Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị Nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1.1. Mục tiêu chung
1.1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

1.3.2.1. Phương pháp tính cỡ mẫu
1.3.2.2. Phương pháp chọn mẫu

1.3.3. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.1. Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm về năng lực động

2.1.2. Các nhân tố hình thành năng lực động của doanh nghiệp

2.1.2.1. Năng lực marketing
2.1.2.2. Năng lực thích nghi
2.1.2.3. Năng lực sáng tạo
2.1.2.4. Danh tiếng doanh nghiệp
2.1.2.5. Định hướng kinh doanh

2.2. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1. Quan niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1. Quan niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.2. Nội dung và chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá kết quả kinh doanh của DNNVV

2.4. Quan hệ giữa năng lực động với kết quả doanh nghiệp

2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.5.1. Mô hình nghiên cứu

2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.5.3. Mô hình cạnh tranh với mô hình cơ sở

3. THỰC TRẠNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC ĐỘNG TỚI KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

3.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế

3.1.1. Số lượng các DNNVV khu vực Thành phố Huế

3.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế

3.1.3. Sự phát triển số lượng, loại hình và phân bố các cơ sở doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Huế

3.1.4. Sự phân bố các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo địa giới hành chính tại địa bàn thành phố Huế

3.1.4.1. Theo loại hình doanh nghiệp
3.1.4.2. Về qui mô vốn, giá trị sản xuất và doanh thu

3.2. Đánh giá mức độ tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế

3.2.1. Mô tả mẫu điều tra

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

3.2.3. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo

3.2.3.1. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực marketing”
3.2.3.2. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực thích nghi”
3.2.3.3. Đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực sáng tạo”
3.2.3.4. Đánh giá sơ bộ thang đo định hướng kinh doanh
3.2.3.5. Đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng học hỏi”
3.2.3.6. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “danh tiếng doanh nghiệp”
3.2.3.7. Đánh giá sơ bộ thang đo biến phụ thuộc “kết quả kinh doanh”

3.2.4. Thống kê mô tả

3.2.4.1. Nhân tố đáp ứng khách hàng
3.2.4.2. Nhân tố chất lượng mối quan hệ
3.2.4.3. Nhân tố phản ứng của đối thủ
3.2.4.4. Nhân tố năng lực thích nghi
3.2.4.5. Nhân tố năng lực sáng tạo
3.2.4.6. Nhân tố năng lực chủ động
3.2.4.7. Nhân tố năng lực mạo hiểm
3.2.4.8. Nhân tố định hướng học hỏi
3.2.4.9. Nhân tố danh tiếng doanh nghiệp
3.2.4.10. Nhân tố kết quả kinh doanh

3.2.5. Phân tích hồi quy

3.2.5.1. Đánh giá độ phù hợp (tin cậy) của mô hình
3.2.5.2. Kiểm định giả thuyết về từng hệ số hồi quy riêng phần
3.2.5.3. Các giả định đối với hồi quy tuyến tính đa biến
3.2.5.4. Hàm hồi quy
3.2.5.5. Đánh giá chung

4. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC ĐỘNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

4.1. Tạo dựng danh tiếng doanh nghiệp qua hoạt động định vị và xây dựng thương hiệu

4.2. Nuôi dưỡng và phát triển năng lực marketing của tổ chức

4.3. Xây dựng định hướng kinh doanh mạnh tại các đơn vị

4.4. Nâng cao năng lực thích nghi trong quá trình kinh doanh

4.5. Nuôi dưỡng và khuyến khích khả năng sáng tạo trong tổ chức

4.6. Nuôi dưỡng và phát triển định hướng học hỏi

4.7. Kiến nghị nhằm nâng cao năng lực động của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế

4.7.1. Các kiến nghị đối với phía Nhà Nước và các Ban ngành liên quan

4.7.2. Các kiến nghị về phía Đảng, chính quyền; các Hiệp hội và các cơ quan hữu quan của Tỉnh Thừa Thiên Huế

4.8. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Năng Lực Động và Kết Quả Kinh Doanh tại Huế

Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Huế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố cấu thành năng lực động và ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh của DNNVV. Việc hiểu rõ về năng lực động sẽ giúp các doanh nghiệp tại Huế phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

1.1. Khái niệm về Năng Lực Động trong Doanh Nghiệp

Năng lực động được định nghĩa là khả năng của doanh nghiệp trong việc thích ứng và đổi mới để duy trì lợi thế cạnh tranh. Các yếu tố như năng lực marketing, khả năng sáng tạo và danh tiếng doanh nghiệp là những thành phần chính cấu thành năng lực động.

