CHƯƠNG 1. 28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về thương hiệu .1 Khái niệm và vai trò thương hiệu .2 Cơ sở lý thuyết về thương hiệu dựa trên nhân viên (EBBE) .3 Các yếu tố tác động đến vốn thương hiệu .4 Cơ sở lý thuyết về thương hiệu trường đại học .2 Năng lực giảng viên .1 Khái niệm về năng lực .2 Khái niệm về giảng viên .3 Khái niệm về năng lực giảng viên .3 Kết quả nghiên cứu khoa học .1 Khái niệm khoa học .2 Khái niệm về nghiên cứu khoa học .3 Phương pháp nghiên cứu khoa học.4 Vai trò của nghiên cứu khoa học .5 Khái niệm về kết quả nghiên cứu khoa học .4 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu .5 Đề xuất mô hình nghiên cứu. 74 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu định tính.2 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Phương pháp nghiên cứu định lượng.3 Tổng thể mẫu và mẫu nghiên cứu.4 Phương pháp thu thập số liệu.5 Phân tích và xử lý số liệu.6 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .1 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ .2 Kết quả kiểm định EFA sơ bộ.
104 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .1 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức .1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát .2 Kiểm định Cronbach’s Alpha.3 Kiểm định EFA.4 Kiểm định CFA .5 Kiểm định cấu trúc tuyến tính (SEM) và các giả thuyết .6 Kiểm định độ tin cậy lập lại bằng phương pháp Bootstrap .7 Phân tích đa nhóm .2 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 128 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Kết quả đạt được của mục tiêu nghiên cứu .3 Kết luận đóng góp mới của luận án .2 Hàm ý quản trị.1 Thống kê mô tả các biến quan sát.2 Hàm ý quản trị .3 Hạn chế của Luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của luận án .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo. 153 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.
154 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC VI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Shanghai Academic Ranking of World Universities ARWU Tổ chức xếp hạng Thượng Hải của các trường đại học thế giới ASEAN University Network - Quality Assurance AUN – QA Mạng lưới các trường đại học ASEAN – Đảm bảo chất lượng BGDĐT Bộ giáo dục đào tạo BKHCN Bộ Khoa học công nghệ CG Chuyên gia CFA Confirmatory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khẳng định CFI Comparative Fit Index - Chỉ số phù hợp so sánh COM Sự cam kết CR Critical Ratios – Tỷ lệ đánh giá DACUM Develop A Curriculum - Xây dựng chương trình giảng dạy ĐH Đại học ĐH NCL Đại học ngoài công lập ĐH NCL Đại học ngoài công lập ĐHCL Đại học công lập ĐHCL Đại học công lập EBBE Employee Based Brand Equity – Thương hiệu dựa trên nhân viên EFA Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá GDĐT Giáo dục đào tạo GV Giảng viên KHGDVN Khoa học giáo dục Việt Nam KMO Kaiser Meyer Olkin – Chỉ số phân tích nhân tố NCKH Nghiên cứu khoa học NLGV Năng lực giảng viên QS Quacquarelli Symonds – Tổ chức xếp hạng đại học QS Root Mean Square Error Approximation RMSEA Xấp xỉ lỗi trung bình bình phương SAT Sự thỏa mãn SEM Structural Equation Modeling – Mô hình cấu trúc tuyến tính THE Times Higher Education – Báo giáo dục thời đại TLI Tucker and Lewis Index – Chỉ số Tucker và Lewis TRUST Lòng tin TT Thông tư VII DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Danh sách 18 trường đại học có công trình khoa học từ 100 trở lên. Tổng hợp các yếu tố tác động đến năng lực giảng viên. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học.
Bảng tổng hợp các yếu tố tác động đến thương hiệu. Một số quan điểm về thương hiệu dựa trên nhân viên. Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu. Tổng hợp kết quả hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu.
Thang đo năng lực giảng viên. Thang đo kết quả nghiên cứu khoa học. Thang đo thương hiệu trường đại học. Thang đo sự thỏa mãn.
Thang đo lòng tin. Thang đo sự cam kết. Tổng hợp thang đo cho mô hình nghiên cứu. Tổng hợp các chỉ số phù hợp .Tổng hợp mẫu khảo sát theo khu vực địa lý .Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo.Kiểm định EFA sơ bộ.
Thống kê mô tả mẫu về giới tính. Thống kê mô tả mẫu về độ tuổi. Thống kê mô tả mẫu về thâm niên công tác. Phân tích độ tin cậy của yếu tố Năng lực giảng viên.
Phân tích độ tin cậy của yếu tố kết quả nghiên cứu khoa học. Phân tích độ tin cậy của yếu tố thương hiệu trường đại học. Phân tích độ tin cậy của yếu tố Lòng tin. Phân tích độ tin cậy của yếu tố Sự cam kết.
