Năng suất sinh sản của nái CP90 phối giống với đực PiDu và Duroc tại trang trại Hùng An, Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua năng suất sinh sản của nái cp90 phối với đực pidu và duroc nuôi tại trang trại chăn nuôi hùng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

63
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục các chữ viết tắt

1.4. Danh mục các bảng

1.5. Trích yếu luận văn

1.6. Thesis Abstract

1.7. Tính cấp thiết của đề tài

1.8. Mục đích nghiên cứu

1.8.1. Mục đích chung

1.8.2. Mục tiêu cụ thể

1.9. Phạm vi nghiên cứu

1.10. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Lai giống và ưu thế lai

2.1.1.1. Lai giống
2.1.1.2. Ưu thế lai
2.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng suất sinh sản của lợn nái CP90 tại Bắc Giang

Năng suất sinh sản của lợn nái CP90 là một yếu tố quan trọng trong ngành chăn nuôi lợn tại Bắc Giang. Lợn nái CP90, một giống lợn lai giữa Landrace và Yorkshire, được biết đến với khả năng sinh sản cao và chất lượng thịt tốt. Việc nghiên cứu năng suất sinh sản của giống lợn này phối giống với các giống đực như PiDu và Duroc sẽ giúp cải thiện hiệu quả chăn nuôi. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về năng suất sinh sản mà còn giúp người chăn nuôi lựa chọn giống phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.1. Đặc điểm của lợn nái CP90 và vai trò trong chăn nuôi

Lợn nái CP90 có nhiều ưu điểm nổi bật như khả năng sinh sản cao, sức sống tốt và khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam. Chúng thường có số con đẻ ra cao và khối lượng cai sữa lớn, điều này giúp tăng năng suất và lợi nhuận cho người chăn nuôi.

1.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại Bắc Giang

Bắc Giang là một trong những tỉnh có ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh mẽ. Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng đàn lợn tại tỉnh này đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua, nhờ vào việc áp dụng các giống lợn ngoại có năng suất cao.

II. Vấn đề và thách thức trong chăn nuôi lợn nái CP90

Mặc dù lợn nái CP90 có nhiều ưu điểm, nhưng việc nuôi dưỡng và quản lý chúng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như chi phí sản xuất cao, kỹ thuật chăn nuôi chưa đồng bộ và sự biến động của thị trường là những yếu tố cần được giải quyết. Đặc biệt, việc lựa chọn giống đực phối giống cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái.

2.1. Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế

Chi phí sản xuất trong chăn nuôi lợn nái CP90 thường cao do yêu cầu về thức ăn và chăm sóc. Việc tối ưu hóa chi phí này là cần thiết để đảm bảo lợi nhuận cho người chăn nuôi.

2.2. Kỹ thuật chăn nuôi và quản lý

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái CP90 cần được cải thiện để nâng cao năng suất. Việc áp dụng công nghệ mới và đào tạo kỹ thuật cho người chăn nuôi là rất quan trọng.

III. Phương pháp nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái CP90

Nghiên cứu này được thực hiện tại trang trại chăn nuôi Hùng An, Bắc Giang, với sự theo dõi năng suất sinh sản của 100 lợn nái CP90 qua 6 lứa đẻ. Các chỉ tiêu như số con sơ sinh, số con cai sữa và khối lượng cai sữa được ghi nhận và phân tích để đánh giá hiệu quả của các giống đực phối giống.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế để theo dõi các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái CP90 phối giống với đực Duroc và PiDu. Dữ liệu được thu thập từ các lứa đẻ và phân tích để đưa ra kết luận.

3.2. Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu thu thập được xử lý bằng các phương pháp thống kê để đánh giá năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của lợn nái CP90.

IV. Kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái CP90

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợn nái CP90 phối giống với đực PiDu có năng suất sinh sản cao hơn so với phối giống với đực Duroc. Số con sơ sinh và số con cai sữa đạt được ở lứa đẻ thứ 4 và 5 là cao nhất, trong khi lứa đẻ đầu tiên có năng suất thấp nhất. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng của lứa đẻ đến năng suất sinh sản.

4.1. So sánh năng suất giữa các giống đực

Lợn nái CP90 phối với đực PiDu cho số con cai sữa cao hơn và khối lượng cai sữa lớn hơn so với phối với đực Duroc. Điều này cho thấy PiDu là giống đực phù hợp hơn cho lợn nái CP90.

4.2. Ảnh hưởng của lứa đẻ đến năng suất

Năng suất sinh sản của lợn nái CP90 có sự thay đổi theo từng lứa đẻ. Các lứa đẻ giữa 4 và 5 cho kết quả tốt nhất, trong khi lứa đẻ đầu tiên thường có số con thấp hơn.