1.2. Tầm quan trọng của Kết Quả Kinh Doanh

Kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn là chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đạt được doanh thu và lợi nhuận cao để tồn tại và phát triển.

II. Thách Thức Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Huế

DNNVV tại Huế đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực động và kết quả kinh doanh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt, thiếu nguồn lực và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Doanh Nghiệp Khác

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp trong khu vực đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. DNNVV cần phải tìm ra những chiến lược khác biệt để thu hút khách hàng và duy trì thị phần.

2.2. Thiếu Nguồn Lực và Hỗ Trợ

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc huy động vốn và tiếp cận các chương trình hỗ trợ từ chính phủ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào công nghệ và phát triển sản phẩm mới.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Động Cho Doanh Nghiệp

Để cải thiện năng lực động, DNNVV cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc phát triển năng lực marketing, xây dựng thương hiệu và khuyến khích sáng tạo trong tổ chức.

3.1. Phát Triển Năng Lực Marketing

Năng lực marketing mạnh mẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Các chiến lược marketing cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu và xu hướng thị trường.

3.2. Xây Dựng Danh Tiếng Doanh Nghiệp

Danh tiếng doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Doanh nghiệp cần đầu tư vào các hoạt động truyền thông và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Huế

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng năng lực động có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh của DNNVV tại Huế. Các doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp nâng cao năng lực động và đạt được những kết quả khả quan.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Năng Lực Động

Kết quả đánh giá cho thấy các yếu tố như năng lực thích nghi và sáng tạo có tác động mạnh mẽ đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Tại Huế

Một số DNNVV tại Huế đã áp dụng thành công các mô hình kinh doanh mới, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị bền vững.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Năng Lực Động Tại Huế

Năng lực động là yếu tố quyết định đến sự thành công của DNNVV tại Huế. Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào phát triển năng lực động để thích ứng với những thay đổi của thị trường và nâng cao kết quả kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

DNNVV cần chuẩn bị cho những thách thức trong tương lai bằng cách phát triển các chiến lược linh hoạt và sáng tạo.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ và các cơ quan chức năng cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để giúp DNNVV phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp Các nghiên cứu về chiến lược thường hướng đến việc xây dựng những lý thuyết chuẩn tắc để doanh nghiệp có thể ứng dụng trong việc lựa chọn các chiến lược thực hiện để có khả năng thu hồi vốn cao (Barney, 1986). Mục đích chung của các chiến lược là tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanh mong muốn.

Lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp cũng vậy, nó được xây dựng trên nền tảng từ các lý thuyết cạnh tranh để nhằm giúp doanh nghiệp xem xét tạo ra các lợi thế bền vững thích ứng với môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều biến động. Khái niệm về năng lực động Trong những năm 1980 đến 1990 các lý thuyết về phân tích cạnh tranh chủ yếu tập trung vào việc phân tích thị trường ở trạng thái cân bằng (lý thuyết tổ chức ngành, kinh tế học Chamberlain) mà ít xem xét quá trình động của thị trường. Các lý thuyết này được xây dựng trên tiền đề là các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh có tính đồng nhất cao về nguồn lực và chiến lược thực hiện. Đây chính là điểm yếu của các lý thuyết này trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến đổi ngày càng nhanh chóng.

Bắt đầu từ giữa những năm 1980 đầu những năm 1990 lý thuyết về nguồn lực doanh nghiệp được nhiều học giả nghiên cứu xem xét qua việc xây dựng chiến lược kinh doanh từ các nhân tố nội tại của doanh nghiệp (Wernerfelt, 1984). Lý thuyết nguồn lực cho rằng chính các nguồn lực của doanh nghiệp (hữu hình và vô hình) sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh. Bước phát triển tiếp theo của lý thuyết nguồn lực hình thành lên lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp. Lý thuyết năng lực động nhấn mạnh vào sự thay đổi (Smith và cộng sự, 2009).

