Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của tác giả Đỗ Thuận Hải, được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Lạc Hồng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Liên Diệp, tập trung giải quyết đề tài: "Mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học: Trường hợp khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh".
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng trường đại học đảm nhận hai chức năng cốt lõi là đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm thiết lập uy tín, hình ảnh và thương hiệu (Trần Tiến Khoa, 2013). Giảng dạy và nghiên cứu khoa học có mối liên hệ hữu cơ, tương hỗ lẫn nhau; kết quả nghiên cứu khoa học phản ánh năng lực chuyên môn và là thước đo toàn diện đối với người giảng viên (Gonobolan Anna, 1987; Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT). Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên còn nhiều hạn chế. Theo báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015, trong khoảng 56.000 cán bộ giảng viên đại học, chỉ có khoảng 1.100 người (chiếm tỷ lệ 2%) tham gia nghiên cứu khoa học. Số lượng công bố quốc tế tập trung ở mức thấp; thống kê năm 2018 của Nhóm thông tin nghiên cứu thuộc Đại học Duy Tân cho thấy cả nước chỉ có 18 trên tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học đạt từ 100 công trình nghiên cứu khoa học trở lên (chiếm khoảng 7%). Ngay tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2010–2015 công bố 2.300 bài báo khoa học nhưng chỉ có 720 bài thuộc các tạp chí quốc tế với chỉ số ảnh hưởng trung bình là 1. Song song đó, số lượng các trường đại học tại Việt Nam tăng từ 174 trường năm 1991 lên 235 trường năm 2019 (tăng 26%), tạo áp lực cạnh tranh thương hiệu gay gắt trong bối cảnh các trường công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Quản trị thương hiệu nội bộ dựa trên nhân viên (Ceridwyn King & Debra Grace, 2009) được nhìn nhận là phương thức cốt lõi nhưng chưa được đánh giá đầy đủ trong giáo dục đại học tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ việc các công trình trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ từng thành tố (năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học hoặc thương hiệu trường đại học) hoặc chủ yếu khảo sát thương hiệu từ góc nhìn bên ngoài của người học và xã hội. Chưa có công trình nào tích hợp và kiểm định mô hình định lượng về mối quan hệ tác động đồng thời giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của người giảng viên và thương hiệu trường đại học từ góc độ nội bộ tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xác định, đo lường mức độ tác động và đưa ra hàm ý quản trị về mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học;
- Đo lường mức độ tác động của mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học;
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho vấn đề nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Xác định các mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học như thế nào?
- Đo lường mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ba thành tố chính gồm (1) Năng lực giảng viên (thể hiện qua hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyên môn, kỹ năng, thái độ, hành vi, khả năng giao tiếp); (2) Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên thông qua kết quả nghiên cứu khoa học (các công trình được công bố, ấn phẩm xuất bản); (3) Thương hiệu trường đại học từ hoạt động xây dựng thương hiệu của giảng viên.
- Đối tượng khảo sát: Giảng viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trên phạm vi toàn quốc; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trên tổng số 61 cơ sở gồm 54 trường đại học và 7 học viện tại địa phương này, chiếm 22,12% tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học của cả nước).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ tháng 09/2017; điều tra khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019; luận án hoàn thành xử lý dữ liệu và viết báo cáo vào tháng 02/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa tài liệu học thuật theo ba nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về năng lực giảng viên:
- Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2010) khảo sát 1.278 sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, xác định năng lực giảng viên qua ba thành phần: năng lực giảng dạy, năng lực tổ chức khóa học và năng lực tương tác với sinh viên, từ đó tác động đến động lực và kết quả học tập.
- Akbar Ali (2015) nghiên cứu bối cảnh Indonesia, chỉ ra ba tiêu chuẩn năng lực giảng viên gồm: năng lực tính cách (trưởng thành, gương mẫu), năng lực chuyên môn (nắm vững nội dung và phương pháp) và năng lực xã hội (giao tiếp với sinh viên và cộng đồng).