V. Kết luận và khuyến nghị cho chăn nuôi lợn tại Bắc Giang

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợn nái CP90 phối giống với đực PiDu có năng suất sinh sản cao hơn so với đực Duroc. Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần có các biện pháp cải thiện kỹ thuật chăn nuôi và lựa chọn giống đực phù hợp. Việc áp dụng các công nghệ mới và đào tạo cho người chăn nuôi cũng là rất cần thiết.

5.1. Đề xuất cải tiến kỹ thuật chăn nuôi

Cần áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại và cải tiến quy trình chăm sóc lợn nái để nâng cao năng suất sinh sản.

5.2. Khuyến nghị về giống đực phối giống

Nên ưu tiên sử dụng đực PiDu cho lợn nái CP90 để đạt được năng suất sinh sản cao nhất. Việc này sẽ giúp người chăn nuôi tối ưu hóa lợi nhuận.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua năng suất sinh sản của nái cp90 phối với đực pidu và duroc nuôi tại trang trại chăn nuôi hùng an việt yên bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN DOANH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI CP90 PHỐI VỚI ĐỰC PIDU VÀ DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HÙNG AN – VIỆT YÊN – BẮC GIANG Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 62.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Đức Lực GS TS. Đặng Vũ Bình NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Doanh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lời biết ơn sâu sắc nhất đến GS TS. Đỗ Đức Lực - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có trách nhiệm đối với tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi; Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới trang trại chăn nuôi heo nái Hùng An Việt Yên - Bắc Giang và anh Trần Xuân Trường – kỹ thuật trưởng của trại đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Doanh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt.

v Danh mục các bảng. vi Trích yếu luận văn. viii Thesis Abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Mục đích chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Lai giống và ưu thế lai.

Cơ sở sinh lý sinh sản ở lợn nái. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Theo dõi, thu thập số liệu về năng suất sinh sản ở các công thức lai.

Theo dõi sinh trưởng và thu nhận thức ăn của tổ hợp lai CP90 x PiDu và CP90 x Duroc. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Năng suất sinh sản của lợn nái CP90.

26 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái CP90. Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng. Năng suất sinh sản theo đực phối.

Năng suất sinh sản theo lứa đẻ. Tiêu tốn thức ăn cho lợn nái và lợn con. Kết luận và kiến nghị. 49 Tài liệu tham khảo.

50 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CP90 Lợn nái lai CP90 (Landrace x Yorkshire) Du Giống lợn Duroc CS Cai sữa KL Khối lượng L Giống lợn Landrace LW Giống lợn Large White MC Giống lợn Móng Cái PiDu Lợn lai giữa Pietrain và Duroc TĂ Thức ăn TT Tăng trọng TTTĂ Tiêu tốn thức ăn ƯTL Ưu thế lai Y Giống lợn Yorkshire v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Số lượng lợn nghiên cứu. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn. Khẩu phần ăn bình quân từng giai đoạn của lợn nái CP90.

Năng suất sinh sản của nái CP90. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của nái CP90. Bình phương nhỏ nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của các chỉ tiêu năng suất sinh sản nái CP90 theo đực phối. Bình phương nhỏ nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của các chỉ tiêu năng suất sinh sản nái CP90 theo lứa đẻ.

Năng suất sinh sản nái CP90 phối với đực Duroc qua các lứa đẻ. Năng suất sinh sản nái CP90 phối với đực PiDu qua các lứa đẻ. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn con cai sữa. 47 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.

Số con đẻ ra/ổ, số con đẻ ra còn sống/ổ, số con để nuôi/ổ và số con cai sữa/ổ. Khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa. Số con đẻ ra/ổ, số con đẻ ra còn sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ của nái CP90 phối với đực Duroc và PiDu. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nái CP90 phối với đực Duroc và PiDu.

Số con sơ sinh/ổ. Số con đẻ ra còn sống/ổ. Số con cai sữa/ổ. Khối lượng sơ sinh/ổ.

Khối lượng cai sữa/ổ. Số con đẻ ra/ổ của nái CP90 x Duroc qua các lứa đẻ. Số con cai sữa/ổ của nái CP90 x Duroc qua các lứa đẻ. TTTĂ/kg lợn cai sữa.

48 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Doanh Tên luận văn: Năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái CP90 phối với đực PiDu và Duroc nuôi tại trang trại chăn nuôi Hùng An – Việt Yên – Bắc Giang. Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái CP90 phối với đực Duroc và PiDu nuôi tại Trang trại chăn nuôi heo nái Hùng An – Việt Yên – Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu đã theo dõi năng suất sinh sản của 100 lợn nái CP90 qua 6 lứa đẻ, trong đó 50 nái phối với đực Duroc và 50 nái phối với đực PiDu trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2016. Kết quả cho thấy: Số con sơ sinh sống và cai sữa/ổ đạt tương ứng 11,27 và 10,65 con/ổ.

