Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ, năng lực tự học (NLTH) trở thành một trong những phẩm chất, năng lực cốt lõi giúp học sinh (HS) chủ động tiếp nhận tri thức, thích ứng với sự thay đổi liên tục của xã hội và hướng tới mục tiêu học tập suốt đời. Định hướng này đã được khẳng định trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cũng như trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó xác định tự chủ và tự học là một trong ba năng lực chung cần hình thành cho học sinh cấp Trung học phổ thông (THPT).
Về mặt chuyên môn, mạch kiến thức Hóa học hữu cơ lớp 11 có tính trừu tượng cao, khối lượng kiến thức lớn với nhiều quy luật cấu tạo, tính chất hóa học và cơ chế phản ứng phức tạp. Thực tiễn dạy học tại trường phổ thông cho thấy học sinh thường gặp nhiều rào cản khi tự học phần này: khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác và dễ hiểu; thiếu sự định hướng, hỗ trợ thường xuyên từ giáo viên (GV); sách giáo khoa hiện hành chủ yếu cung cấp kiến thức nền tảng mà thiếu chỉ dẫn phương pháp tự học cụ thể. Đồng thời, phương pháp dạy học truyền thống mang tính truyền đạt một chiều cùng sĩ số lớp học đông tại Việt Nam đã giới hạn khả năng bao quát, quản lý và hỗ trợ học sinh của giáo viên. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Thiết kế nền tảng tự học Hoá học 11 và sử dụng trong dạy học chủ đề “Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol” nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh" được tác giả Nguyễn Hoàng Tâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan Anh tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (tháng 5/2023).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Cải thiện quá trình giảng dạy và học tập Hóa học hữu cơ lớp 11 chủ đề “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol” bằng cách xây dựng hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) và phát triển năng lực tự chủ, tự học của học sinh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng nền tảng LMS dựa trên mã nguồn mở Moodle chuyên sâu cho phần Hóa học hữu cơ lớp 11, tập trung vào chủ đề “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol”.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh thông qua việc định hướng, khuyến khích người học chủ động lập kế hoạch và điều chỉnh tiến trình học tập.
- Áp dụng nền tảng vào thực tiễn dạy học như một công cụ hỗ trợ giáo viên tổ chức môi trường tương tác, tăng cường tính tích cực của học sinh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực tự học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học.
- Thiết kế và xây dựng nền tảng LMS dựa trên mã nguồn mở Moodle.
- Thiết kế hệ thống bài giảng video tương tác và học liệu số hóa cho chủ đề “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol”.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: lập kế hoạch, tổ chức dạy học, thu thập và xử lý số liệu để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của nền tảng.
- Lấy ý kiến đánh giá từ chuyên gia, giáo viên và học sinh để hoàn thiện đề tài.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Giáo viên bộ môn Hóa học và học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tự học, các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Hóa học hữu cơ lớp 11 và Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học lớp 11.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Chủ đề “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol” thuộc Chương trình GDPT 2018 môn Hóa học cấp THPT.
- Địa bàn và thời gian thực nghiệm: Trường THPT Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, thực hiện trên học sinh khối 11 (lớp 11/4 và 11/6) trong năm học 2022–2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và công nghệ dạy học hiện đại:
- Lý thuyết về năng lực và năng lực tự học: Tiếp cận định nghĩa năng lực từ quan điểm của P. Rudich, Gerard & Roegiers, De Ketele và Chương trình GDPT 2018. Tác giả vận dụng mô hình cấu trúc năng lực 7 thành tố của T. Lobanova và Yu. (gồm động cơ, kiến thức, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành/kinh nghiệm, thái độ, xúc cảm, giá trị/đạo đức) cùng tiến trình 5 giai đoạn hình thành năng lực. Về tự học, đề tài tổng hợp quan điểm của Malcolm Knowles (Self-Directed Learning), David Little (Autonomous Learning), PGS. Trần Thị Nhung - TS. Nguyễn Thị (Học tập tự quản) và GS. Nguyễn Cảnh Toàn (3 hình thức tự học: không có hướng dẫn, hướng dẫn gián tiếp, hướng dẫn trực tiếp).
- Khung cấu trúc năng lực tự học theo P. Griffin: Cấu trúc NLTH được xây dựng qua 4 bước: xác định năng lực, phân chia 4 thành tố cốt lõi (Xác định mục đích học tập; Lập kế hoạch tự học; Tiến hành kế hoạch tự học; Đánh giá và điều chỉnh hoạt động học), thiết lập 11 chỉ số hành vi và xây dựng tiêu chí chất lượng theo 3 mức độ (M1, M2, M3).