- Muhammad Aiman Arifin, Roziah Mohd Rasdi, Mohd Ashraff Mohd Anuar và Muhd Khaizer Omar (2017) nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp tại Malaysia, đề xuất bốn nhóm năng lực ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của giảng viên: giảng dạy, chuyên môn, giao tiếp và cá nhân.
- Gatanasat N. Malafe (2010) khảo sát 765 giảng viên tại 11 trường đại học tự chủ ở Indonesia, xác định bảy yếu tố tác động đến năng lực giảng viên: môi trường làm việc, năng lực lãnh đạo quản trị, cơ sở vật chất, chính sách ưu đãi - đãi ngộ, hệ thống quản lý bên trong, chính sách tuyển dụng và nhận thức của giảng viên.
- Vorgatat M. Ruwlot (2012) khảo sát 350 giảng viên tại New Zealand, phân tích bốn yếu tố tác động đến năng lực sư phạm: di truyền, môi trường làm việc, giáo dục và ứng xử (trong đó giáo dục có tác động mạnh nhất).
- Dave Ulrich, Wayne Brockbank, Arthur K. Yeung và Dale G. Lake (1995) công bố khung năng lực nhân sự gồm kiến thức kinh doanh, kinh nghiệm chức năng và quản lý sự thay đổi.
- Nhóm nghiên cứu Dự án PHONE 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) ban hành bộ tiêu chuẩn gồm 5 thành phần: chuyên môn, dạy học, phát triển và hướng dẫn chương trình đào tạo, quan hệ với thế giới nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng.
- Các công trình khác gồm Luis M. Villar và Olga M. Alegre (2006), Theo Chobaret (2010), M.E Bainet (2001).
Thứ hai, các nghiên cứu về kết quả nghiên cứu khoa học:
- Liney Manjarrés-Henríquez, Antonio Gutiérrez-Gracia, Andrés Carrión-García và Jaider Vega-Jurado (2008) khảo sát tại Tây Ban Nha giai đoạn 1999–2004, xác định quan hệ giữa liên kết đại học - công nghiệp với xuất bản khoa học của giảng viên.
- Võ Văn Thắng và cộng sự (2015) khảo sát 993 giảng viên và 197 nhà quản lý tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, đánh giá mức độ cần thiết của các kỹ năng nghiên cứu thiết yếu và kỹ năng bổ trợ (viết thuyết minh, ngoại ngữ, quản lý thời gian).
- Charles Nherera và Mararike (2012) khảo sát 260 giảng viên tại Zimbabwe, chỉ ra các rào cản nghiên cứu gồm: thiếu người cố vấn (98%), quy mô lớp học quá lớn chiếm thời gian (85%), thiếu kinh phí và thiếu hội thảo tập huấn.
- Habes Moh'd Hatamleh (2016) khảo sát 100 giảng viên tại Đại học Jadara (Jordan), phân nhóm trở ngại theo thứ tự: tài chính - hành chính, kỹ năng nghiên cứu, quy trình phản biện và công bố.
- Ansari Saleh Ahmar và cộng sự (2016, 2017) thống kê công bố, trích dẫn, chỉ số H-index trong khối ASEAN và chỉ ra 76% giảng viên Indonesia chưa từng công bố trên ISI/Scopus; Fabian A. Ehikhamenor (2002) phân tích ảnh hưởng của tài nguyên internet đến hoạt động nghiên cứu.
Thứ ba, các nghiên cứu về thương hiệu và thương hiệu trường đại học:
- Ceridwyn King và Debra Grace (2009, 2010) phát triển lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE - Employee Based Brand Equity), kiểm định qua khảo sát 371 đối tượng tại Australia, phân tích tác động của quản lý thương hiệu nội bộ, kiến thức thương hiệu và lợi ích thương hiệu đối với nhân viên.
- Regina Virvilaitea, Dovile Tumasonyteb và Laimona Sliburytec (2015) khảo sát 276 người tại Lithuania, chứng minh sự sống động và tính hữu ích của truyền miệng tác động tích cực đến tài sản thương hiệu.
