Đ I H C THÁI NGUYÊN TR NGăĐ I H CăS ăPH M NGUY N TH H NG PHỄTăTRI NăNĔNGăL CăSUYăLU NăNGO IăSUY CHOăH CăSINHăTRONGăD YăH CăHỊNHăH CăL Pă9 LU NăVĔNăTH CăSĨăKHOAăH C GIỄOăD C THÁI NGUYÊN ậ 2017 Đ I H C THÁI NGUYÊN TR NGăĐ I H CăS ăPH M NGUY N TH H NG PHỄTăTRI NăNĔNGăL CăSUYăLU NăNGO IăSUY CHO H CăSINHăTRONGăD YăH CăHỊNHăH CăL Pă9 ChuyênăngƠnh:ăLýălu năvƠăph ngăphápăd yăh căb ămônăToán Mưăs :ă60.11 LU NăVĔNăTH CăSĨăKHOAăH C GIỄOăD C Ng iăh ngăd năkhoaăh c:ăPGS.ăNguy năDanhăNam THÁI NGUYÊN ậ 2017 L IăCAMăĐOAN Tôi xin cam đoan đơy lƠ công trình nghiên c u của riêng tôi, các kết quả nghiên c u lƠ trung thực vƠ chưa được công bố trong bất kỳ công trình nƠo khác. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017 Tácăgi ălu năvĕn NguỔễn Thị Hương Xácănh n Xácănh n c aăkhoaăchuyênămôn c aăng iăh ngăd năkhoaăh c PGS. NguỔễn Danh Nam i L IăC Mă N Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển năng lực suy luận ngoại suy cho HS trong dạy học hình học lớp 9”, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Em xin được bày tỏ sự cảm n sơu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên c u.
Em xin bày tỏ l i cảm n sơu sắc đến PGS.TS Nguy n Danh Nam, ngư i thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn. Em xin chân trọng cảm n Ban giám hiệu, Khoa Toán, Phòng ĐƠo tạo trư ng Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và làm luận văn. Em xin chân thành cảm n Ban giám hiệu, các GV tổ toán, HS khối 9 trư ng THCS Giao Phong, trư ng THCS Giao Thịnh huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực nghiệm tại trư ng. Dù đã rất cố gắng, xong luận văn cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn học viên để luận văn được hoàn chỉnh h n.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017 Tácăgi ălu năvĕn NguỔễn Thị Hương ii M CăL C Trang TRANG BÌA PH L IăCAMăĐOAN .iii DANHăM CăCỄCăCH ăVI TăT TăTRONGăLU NăVĔN. iv DANH M C CÁC B NG. vi DANH M C HÌNH VẼ. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên c u. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên c u. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên c u.
Phư ng pháp nghiên c u. Đóng góp của luận văn. Cấu trúc của luận văn .ăC ăS ăLệăLU NăVÀăTH CăTI N. Năng lực vƠ năng lực toán học.
Năng lực toán học. Năng lực suy luận. Các loại suy luận. Phân biệt suy luận diễn dịch, suy luận ngoại suy và suy luận quy nạp trong toán học.
Một số quy tắc suy luận c bản. Mô hình Toulmin trong phân tích suy luận ngoại suy. Vai trò của suy luận ngoại suy trong ch ng minh hình học. Giải thích các giả thuyết hiện tượng quan sát được.
Nguồn gốc hình thành các ý tư ng sáng tạo. Chuyển sang ch ng minh suy diễn. Năng lực suy luận ngoại suy. Các thành tố của năng lực suy luận ngoại suy.
Thực trạng của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực ngoại suy cho học sinh lớp 9 trư ng THCS. Nội dung hình học lớp 9. Thực trạng của việc dạy và học hình học trư ng THCS. Kết luận chư ng 1 .ăM TăS ăBI NăPHỄPăS ăPH MăNH MăPHỄTăTRI NăNĔNGă L CăSUYăLU NăNGO IăSUYăCHOăH CăSINH.
Định hướng xây dựng các biện pháp sư phạm. Đảm bảo tính trực quan của các mô hình trong môi trư ng hình học động. Vấn đề m , tình huống m phải phù hợp với học sinh. Chú ý đến các quy tắc suy luận khi xây dựng tình huống.
Tăng cư ng các hoạt động thảo luận nhóm để phát triển năng lực suy luận. Một số biện pháp sư phạm nhằm góp phần phát triển năng lực ngoại suy cho học sinh trong dạy học hình học lớp 9. Biện pháp 1: Sử dụng biểu diễn trực quan động hỗ trợ suy luận ngoại suy. Biện pháp 2: Xây dựng một số bài toán hình học kết thúc m hỗ trợ suy luận ngoại suy.
Biện pháp 3: Rèn luyện các kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy. Biện pháp 4: Cung cấp tri th c phư ng pháp về các quy tắc suy luận lôgic 60 2. Kết luận chư ng 2 .ăTH C NGHI MăS ăPH M. Mục đích thực nghiệm sư phạm.
Nội dung, kế hoạch vƠ phư ng pháp thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm. Phư ng pháp thực nghiệm sư phạm.