- Các phương pháp dạy học tích cực: Dạy học giải quyết vấn đề (với các dạng tình huống nghịch lí/bế tắc, tình huống lựa chọn, tình huống "tại sao"), Dạy học dự án (quy trình 5 bước: Khởi động, Lập kế hoạch, Thực hiện, Trình bày, Đánh giá), và Dạy học theo hợp đồng (giai đoạn chuẩn bị và tổ chức thực hiện).
- Mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning): Dựa trên nghiên cứu của Dziuban, Hartman, Moskal (2004) và phân loại mô hình của Michael B. Horn & cộng sự. Tác giả lựa chọn mô hình "Tương tác trực tiếp là chủ đạo" (Face-to-face driver), kết hợp việc tự học bài giảng trực tuyến trước giờ lên lớp với các hoạt động thảo luận, giải quyết vấn đề thực tế trong không gian lớp học.
- Công nghệ hệ thống quản lý học tập (LMS): Ứng dụng nền tảng mã nguồn mở Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment do Martin Dougiamas sáng lập) triển khai trên dịch vụ lưu trữ đám mây (Cloud hosting) nhằm tối ưu hóa chi phí, đảm bảo độ ổn định và khả năng mở rộng.
| Thành tố NLTH |
Chỉ số hành vi chính |
Tiêu chí đánh giá chất lượng (Mức 3 - Cao nhất) |
| 1. Xác định mục đích học tập |
- Xác định kiến thức, kĩ năng cần học - Xác định kiến thức, kĩ năng liên quan đã có |
Tự xác định chi tiết tiến trình thu nhận kiến thức, kĩ năng mới và toàn bộ kiến thức nền tảng liên quan. |
| 2. Lập kế hoạch tự học |
- Xác định phong cách bản thân - Lựa chọn phương pháp học tập - Lập thời gian biểu tự học |
Chỉ ra thao tác học tập tối ưu, phương pháp phù hợp với nội dung và thời gian biểu cụ thể, khoa học. |
| 3. Tiến hành kế hoạch tự học |
- Làm việc với tài liệu - Làm việc với người hỗ trợ - Rèn luyện trên đối tượng vật chất |
Lựa chọn nguồn tin có giá trị, hệ thống hóa đa dạng; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ phù hợp và sử dụng thành thạo phương tiện học tập. |
| 4. Đánh giá, điều chỉnh |
- Đánh giá kết quả của bản thân - Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch học |
Lựa chọn công cụ tự đánh giá phù hợp để nhận biết trình độ; nhận diện khâu chưa tốt và có hành động điều chỉnh kịp thời. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT (Nghị quyết 29-NQ/TW, Chương trình Hóa học 2018), các tài liệu tâm lý học giáo dục, phương pháp dạy học Hóa học và tài liệu kỹ thuật về quản trị LMS Moodle.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Khảo sát thực trạng dạy học và mức độ tự học của giáo viên và học sinh tại Trường THPT Hòa Vang; tổ chức thực nghiệm sư phạm với các giáo án dạy học kết hợp; sử dụng phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá về giao diện, tính năng và nội dung sư phạm của nền tảng LMS.
- Phương pháp thống kê toán học: Thu thập và xử lý số liệu định lượng thu được từ các bài kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên và phiếu khảo sát; tính toán các tham số thống kê đặc trưng (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên), lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần số lũy tích và dựng đồ thị kiểm chứng.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu khảo sát thực trạng của giáo viên và học sinh trước/sau khi triển khai nền tảng; kết quả bài kiểm tra đánh giá quá trình và kiểm tra định kỳ của nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tại Trường THPT Hòa Vang; phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh do giáo viên chấm; phiếu tự đánh giá của học sinh; ý kiến phản hồi của các chuyên gia giáo dục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan lịch sử nghiên cứu về ứng dụng LMS và phát triển năng lực tự học trên thế giới (điển hình như các nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Hiroshima, Đại học Jordan) và tại Việt Nam (các công trình tại Viện Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Bách khoa Hà Nội, tư tưởng tự học của Chủ tịch Hồ Chí Minh). Tác giả phân tích sâu sắc các khái niệm nền tảng: cấu trúc năng lực đa thành tố, 5 giai đoạn hình thành năng lực, 3 hình thức tự học của Nguyễn Cảnh Toàn và đặc biệt là bảng cấu trúc NLTH gồm 4 thành tố, 11 chỉ số hành vi cùng 3 mức độ chất lượng (M1, M2, M3).