- Trần Tiến Khoa (2013) dùng phương pháp nghiên cứu đa trường hợp định tính tại Việt Nam, khẳng định vai trò của giảng viên trong quản trị thương hiệu nội bộ theo khung lý thuyết của Hatch và Schultz (1997).
- Charles Dennis, Savvas Papagiannidis, Eleftherios Alamanos và Michael Bourlakis (2016) khảo sát 605 sinh viên tại Hoa Kỳ, chỉ ra mối quan hệ giữa nhận diện, ý nghĩa, hình ảnh thương hiệu với vốn thương hiệu thông qua các biến trung gian là sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết.
- Maha Mourad, Christine Ennew và Wael Kortam (2010) khảo sát 600 đối tượng tại Ai Cập, phân tích tác động của thuộc tính người sử dụng, nhận thức thương hiệu và hình ảnh thương hiệu đến vốn thương hiệu trường đại học.
- Các nghiên cứu nền tảng khác: David Aaker (1991), Kevin Lane Keller (1993), Erdem và Swait (1998), Nebojsa S. Davcik, Rui Vinhas da Silva và Joe F. Hair (2015), Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2002), Nguyễn Thị Hồng Nguyệt (2017), Nguyễn Thành Trung (2015).
Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu chính được tác giả lược khảo:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Các yếu tố / khía cạnh trọng tâm |
| Năng lực giảng viên |
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2010); Akbar Ali (2015); Muhammad Aiman Arifin và cộng sự (2017); Gatanasat N. Malafe (2010); Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) |
Năng lực giảng dạy, chuyên môn, giao tiếp, tương tác sinh viên, tổ chức đào tạo, đạo đức nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học ứng dụng |
| Kết quả nghiên cứu khoa học |
Liney Manjarrés-Henríquez và cộng sự (2008); Võ Văn Thắng và cộng sự (2015); Charles Nherera và Mararike (2012); Habes Moh'd Hatamleh (2016); Ansari Saleh Ahmar và cộng sự (2016) |
Số lượng bài báo công bố, bằng sáng chế, chuyển giao công nghệ, kỹ năng nghiên cứu, rào cản kinh phí, thời gian và người hướng dẫn |
| Thương hiệu trường đại học và EBBE |
David Aaker (1991); Ceridwyn King và Debra Grace (2009, 2010); Trần Tiến Khoa (2013); Charles Dennis và cộng sự (2016); Maha Mourad và cộng sự (2010) |
Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên, quản trị thương hiệu nội bộ, truyền miệng, sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trong và ngoài nước tiếp cận vốn thương hiệu đại học từ phía đối tượng thụ hưởng dịch vụ (sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng) mà xem nhẹ chủ thể nội bộ. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào khoảng trống chưa có mô hình tích hợp đồng thời năng lực giảng viên và kết quả nghiên cứu khoa học tác động đến thương hiệu trường đại học thông qua hệ thống biến trung gian từ chính nhận thức của giảng viên trong bối cảnh các trường đại học tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (Employee Based Brand Equity - EBBE) của Ceridwyn King và Debra Grace (2009, 2010): Vốn thương hiệu bắt nguồn từ nhận thức, hành vi và thái độ của nhân viên nội bộ, tạo tiền đề tác động đến nhận thức của khách hàng và giá trị tài chính của tổ chức.
- Lý thuyết tín hiệu trong kinh tế thông tin (Erdem và Swait, 1998; Supornpraditchai và cộng sự, 2007): Trong điều kiện thông tin bất cân xứng, thương hiệu tổ chức và các thành quả chuyên môn, học thuật đóng vai trò là tín hiệu thể hiện chất lượng và sự đáng tin cậy. Giảng viên tiếp nhận thông tin từ môi trường làm việc để hình thành niềm tin và sự gắn kết.
- Lý thuyết tâm lý học nhận thức: Nhân viên tiếp nhận, xử lý thông tin nội bộ để chuyển hóa thành thái độ và hành vi hỗ trợ thương hiệu.