Phân tích độ tin cậy của yếu tố Sự thỏa mãn .Kết quả kiểm định KMO .Ma trận mẫu.Các chỉ số kiểm định CFA .Bảng kết quả các hệ số ước lượng đã chuẩn hóa.Bảng kết quả kiểm định SEM .Tổng hợp kết quả trọng số ước lượng của các mối quan hệ .Tổng hợp kết quả trọng số ước lượng của thang đo .Tổng hợp kết quả trọng số chuẩn hóa của thang đo .Kết quả ước lượng bằng phương pháp Bootstrap .Kết quả phân tích đa nhóm biến giới tính .Thống kê Levene biến tuổi .Phân tích ANOVA biến tuổi .Thống kê Levene biến thâm niên công tác .Phân tích ANOVA biến thâm niên công tác .Thống kê Levene biến trình độ.Phân tích ANOVA biến trình độ. Thống kê mô tả biến quan sát. 142 IX DANH MỤC HÌNH T r an g Hình 2. Vấn đề và thách thức của chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Malaysia trong giai đoạn 2010 – 2015.
Khung năng lực nhân sự. Vốn thương hiệu dựa trên nhân viên. Mô hình nghiên cứu về tác động của truyền miệng đến vốn thương hiệu. Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn thương hiệu.
Mô hình các yếu tố tác động đến vốn thương hiệu. Loại hình vốn thương hiệu. Tháp nhu cầu Maslow. Sơ đồ khung lý thuyết về năng lực nghề nghiệp giảng viên.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu. Quy trình thực hiện phỏng vấn chuyên gia. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu chính thức. Mô hình phân tích cấu trúc hóa tuyến tính (SEM). Tác động của năng lực giảng viên đến thương hiệu trường đại học. Tác động của kết quả NCKH đến thương hiệu trường đại học.
Tác động của năng lực giảng viên đến kết quả nghiên cứu khoa học. Tác động của năng lực giảng viên, kết quả nghiên cứu khoa học và lòng tin đến thương hiệu trường đại học. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Trường đại học là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội ở tất cả các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Mỗi trường đại học đều thực hiện chức năng chủ yếu là đào tạo và NCKH để từ đó tạo uy tín, tạo hình ảnh và thương hiệu cho các trường đại học (Trần Tiến Khoa, 2013).
Trước sự phát triển của xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ, có năng lực chuyên môn, có kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nhà tuyển dụng đã thúc đẩy các trường đại học phải tự nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, chất lượng giảng dạy của giảng viên, đặc biệt nâng cao khả năng NCKH của giảng viên và ứng dụng kết quả NCKH vào quá trình giảng dạy là điều cần thiết mà các trường đại học đang đặt mục tiêu hướng tới (Trần Tiến Khoa, 2013). Trong bối cảnh hiện nay, khi mà thế giới đang trở nên “phẳng” hơn thì vai trò của các trường đại học và chất lượng giáo dục tại các trường đại học càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Với chức năng đào tạo, các trường đại học đào tạo những chuyên gia có năng lực, kĩ năng cao và có văn hóa; với chức năng nghiên cứu khoa học, các trường đại học đều gắn với một thương hiệu cụ thể là trung tâm sáng tạo ra tri thức mới, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, của xã hội do đó thương hiệu trường đại học được đánh giá là một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển xã hội nói chung và nền giáo dục đại học nói riêng (Charles Dennis và cộng sự, 2016). Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như ngày nay đã tác động và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các trường đại học và cũng là động cơ thúc đẩy cho các trường đại học ngày càng phát triển.
Thực tiễn và lý luận chỉ ra rằng, NCKH và giảng dạy có mối quan hệ hữu cơ với nhau, gắn kết chặt chẽ với nhau và hỗ trợ cho nhau (Gonobolan Anna, 1987). NCKH tạo cơ sở, điều kiện, tiền đề nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy ở trên lớp. Ngược lại, công tác giảng dạy phản ánh kết quả của hoạt động NCKH, ứng dụng được kết quả NCKH vào thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động giảng dạy. Do vậy, cùng với hoạt động giảng dạy, kết quả NCKH còn là thước đo năng lực chuyên môn của giảng viên.
2 Đối với giảng viên tại trường đại học, công tác giảng dạy luôn được coi trọng, là điều kiện cần và đủ cho một giảng viên và còn là một yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực giảng viên (Nhóm nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014). Tuy nhiên, đây mới chỉ là một phần yêu cầu của hoạt động chuyên môn của người giảng viên. Vì vậy, việc NCKH lâu nay luôn được các trường đề cao, chú trọng, đặt ra như một nhiệm vụ bắt buộc, thường xuyên và là một tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu để đánh giá khả năng toàn diện của giảng viên và còn được Bộ giáo dục Đào tạo quy định cụ thể cho giảng viên các trường đại học tại Việt Nam (Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014). Mặc dù vậy, trong thời gian qua, tại các trường đại học, hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên vẫn còn khá “tẻ nhạt”, thậm chí còn bị “quên lãng”, chứa đựng nhiều hạn chế, bất cập, chưa được ban lãnh đạo nhà trường quan tâm đúng mức, chưa ngang tầm với nhiệm vụ chuyên môn của giảng viên.