Tiếp đó, chương phân tích ba phương pháp dạy học tích cực (Dạy học giải quyết vấn đề, Dạy học dự án, Dạy học theo hợp đồng) cùng các mô hình Blended Learning phân theo dung lượng giao thoa (0% đến 80%+) và cách thức tổ chức (Michael B. Horn). Tác giả làm rõ vai trò của CNTT trong cách mạng 4.0, các ứng dụng mô phỏng/thí nghiệm ảo trong môn Hóa học, nguyên lý hoạt động của Web Hosting, so sánh ưu nhược điểm của Shared Hosting, VPS Hosting, Cloud Hosting, và tổng quan về lịch sử phát triển, hệ sinh thái toàn cầu của mã nguồn mở Moodle (đạt mốc 200 triệu người dùng tại 242 quốc gia vào năm 2020).
Chương 2. Xây dựng nền tảng tự học Hoá học lớp 11 và sử dụng trong dạy học chủ đề “Dẫn xuất halogen, alcohol và phenol”
Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế kỹ thuật và giải pháp sư phạm của đề tài. Về mặt kỹ thuật, tác giả lựa chọn giải pháp Cloud Hosting để cài đặt Moodle, thiết kế lại giao diện trực quan, thân thiện cho học sinh THPT, quản trị người dùng thông qua file Excel chuẩn hóa danh sách lớp, và tích hợp các Plugins mở rộng nhằm theo dõi tiến độ học tập.
Về mặt sư phạm, tác giả thực hiện phân tích cấu trúc nội dung chủ đề “Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol” theo Chương trình GDPT 2018, thiết kế hệ thống bài giảng video tương tác kết hợp câu hỏi pop-up quá trình (giúp kiểm tra sự chú ý và hiểu bài ngay khi xem video), xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá định kỳ và hệ thống bài tập vận dụng. Đồng thời, chương trình dạy học được tổ chức theo mô hình Blended Learning: học sinh tự nghiên cứu kiến thức mới qua video và bài tập trên LMS ở nhà, thời lượng trên lớp được dành cho hoạt động thảo luận nhóm, giải quyết tình huống có vấn đề, thực hành và báo cáo dự án.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày chi tiết quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Hòa Vang (Đà Nẵng) trên hai lớp 11/4 và 11/6. Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng khó khăn của học sinh trước khi can thiệp, thiết lập quy trình dạy học thực nghiệm có sự đối sánh với phương pháp truyền thống.
Số liệu thu thập từ các bài kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ được phân tích thông qua các bảng phân phối tần số, tần suất, tần số tích lũy và các tham số đặc trưng thống kê. Kết quả được trực quan hóa qua đồ thị đường lũy tích và biểu đồ phân loại học lực. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành khảo sát đánh giá của giáo viên và học sinh về chất lượng nền tảng, đồng thời thu thập dữ liệu từ phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá của giáo viên nhằm chứng minh sự tiến bộ rõ rệt về 4 thành tố năng lực tự học của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã ghi nhận và chứng minh các kết quả thực nghiệm sư phạm sau:
- Hiệu quả học tập môn Hóa học: Điểm kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên của nhóm thực nghiệm (TN) cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng (ĐC). Đồ thị đường lũy tích của nhóm TN luôn nằm về phía bên phải và phía dưới so với nhóm ĐC, phản ánh tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi cao hơn và tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm đáng kể.
- Sự phát triển năng lực tự học: Học sinh nhóm TN có sự chuyển biến tích cực ở cả 4 thành tố của NLTH. Học sinh chủ động hơn trong việc lập thời gian biểu tự học, biết cách khai thác học liệu số, tích cực tham gia trả lời các câu hỏi pop-up trên hệ thống video tương tác, và nâng cao khả năng tự đánh giá, điều chỉnh phương pháp học tập của bản thân.
- Mức độ tiếp nhận nền tảng: Kết quả khảo sát ý kiến phản hồi cho thấy đa số giáo viên và học sinh đánh giá cao tính trực quan, độ thân thiện của giao diện Moodle và tính hiệu quả của hệ thống bài giảng số hóa trong việc hỗ trợ dạy học Hóa học hữu cơ.
Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và cụ thể hóa khung đánh giá năng lực tự học cho học sinh THPT trong môn Hóa học theo quy trình của P. Griffin, xác lập 4 thành tố, 11 chỉ số hành vi và 3 mức độ tiêu chí chất lượng rõ ràng.
- Về mặt thực tiễn:
- Xây dựng thành công nền tảng LMS “Tự học Hóa học 11” trên mã nguồn mở Moodle và hạ tầng Cloud Hosting, cung cấp một mô hình kỹ thuật chi phí thấp, tính ứng dụng cao cho giáo viên phổ thông.