- Lý thuyết về mối quan hệ trung gian trong vốn thương hiệu: Mô hình của Charles Dennis và cộng sự (2016), kết hợp quan điểm của Jillapalli và Jillapalli (2014), xác định ba yếu tố trung gian quan trọng gồm: Sự thỏa mãn (SAT), Lòng tin (TRUST - Blomqvist, 1997; Govier, 1997; Baier, 1986) và Sự cam kết (COM).
- Khung lý thuyết năng lực nghề nghiệp giảng viên: Năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực giảng dạy và tương tác xã hội.
- Khung khái niệm về kết quả nghiên cứu khoa học: Các công trình khoa học được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước, sách giáo trình, đề tài nghiên cứu các cấp và các chuyển giao ứng dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng qua hai giai đoạn liên tiếp:
Giai đoạn nghiên cứu định tính:
- Phương pháp: Tổng quan tài liệu học thuật, phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp, suy luận logic học thuật và phỏng vấn chuyên gia.
- Mục đích: Khám phá, điều chỉnh các khái niệm, xây dựng thang đo ban đầu phù hợp với môi trường giáo dục đại học tại Việt Nam; hiệu chỉnh câu chữ và nội dung bảng hỏi sơ bộ.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
- Quy trình phân tích: Triển khai qua hai bước: nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức.
- Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát mẫu thử nghiệm nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA sơ bộ) để sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Nghiên cứu chính thức:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến nhân khẩu học và tổ chức (giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, khu vực địa lý).
- Kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha cho toàn bộ các thang đo: Năng lực giảng viên, Kết quả nghiên cứu khoa học, Lòng tin, Sự thỏa mãn, Sự cam kết và Thương hiệu trường đại học.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và ma trận xoay mẫu để kiểm tra cấu trúc nhân tố.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp (CR) và mức độ phù hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số: Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các khái niệm.
- Kiểm định độ ổn định và tin cậy lặp lại bằng kỹ thuật Bootstrap.
- Phân tích đa nhóm và phân tích phương sai (ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene) để so sánh sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ học vấn.
- Công cụ phần mềm xử lý dữ liệu: SPSS và AMOS.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2014, 2015, 2019); Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018; Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT; cơ sở dữ liệu thống kê công bố khoa học từ Nhóm thông tin nghiên cứu Đại học Duy Tân (2018); các ấn phẩm xếp hạng đại học quốc tế (ARWU, QS, THE, AUN-QA).
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra bảng hỏi cấu trúc thu thập từ đối tượng khảo sát là giảng viên trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong thời kỳ hội nhập giáo dục quốc tế. Tác giả phân tích thực trạng công bố nghiên cứu khoa học của các trường đại học tại Việt Nam, nêu bật bức tranh phân hóa rõ rệt về năng lực công bố khoa học thông qua bảng thống kê số liệu thực tế.
Bảng tổng hợp 18 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam có từ 100 công trình khoa học trở lên (theo thống kê năm 2018 được tác giả trình bày trong luận án):
| STT |
Cơ sở giáo dục đại học |
Số lượng công trình khoa học |
| 1 |
Đại học Tôn Đức Thắng |
1.421 |
| 2 |
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
1.397 |
| 3 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
1.218 |
| 4 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
959 |
| 5 |
Đại học Bách Khoa Hà Nội |
743 |
| 6 |
Đại học Duy Tân |
592 |
| 7 |
Đại học Huế |
289 |
| 8 |
Đại học Đà Nẵng |
259 |
| 9 |
Đại học Cần Thơ |
257 |
| 10 |
Đại học Thái Nguyên |
254 |
| 11 |
Đại học Sư phạm Hà Nội |
237 |
| 12 |
Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn |
182 |
| 13 |
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
176 |
| 14 |
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh |
175 |
| 15 |
Đại học Y Hà Nội |
161 |
| 16 |
Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
138 |
| 17 |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
126 |
| 18 |
Đại học Giao thông vận tải |
100 |
(Nguồn: Nhóm thông tin nghiên cứu, Đại học Duy Tân, 2018; trích dẫn trong Luận án Đỗ Thuận Hải, 2020)
Chương 1 đồng thời xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và ba mục tiêu cụ thể; ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng; xác lập đối tượng nghiên cứu (năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học, thương hiệu trường đại học); xác định đối tượng khảo sát là giảng viên tại 52 cơ sở giáo dục đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh (đại diện cho 22,12% tổng số cơ sở giáo dục đại học cả nước). Tác giả tổng kết năm điểm mới của luận án, nêu rõ ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn và phác thảo cấu trúc tổng thể gồm năm chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và thiết lập khung giả thuyết nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các lý thuyết thương hiệu: Tiếp cận từ định nghĩa kinh điển (Aaker, 1991; Keller), bản chất thương hiệu trong ngành dịch vụ và thương hiệu trường đại học. Phân tích chi tiết mô hình vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE) của Ceridwyn King và Debra Grace (2009, 2010), chỉ ra rằng tài sản thương hiệu phát triển qua ba tầng nấc: bắt đầu từ nhân viên nội bộ, chuyển hóa tới khách hàng và phản ánh ở giá trị tài chính.