Khối lượng cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/con đạt tương ứng 65,33 và 6,17 kg. Số con sơ sinh, sơ sinh sống, và con cai sữa/ổ thấp ở lứa 1 và 2, tăng lên và đạt cao ở lứa 4, 5, sau đó giảm ở lứa thứ 6. Lợn nái CP90 phối với đực PiDu có các chỉ tiêu số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ cao hơn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp hơn, tuy nhiên khoảng cách lứa đẻ dài hơn so với phối với đực Duroc. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Van Doanh Thesis title: Reproductive performance of hybrid sows CP90 crossed with PiDu and Duroc boars at Hung An livestock farm, Viet Yen, Bac Giang.

Major: Animal Science Code: 60.05 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: The objective of this thesis is to evaluate the reproductive performance of CP90 (LxY) hybrid sows crossed with Duroc and PiDu boars and the factors affecting on this performance at Hung An livestock farm, Viet Yen, Bac Giang. Materials and Methods: The productive performance was observed from 100 CP90 hybrid sows with 6 litters per sow, in which 50 sows crossed with Duroc males and others with PiDu boars from 2013 to 2016. Main findings and conclusions: The born alive and weaned piglets were 11.65 per litter respectively. The litter weight and weaned piglet weights were 65.

The liter size, the number of piglets born alive and weaned piglets were lower in the first and second litter, increased in the fourth and fith litters, then deacreased from the 6th litter. The CP90 (LxY) sows crossed with PiDu boars had higher number piglets at weaning, litter weights, lower FCR per weaned piglet, but longer intervals in comparison with the sows crossed with Duroc boars. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ở nước ta, ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, nó là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho xã hội, đáp ứng nhu cầu đời sống của con người.

Ngành chăn nuôi lợn của nước ta trong thời gian qua, có nhiều chuyển biến tích cực về năng suất, chất lượng, quy mô cũng như hình thức chăn nuôi. Theo kết quả điều tra chăn nuôi năm 2015 của Tổng cục thống kê tổng đàn lợn đạt 26,8 triệu con, tăng 2,1% so với năm 2013 chủ yếu do dịch bệnh được khống chế, thức ăn chăn nuôi khá ổn định. Trong những năm gần đây do nhu cầu thịt lợn trên thị trường trong nước và xuất khẩu đang đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng như: tỷ lệ nạc cao mỡ thấp, thịt có màu sắc đẹp, hương vị thơm ngon. Để đạt được yêu cầu đó cần phải thay đổi cơ cấu đàn giống bằng biện pháp nhập những giống lợn ngoại, để tiến hành nhân thuần và cho lai tạo để tạo ra đàn con lai thương phẩm nuôi thịt có năng suất thịt cao và nhiều nạc.

Gần đây, nhiều giống lợn ngoại như: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain. đã được nhập vào nước ta để nuôi thuần chủng và lai tạo thành những tổ hợp lai mới có năng suất cho thịt cao, được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả. Vì vậy trong thời gian qua nhiều đàn lợn nái ngoại đã được phát triển mạnh ở nhiều nơi trên cả nước Bắc Giang là một tỉnh có ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2015 tổng đàn đạt 1,24 triệu con tăng 2,8% so với mục tiêu kế hoạch và 2,4 so với cùng kỳ. Mục tiêu trong năm 2016 sản lượng thịt hơi các loại đạt 220 nghìn tấn, trong đó đàn lợn đạt 1.

Cùng với các chính sách của Nhà nước và địa phương về khuyến khích phát triển chăn nuôi chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập chung, trang trại, gia trại, duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Năng suất sinh sản của lợn nái CP90 phối giống với đực PiDu và Duroc tại Bắc Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng suất sinh sản của lợn nái CP90 khi được phối giống với các giống đực PiDu và Duroc. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các chỉ tiêu sinh sản mà còn đánh giá hiệu quả của các phương pháp phối giống, từ đó giúp người chăn nuôi tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi lợn, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá, giúp mở rộng kiến thức về các giống lợn và phương pháp phối giống hiệu quả. Để tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Khả năng sinh sản của lợn nái f1 landrace x yorkshire phối với đực pietrain duroc và pidu nuôi tại trại chăn nuôi vân nga huyện hiệp hoà bắc giang, hoặc Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa thường gặp ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại tỉnh bắc giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến nó trong chăn nuôi lợn.