Lý thuyết về năng lực động đánh giá được làm thế nào các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường biến đổi. Điều quan trọng hơn là năng lực động cho phép doanh nghiệp tạo ra và duy trì lợi thế trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Ambrosini &Bowman, 2009). Theo Teecce và cộng sự (1997) năng lực động của doanh nghiệp được định nghĩa là “khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh”. Nguồn lực là cơ sở cho việc tạo ra lợi SVTH: Mai Nguyễn Hoàng Anh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Lê Thị Phương Thảo thế cạnh tranh và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần luôn nỗ lực xác định, nuôi dưỡng, phát triển và sử dụng năng lực động một cách hiệu quả, thích ứng với thay đổi của thị trường và đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình một cách sáng tạo (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Mặc dù khái niệm năng lực động của Teece và cộng sự (1997) được chấp nhận rộng rãi và được nhiều nhàng nghiên cứu sử dụng. Tuy nhiên, trong những bối cảnh nghiên cứu khác nhau các nhà nghiên cứu cũng đưa ra những quan điểm của mình về năng lực động.

Zahra và cộng sự (2006) tổng kết một số quan điểm về năng lực động như sau: Bảng 1.1 Những định nghĩa về năng lực động Tác giả Định nghĩa Helfat (1997) Là tập hợp của những năng lực/khả năng cho phép công ty tạo ra những sản phẩm mới, quy trình mới và khả năng đáp ứng những thay đổi của bối cảnhthị trường. Teece, Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm Shuen& năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh. Pisano(1997) Eisenhardt & Là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực - đặc biệt là quá trình tích Martin (2000) hợp, định dạng lại để đạt được và giải phóng các nguồn lực để phù hợp với hoặc thậm chí tạo ra sự thay đổi của thị trường. Do đó năng lực động là thói quen tổ chức và (thực thi) chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được những kếtquả về các nguồn lực mới như tạo lập thị trường, thúc đẩy cạnh tranh, phân chia, phát triển và lụi tàn.

Lee, Lee&Rho Là nguồn lực mới hơn của lợi thế cạnh tranh trong khái niệm làm thế nào (2002) cácdoanh nghiệp có thể ứng phó với những biến đối của môi trường (kinh doanh). Rindova Năng lực động thể hiện ở hai mức độ phát triển (của doanh nghiệp): Ở &Taylor mứcđộ vi mô là "nâng cấp năng lực quản lý của doanh nghiệp", ở mức độ vĩ (2002) mô là "định dạng lại năng lực thịtrường". Zahra Năng lực động là khả năng thay đổi định hướng giúp các doanh nghiệp &George táitriển khai và định dạng lại các nguồn lực cơ bản của họ để đáp ứng sự phát (2002) triển của nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Zollo& Năng lực động là khả năng học hỏi và ổn định các hoạt động của tổ chức, Winter(2002) thông qua đó hệ thống của tổ chức thay đổi thói quen trong hoạt động củamình, theo đuổi các hoạt động cải thiện hiệu quả.

(Nguồn: Zahra và cộng sự (2006) SVTH: Mai Nguyễn Hoàng Anh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Phương Thảo Dựa trên việc khảo sát các định nghĩa về năng lực động doanh nghiệp, trong luận án này tác giả định nghĩa năng lực động là “khả năng tích hợp, xây dựng, cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh”. Lý thuyết về năng lực động là một lý thuyết khá mới trong phân tích cạnh tranh, có khá nhiều các nghiên cứu ở dạng lý thuyết (ví dụ: Teecce và cộng sự, 1997; Ambrosini & Bowman, 2009) hoặc tập trung vào các thành phần của năng lực động (Keh và cộng sự, 2007) mà thiếu vắng các nghiên cứu kiểm định bằng thực nghiệm. Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) nghiên cứu năng lực động dưới góc độ phân tích các ngành kinh doanh mà thiếu các nghiên cứu ở cấp độ doanh nghiệp.

Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng lý thuyết về năng lực động cần được phát triển, các nghiên cứu mới tiếp tục khám phá các nhân tố mới tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp để có cái nhìn rộng hơn, toàn diện hơn về năng lực động doanh nghiệp (Barney, 2001; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Các nhân tố hình thành năng lực động của doanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm của nguồn lực để trở thành năng lực động doanh nghiệp phải thỏa mãn tiêu chí VRIN, các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều nhân tố khác nhau có thể xem là năng lực động doanh nghiệp. Do đây là một lý thuyết mới, các nghiên cứu thực nghiệm xem xét rất nhiều nhân tố khác nhau và không có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu. Một số nhà nghiên cứu trên thế giới (Barney, 2001) và tại Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) cho rằng cần có nhiều nghiên cứu hơn để xác lập và kiểm chứng các nhân tố có thể trở thành năng lực động doanh nghiệp.

Hay nói cách khác, những nguồn lực có thể chuyển hóa thành năng lực (khả năng triển khai, thực hiện) của doanh nghiệp đáp ứng sự biến đổi của thị trường, môi trường kinh doanh đều là những thành phần tạo nên nguồn năng lực động của doanh nghiệp. Năng lực động là tập hợp của các nguồn lực (vô hình) khác nhau giúp cho doanh nghiệp có khả năng đáp ứng với sự biến động từ môi trường kinh doanh. Trong phạm vi bài luận này, nghiên cứu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu trước đây kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả lựa chọn được sáu (06) nhân tố chính được xem là những nhân tố quan trọng nhất tạo ra năng lực động cho các doanh nghiệp bao gồm: SVTH: Mai Nguyễn Hoàng Anh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Lê Thị Phương Thảo (1) năng lực marketing, (2) năng lực sáng tạo, (3) năng lực thích nghi; (4) định hướng kinh doanh, (5) định hướng học hỏi và (6) danh tiếng doanh nghiệp. Năng lực marketing Năng lực marketing được xem như việc tìm ra các phương cách để thỏa mãn khách hàng và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (Kotler, 2006; Trout, 2004). Việc tạo ra sự thỏa mãn khách hàng là nhân tố quan trọng trong lĩnh vực marketing dịch vụ. Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) trong nghiên cứu về năng lực động doanh nghiệp cho rằng năng lực marketing được hình thành từ các nhân tố: (1) đáp ứng khách hàng, (2) phản ứng với đối thủ cạnh tranh,thích ứng môi trường vĩ mô và (4) chất lượng mối quan hệ.

Trongđó: Khả năng đáp ứng khách hàng được thể hiện qua việc cung cấp dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Khả năng đáp ứng được đo lường thông qua sự hiểu biết về nhu cầu khách hàng của tổ chức, sử dụng việc thu thập thông tin, khả năng phản ứng trước các biến động của khách hàng và đối thủ. Phản ứng với đối thủ cạnh tranh là việc theo dõi các hoạt động của đối thủ để có phản ứng thích hợp thông qua các kế hoạch marketing. Phản ứng với đối thủ cạnh trạnh được thể hiện ở việc am hiểu về đối thủ, khả năng phản ứng trước những thay đổi của đối thủ về dịch vụ, tính chủ động trong việc thu thập thông tin và phản ứng khi đối thủ có những thay đổi liên quan đến khách hàng.

Thích ứng với môi trường vĩ mô là khả năng thích ứng trước các thay đổi của chính sách vĩ mô, những thay đổi từ môi trường kinh doanh để nắm bắt những cơ hội kinh doanh cũng như các đe dọa từ thị trường tới doanhnghiệp. Chất lượng mối quan hệ là khả năng thiết lập các mối quan hệ của tổ chức với đối tác và các bên hữu quan như chính quyền, nhà cung cấp, hệ thống kênh phân phối và khách hàng. Năng lực marketing liên quan đến việc đáp ứng khách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác kinh doanh và chính quyền, khả năng phản ứng với đối thủ cạnh tranh. Tất cả những nhân tố này được thực hiện đều đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thông qua việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ và thu về lợi nhuận.

Mỗi doanh nghiệp sở hữu khả năng về marketing khác nhau, do đó, rất khó bắt chước bởi doanh nghiệp khác do việc sở hữu các nguồn lực khác nhau (nhân lực, khả năng tổ chức).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