- Phân tích bản chất các yếu tố trung gian: Sự thỏa mãn (SAT), Lòng tin (TRUST) và Sự cam kết (COM) dựa trên các nghiên cứu của Baier (1986), Blomqvist (1997), Govier (1997), Charles Dennis và cộng sự (2016), Jillapalli và Jillapalli (2014).
- Lý luận về năng lực giảng viên: Làm rõ các khái niệm về năng lực, giảng viên, năng lực nghề nghiệp giảng viên từ các mô hình trong và ngoài nước (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2010; Malafe, 2010; Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014).
- Lý luận về kết quả nghiên cứu khoa học: Khái niệm nghiên cứu khoa học, vai trò của nghiên cứu khoa học trong cơ sở giáo dục đại học, các hình thức thể hiện của kết quả nghiên cứu khoa học (bài báo trong nước, bài báo quốc tế, giáo trình, đề tài khoa học các cấp).
- Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp: Tác động của năng lực giảng viên đến kết quả nghiên cứu khoa học; tác động của năng lực giảng viên và kết quả nghiên cứu khoa học đến sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết của giảng viên; tác động của lòng tin và các biến trung gian đến thương hiệu trường đại học; mối quan hệ trực tiếp giữa năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học với thương hiệu trường đại học. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm:
- Quy trình nghiên cứu gồm các bước: Xây dựng cơ sở lý thuyết -> Nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm) -> Hiệu chỉnh mô hình và thang đo sơ bộ -> Nghiên cứu định lượng sơ bộ -> Đánh giá sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và EFA -> Nghiên cứu định lượng chính thức -> Phân tích dữ liệu bằng SPSS và AMOS.
- Xây dựng hệ thống thang đo: Kế thừa và hiệu chỉnh các thang đo từ các công trình quốc tế và trong nước: thang đo năng lực giảng viên, thang đo kết quả nghiên cứu khoa học, thang đo thương hiệu trường đại học, thang đo sự thỏa mãn, thang đo lòng tin, thang đo sự cam kết.
- Xác định tổng thể và chọn mẫu: Tổng thể là giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Khảo sát được triển khai tại 52 trường đại học và học viện.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phát bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến trong giai đoạn từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Trình bày tiêu chuẩn đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; Alpha đạt từ 0,6 trở lên); tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố > 0,5); tiêu chuẩn phân tích CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Chi-square/df < 3, CFI > 0,9, TLI > 0,9, RMSEA < 0,08); kiểm định Bootstrap và phân tích ANOVA/Levene.