- Số hóa toàn bộ nội dung học liệu chủ đề “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol” thành hệ thống bài giảng video tương tác, bài tập quá trình và bài kiểm tra định kỳ.
- Thiết kế bộ công cụ 3 thành phần phục vụ đo lường NLTH: phiếu hỏi giáo viên, phiếu đánh giá NLTH học sinh dành cho giáo viên và phiếu tự đánh giá NLTH của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai tại một trường THPT (Trường THPT Hòa Vang, Đà Nẵng) với quy mô mẫu giới hạn ở 2 lớp học (lớp 11/4 và 11/6), do đó dữ liệu thực nghiệm chưa mang tính đại diện cho nhiều vùng miền có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
- Về mặt nội dung, nền tảng mới chỉ tập trung số hóa và xây dựng tiến trình dạy học cho một chủ đề cụ thể là “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol”, chưa bao phủ toàn bộ chương trình Hóa học hữu cơ hay toàn bộ chương trình Hóa học lớp 11.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận nhằm thu thập mẫu dữ liệu đa dạng hơn.
- Tiếp tục thiết kế, hoàn thiện và đưa lên hệ sinh thái LMS Moodle toàn bộ các chủ đề còn lại của chương trình Hóa học 11 và các khối lớp khác thuộc Chương trình GDPT 2018.
- Nghiên cứu tích hợp thêm các công nghệ mô phỏng phân tử 3D, phòng thí nghiệm ảo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ học tập cá nhân hóa sâu hơn cho học sinh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và giảng viên ngành Sư phạm Hóa học: Tham khảo cơ sở lý luận về cấu trúc năng lực tự học, quy trình thiết kế bài giảng video tương tác và cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy kết hợp (Blended Learning) đáp ứng Chương trình GDPT 2018.
- Giáo viên Hóa học tại các trường THPT: Sử dụng trực tiếp cấu trúc bài dạy, hệ thống câu hỏi tương tác của chủ đề “Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol” và học hỏi quy trình triển khai LMS Moodle chi phí thấp thông qua Cloud Hosting để quản lý học sinh và tổ chức dạy học trực tuyến hỗ trợ.
- Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo bộ công cụ đánh giá năng lực tự học (gồm các tiêu chí chỉ số hành vi, phiếu tự đánh giá và phiếu quan sát) cùng phương pháp phân tích thống kê sư phạm (đường lũy tích, bảng phân phối tần suất).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning) nào và căn cứ vào đâu?
Tác giả lựa chọn mô hình "Tương tác trực tiếp là chủ đạo" (Face-to-face driver) dựa trên nghiên cứu phân loại của Michael B. Horn & cộng sự. Mô hình này được lựa chọn vì phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam: học sinh xem video bài giảng và làm bài tập chuẩn bị trên hệ thống Moodle tại nhà, trong khi phần lớn thời lượng trên lớp được giáo viên sử dụng để tổ chức thảo luận, giải quyết các nhiệm vụ phức tạp và tương tác trực tiếp.
2. Cấu trúc năng lực tự học của học sinh trong đề tài gồm những thành tố nào?
Dựa trên quy trình xây dựng của P. Griffin, cấu trúc NLTH của học sinh trong khóa luận gồm 4 thành tố cốt lõi:
- Xác định mục đích học tập;
- Lập kế hoạch tự học;
- Tiến hành kế hoạch tự học;
- Đánh giá và điều chỉnh hoạt động học.
3. Hạ tầng kỹ thuật của nền tảng LMS được xây dựng trên công nghệ gì?
Nền tảng được xây dựng trên mã nguồn mở Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) và được triển khai trên nền tảng Cloud Hosting (lưu trữ đám mây) nhằm đảm bảo chi phí thấp, tính linh hoạt cao và khả năng vận hành ổn định.
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và trên đối tượng nào?
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức tại Trường THPT Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, trên học sinh hai lớp 11/4 và 11/6 trong quá trình học chủ đề “Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol” môn Hóa học 11.
5. Bộ công cụ đo lường năng lực tự học của đề tài gồm những văn bản nào?
Bộ công cụ gồm 3 thành phần chính: phiếu hỏi giáo viên về thực trạng dạy học, phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh dành cho giáo viên và phiếu tự đánh giá năng lực tự học dành cho học sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Tâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết kế thành công nền tảng LMS Moodle và vận dụng hiệu quả vào dạy học chủ đề “Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol” lớp 11. Đề tài đã xây dựng được khung đo lường năng lực tự học chuẩn mực và chứng minh tính khả thi qua quá trình thực nghiệm sư phạm nghiêm túc tại Trường THPT Hòa Vang (Đà Nẵng). Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.