi pháp tiểu thuyết hiện đại và phương pháp tiếp cận văn bản tự sự đa điểm nhìn.

Nhóm 2: Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học. Khai thác luận văn như một công trình mẫu mực về quy trình ứng dụng lý thuyết tự sự học vào việc giải mã một tác phẩm văn xuôi cụ thể.

Nhóm 3: Các nhà văn, nhà phê bình văn học và người sáng tác nghệ thuật. Tham khảo kỹ thuật tổ chức cốt truyện phi tuyến tính và thủ pháp hòa phối đa giọng điệu để làm giàu bút pháp tự sự cá nhân.

Nhóm 4: Độc giả quan tâm đến văn học đương đại và các vấn đề thời cuộc. Nắm bắt được những thông điệp sâu sắc về sự suy thoái đạo đức, nguy cơ tha hóa quyền lực và bài học bảo vệ môi trường sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn có đóng góp mới gì cho việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam đương đại?

Công trình đã hệ thống hóa một cách toàn diện và khoa học toàn bộ hệ thống thi pháp trần thuật trong tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Đỗ Tiến Thụy. Luận văn chứng minh tính ưu việt của lý thuyết tự sự học khi giải mã những cấu trúc tiểu thuyết phức tạp, đa tầng bậc.

Việc lựa chọn điểm nhìn con chim và khẩu súng mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Thủ pháp nhân hóa con chim và khẩu súng giúp tạo ra khoảng cách trần thuật khách quan và trung tính. Người kể chuyện phi nhân hóa giúp phơi bày bản chất khốc liệt của chiến tranh và sự tha hóa của xã hội đương đại mà không rơi vào định kiến chủ quan của tác giả.

Kết cấu 26 chương ký hiệu từ A đến Z có ý nghĩa gì đối với chủ đề tác phẩm?

Kết cấu 26 chương chữ cái Latinh tượng trưng cho những mảnh ghép rời rạc của đời sống xã hội. Sự xáo trộn trật tự thời gian và chênh lệch độ dài giữa các chương phản ánh sự rạn vỡ của các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình đô thị hóa và kinh tế thị trường.

Lý thuyết trần thuật nào được sử dụng làm trục phân tích chính trong công trình?

Luận văn kết hợp lý thuyết tự sự học cấu trúc với thi pháp học hiện đại. Trọng tâm nghiên cứu đặt vào mối quan hệ giữa người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật, cấu trúc cốt truyện mở và tính chất đa thanh của diễn ngôn nghệ thuật.

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy chương trình Ngữ văn mới ra sao?

Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận điểm và bảng phân tích mẫu giúp giáo viên dễ dàng hướng dẫn học sinh tiếp cận tác phẩm tự sự theo đặc trưng thể loại. Đây là nguồn ngữ liệu mở lý tưởng phục vụ các bài học đọc hiểu mở rộng theo chương trình giáo dục phổ thông.

Kết luận

  • Luận văn giải mã trọn vẹn giá trị nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết "Con chim Joong bay từ A đến Z", khẳng định vị thế đỉnh cao trong sự nghiệp văn chương của nhà văn Đỗ Tiến Thụy.
  • Chứng minh thành công của kỹ thuật trần thuật "Ba sợi dây thừng", mở rộng biên độ phản ánh hiện thực từ chiến tranh đến các vấn đề thời sự nhạy cảm như tham nhũng và khủng hoảng sinh thái.
  • Phân tích sâu sắc hệ thống nhân vật loại hình đại diện cho ba thế hệ, phản ánh chân thực những xung đột tư tưởng gay gắt trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế.
  • Cung cấp mô hình phương pháp luận chuẩn xác kết hợp giữa tự sự học và thi pháp học, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu và giảng dạy văn học.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chất lượng cao, định hướng mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ mảng văn xuôi quân đội giai đoạn 2000-2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xác lập vị trí tiên phong của Đỗ Tiến Thụy trong phong trào cách tân văn xuôi Việt Nam thế kỷ XXI. Để khai thác tối đa giá trị công trình, các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng khung phân tích này vào việc thẩm định các hiện tượng văn học đương đại mới. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy cùng tiếp cận, chia sẻ và phát triển các luận điểm học thuật của luận văn để thúc đẩy sự nghiệp đổi mới văn học nước nhà.