- Báo cáo kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ: Hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ và kết quả kiểm định EFA sơ bộ của các thang đo đều đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê, cho phép đưa vào điều tra chính thức.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn diện các kết quả định lượng thu được từ mẫu khảo sát chính thức:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: Phân bổ mẫu theo giới tính, các nhóm độ tuổi, thâm niên công tác, học hàm/học vị (trình độ chuyên môn) và loại hình cơ sở đào tạo (công lập, ngoài công lập) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo thành phần (Năng lực giảng viên, Kết quả nghiên cứu khoa học, Thương hiệu trường đại học, Lòng tin, Sự cam kết, Sự thỏa mãn) đều đạt độ tin cậy cao, các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng phù hợp được giữ lại.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO đạt yêu cầu kiểm định, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê; các biến quan sát hội tụ rõ nét vào các nhóm nhân tố như mô hình đề xuất, phương sai trích đạt chuẩn.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá mô hình đo lường cho thấy các chỉ số phù hợp (CFI, TLI, RMSEA, Chi-square/df) đạt chuẩn thống kê; các trọng số chuẩn hóa của thang đo đều có ý nghĩa thống kê; kiểm định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR) và giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu đều được xác nhận.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; xác định trọng số ước lượng chuẩn hóa và mức ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ:
- Năng lực giảng viên có tác động tích cực đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên.
- Năng lực giảng viên và kết quả nghiên cứu khoa học tác động đến các yếu tố trung gian, đặc biệt là củng cố Lòng tin (TRUST) của giảng viên đối với trường đại học.
- Lòng tin đóng vai trò trung gian quan trọng thúc đẩy sự cam kết và nâng cao đánh giá về thương hiệu trường đại học.
- Năng lực giảng viên và kết quả nghiên cứu khoa học tác động có ý nghĩa đến thương hiệu trường đại học.
- Kiểm định Bootstrap: Đánh giá độ ổn định và độ tin cậy lặp lại của các ước lượng trong mô hình SEM, khẳng định mô hình đạt độ tin cậy thống kê cao.
- Phân tích đa nhóm và ANOVA: Kiểm định sự khác biệt về mối quan hệ giữa các biến theo giới tính; kiểm định phương sai đồng nhất Levene và phân tích ANOVA kiểm tra sự khác biệt trong cảm nhận về năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học và thương hiệu trường đại học theo độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ học vấn của giảng viên.
- Thảo luận kết quả nghiên cứu: Đối chiếu kết quả tìm được với các nghiên cứu trước đây (Dennis và cộng sự, 2016; King và Grace, 2009; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2010), giải thích nguyên nhân và ý nghĩa của các mối quan hệ trong bối cảnh thực tiễn giáo dục đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu đối chiếu với các mục tiêu đã đề ra:
- Khẳng định mức độ hoàn thành ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể: xác định mối quan hệ, đo lường mức độ tác động và xây dựng hàm ý quản trị.
- Tổng hợp các kết luận khoa học về sự tác động của năng lực giảng viên và hoạt động nghiên cứu khoa học đến giá trị thương hiệu nội bộ của trường đại học.
- Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị:
- Nhóm hàm ý về nâng cao năng lực giảng viên: Tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, phương pháp giảng dạy hiện đại và kỹ năng nghiên cứu khoa học định kỳ; tạo điều kiện môi trường làm việc học thuật thuận lợi.
- Nhóm hàm ý về thúc đẩy kết quả nghiên cứu khoa học: Xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ công bố khoa học; thành lập các nhóm nghiên cứu mạnh; giảm tải giờ giảng dạy để giảng viên có quỹ thời gian dành cho nghiên cứu; tăng cường kết nối hợp tác nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Nhóm hàm ý về củng cố lòng tin và quản trị thương hiệu trường đại học: Nâng cao tính minh bạch trong quản lý, thực hiện đúng các cam kết chế độ đãi ngộ đối với giảng viên; phát huy vai trò đại sứ thương hiệu của giảng viên thông qua các hoạt động chuyên môn và học thuật xuất sắc.
- Trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
Luận án tự xác định năm tính mới cụ thể về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Tính mới 1: Đề cập đến mối quan hệ mới. Mối quan hệ giữa ba thành tố: năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học là hướng nghiên cứu mới, chưa từng được công bố trên thế giới cũng như tại Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục đại học. Kết quả này chứng minh rằng năng lực nghiên cứu khoa học của người giảng viên là yếu tố then chốt để xây dựng và phát triển thương hiệu trường đại học.