Tổ ch c thực nghiệm sư phạm. Quy trình tổ ch c thực nghiệm sư phạm. Phân tích chất lượng học sinh trước khi tiến hành thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm.
Phân tích định tính. Phân tích định lượng. Kết luận chư ng 3. 75 CỌNGăTRÌNHăKHOAăH CăĐÃăCỌNGăB ăLIÊNăQUANăĐẾNăLU NăV N.
76 TÀIăLI UăTHAMăKH O. 77 PH ăL C v DANHăM CăCỄCăCH ăVI TăT TăTRONGăLU NăVĔN Vi tăt t Vi tăđ yăđ GT Gi ăthi t GV Giáo viên HS H căsinh KL K tălu n Nxb NhƠăxu tăb n SGK Sách giáo khoa THCS Trungăh căc ăs Tr. Trang iv DANH M C CÁC B NG Trang Bảng 1. Mô hình so sánh ba loại suy luận.
Bảng dữ liệu về số đư ng thẳng và số cặp góc đối đỉnh tư ng ng. Kết quả học tập học kì I năm học 2016- 2017 của hai lớp 9A và 9B trư ng THCS Giao Phong. Kết quả điểm kiểm tra của HS hai lớp 9A và lớp 9B trư ng Trung học c s Giao Phong. Tỉ lệ phần trăm về năng lực suy luận ngoại suy của HS lớp thực nghiệm trước và lớp đối ch ng sau thực nghiệm.4: Tỉ lệ phần trăm về năng lực suy luận ngoại suy của HS lớp thực nghiệm trước và sau thực nghiệm.
73 v DANH M C BI UăĐ Trang Biểu đồ 1. Tỉ lệ vận dụng phư ng pháp dạy học phát triển năng lực suy luận ngoại suy cho HS. Thái độ của HS khi học Hình học. Thái độ của HS khi gặp các bài hình học kết thúc m.
Biểu đồ tỉ lệ phần trăm về năng lực suy luận ngoại suy của HS lớp thực nghiệm trước và sau thực nghiệm. Biểu đồ tỉ lệ phần trăm về các thành tố của năng lực suy luận ngoại suy của HS lớp thực nghiệm vƠ đối ch ng sau thực nghiệm. 74 vi DANH M C HÌNH VẼ Trang Hình 1. Dạng c bản của mô hình Toulmin.
Mô hình Toulmin ch ng minh ABC vuông. Suy luận ngoại suy trong mô hình Toulmin. Quá trình ch ng minh trong môi trư ng hình học động. Tính tổng sử dụng ngoại suy sáng tạo.
Bài làm của HS. Cặp góc đối đỉnh tạo b i các đư ng thẳng đồng quy. Bài làm của HS. HS đưa ra giả thuyết t các trư ng hợp cụ thể .ăLýădoăch năđ ătƠi Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngƠy 04/11/2013 của Hội nghị lần th 8 Ban chấp hƠnh Trung ư ng Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toƠn diện giáo dục vƠ đƠo tạo, trong đó tập trung vƠo đổi mới chư ng trình giáo dục phổ thông, ngƠnh giáo dục đang tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phư ng pháp dạy vƠ học theo hướng hiện đại, thực hiện phư ng chơm “giảng ít, học nhiều”, tập trung vƠo dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích vƠ rèn luyện năng lực tự học.
Chư ng trình đang được xơy dựng tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực, có nghĩa lƠ chuẩn đầu ra của chư ng trình quy định rõ những năng lực (năng lực chung vƠ năng lực đặc thù) mƠ HS phải đạt được. Giáo dục định hướng phát triển năng lực được bƠn đến t những năm 90 của thế kỷ XX vƠ ngƠy nay đã tr thƠnh xu hướng giáo dục quốc tế. Năng lực không chỉ quan trọng đối với con ngư i trong học tập mƠ còn trong thực tiễn đ i sống. Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã quy định [21]: “Mục tiêu c a giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đ c, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngư i Việt Nam xã hội ch nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Mục tiêu được ghi trong Dự thảo của chư ng trình giáo dục phổ thông [9]: “Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần; tr thành ngư i học tích cực, tự tin, có ý th c lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đ i; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để tr thành ngư i công dân có trách nhiệm, ngư i lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ng nhu cầu phát triển c a cá nhân và yêu cầu c a sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong th i đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới”. Cụ thể đối với trư ng THCS “Chương trình giáo dục THCS giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung c a xã hội, hình thành 1 phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri th c và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động”. Năng lực suy luận lƠ một trong số tám năng lực được chọn để đánh giá trong chư ng trình đánh giá HS quốc tế PISA, một chư ng trình do tổ ch c hợp tác vƠ phát triển kinh tế OECD kh i xướng vƠ chỉ đạo, nhằm tìm kiếm các chỉ số đánh giá tính hiệu quả, chất lượng của hệ thống giáo dục mỗi nước tham gia, qua đó rút ra các bƠi học về chính sách đối với giáo dục phổ thông.