- Tính mới 2: Xác định yếu tố lòng tin đóng vai trò trung gian. Luận án đưa yếu tố lòng tin vào làm biến trung gian cho sự tác động của năng lực giảng viên và kết quả nghiên cứu khoa học đến thương hiệu trường đại học – một khía cạnh trung gian chưa từng được các nghiên cứu trước đây kiểm định thực nghiệm trong mối quan hệ này.
- Tính mới 3: Hướng tiếp cận đối tượng khảo sát nội bộ là giảng viên. Các yếu tố trung gian (sự thỏa mãn, lòng tin và sự cam kết) được phân tích từ góc độ cảm nhận của giảng viên cơ hữu tại các trường đại học, khác biệt căn bản so với các nghiên cứu trước đây (như Charles Dennis và cộng sự, 2016) vốn chỉ khảo sát trên đối tượng sinh viên và cựu sinh viên.
- Tính mới 4: Điều chỉnh và bổ sung thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Luận án đã hiệu chỉnh các thang đo gốc từ các nghiên cứu quốc tế để phù hợp với đặc thù giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời bổ sung các biến quan sát mới cho các cấu trúc nghiên cứu. Kết quả kiểm định cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao, có thể kế thừa cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Tính mới 5: Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chuyên biệt. Luận án cung cấp các hàm ý quản trị cụ thể giải quyết đồng thời mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học và thương hiệu trường đại học dựa trên các kết quả phân tích thống kê định lượng có căn cứ khoa học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Từ kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và thống kê mô tả, tác giả đề xuất các giải pháp quản trị gửi tới lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý:
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nghiên cứu khoa học: Cần có chính sách tài trợ kinh phí rõ ràng cho các đề tài, thưởng thỏa đáng cho các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học thuộc danh mục uy tín (ISI, Scopus) và tạp chí chuyên ngành trong nước.
- Giảm tải áp lực giờ giảng: Phân bổ định mức giờ giảng hợp lý đối với giảng viên tham gia các đề tài nghiên cứu trọng điểm nhằm giải quyết trở ngại thiếu hụt thời gian nghiên cứu (vấn đề từng được chỉ ra trong nghiên cứu của Charles Nherera và cộng sự, 2012).
- Xây dựng đội ngũ cố vấn và phát triển nhóm nghiên cứu: Tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng viết bài báo khoa học, phương pháp nghiên cứu và kỹ năng ngoại ngữ; phân công các nhà khoa học có kinh nghiệm kèm cặp giảng viên trẻ.
- Nâng cao lòng tin và sự cam kết của giảng viên: Lãnh đạo nhà trường cần thực hiện đúng các cam kết về môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu và giảng dạy, từ đó củng cố sự gắn kết lâu dài của giảng viên đối với trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
Dựa trên nội dung luận án và phạm vi nghiên cứu được công bố, đề tài tồn tại một số hạn chế:
- Về phạm vi không gian và đối tượng mẫu: Dữ liệu sơ cấp mới chỉ được thu thập tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dù khu vực này tập trung đông đảo các trường đại học lớn, mẫu khảo sát vẫn chưa bao quát toàn bộ các vùng miền khác trên cả nước (như khu vực phía Bắc, miền Trung hay Tây Nguyên).
- Về chủ thể đánh giá: Mô hình nghiên cứu hoàn toàn dựa trên sự tự đánh giá và cảm nhận của giảng viên nội bộ. Chưa có sự kết hợp đối chiếu đa chiều với góc nhìn của các bên liên quan bên ngoài như sinh viên, học viên sau đại học, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng lao động trong cùng một khung phân tích thống nhất.
- Về cấu trúc biến số: Mô hình mới chỉ tập trung vào một số biến số trung gian chọn lọc (lòng tin, sự thỏa mãn, sự cam kết) và nhóm năng lực nghề nghiệp cơ bản; chưa tích hợp thêm các biến số về văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo hay mức độ tự chủ đại học vào phân tích điều tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi địa lý khảo sát: Tiến hành thu thập dữ liệu tại các trung tâm giáo dục đại học lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên, Huế để kiểm chứng mức độ tổng quát hóa của mô hình trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu đa chiều các bên liên quan: Kết hợp đánh giá thương hiệu trường đại học đồng thời từ góc độ nhân viên nội bộ (giảng viên, cán bộ quản lý) và góc độ khách hàng/xã hội bên ngoài (người học, doanh nghiệp).
- Mở rộng mô hình lý thuyết: Đưa thêm các yếu tố về chính sách tự chủ tài chính, nguồn lực đầu tư khoa học công nghệ, môi trường học thuật và văn hóa trường đại học vào mô hình để xem xét vai trò điều tiết hoặc trung gian bổ sung.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng; phương pháp xây dựng, hiệu chỉnh thang đo từ lý thuyết quốc tế sang bối cảnh Việt Nam; cùng quy trình xử lý dữ liệu phức hợp (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap, ANOVA đa nhóm).
- Đối với giảng viên và các nhà nghiên cứu: Luận án cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu có giá trị về lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE), các yếu tố cấu thành năng lực giảng viên và các chỉ số đo lường kết quả nghiên cứu khoa học.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục, hội đồng trường và ban giám hiệu các trường đại học: Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng khẳng định vai trò của giảng viên không chỉ dừng lại ở hoạt động giảng dạy thuần túy mà là chủ thể trực tiếp kiến tạo thương hiệu nhà trường thông qua năng lực và kết quả nghiên cứu khoa học, từ đó giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách đầu tư học thuật và quản trị nhân sự hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa những yếu tố cụ thể nào?
Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa ba yếu tố chính: năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học; đồng thời phân tích vai trò của các biến trung gian gồm sự thỏa mãn (SAT), lòng tin (TRUST) và sự cam kết (COM).
Đối tượng và phạm vi khảo sát thực tế của luận án được thực hiện ở đâu?
Dữ liệu sơ cấp của luận án được khảo sát trực tiếp từ đội ngũ giảng viên tại 52 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 22,12% tổng số 235 cơ sở giáo dục đại học của cả nước vào thời điểm khảo sát) trong khoảng thời gian từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2019.
Theo số liệu trong luận án, tình hình nghiên cứu khoa học của các trường đại học Việt Nam trước năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015 được tác giả trích dẫn, chỉ có khoảng 1.100 giảng viên trên tổng số 56.000 giảng viên đại học (tương đương 2%) tham gia nghiên cứu khoa học. Đồng thời, theo thống kê năm 2018 của Nhóm thông tin nghiên cứu Đại học Duy Tân, cả nước chỉ có 18 trên 235 cơ sở giáo dục đại học có từ 100 công trình khoa học trở lên (chiếm khoảng 7%).
Các công cụ và kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để kiểm định mô hình?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện các kỹ thuật thống kê: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định độ ổn định lặp lại bằng Bootstrap, cùng các phân tích đa nhóm và phân tích phương sai ANOVA kết hợp kiểm định Levene.
Đóng góp mới quan trọng nhất của luận án về mặt lý luận là gì?
Luận án là công trình nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình tích hợp mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học trong bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra vai trò trung gian then chốt của yếu tố lòng tin (TRUST) khi tiếp cận thương hiệu từ góc nhìn nội bộ của giảng viên thay vì tiếp cận từ sinh viên như phần lớn các công trình trước đây.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thuận Hải đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lực, kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và thương hiệu trường đại học thông qua khảo sát thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và các kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính định lượng trên nền tảng lý thuyết vốn thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE), luận án đã khẳng định vai trò then chốt của năng lực chuyên môn, kết quả nghiên cứu khoa học và lòng tin nội bộ trong việc nâng cao giá trị thương hiệu trường đại học. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản trị đại học và phát triển nguồn nhân lực học thuật tại Việt Nam.