Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không còn giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà mở rộng ra môi trường quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Lý thuyết cạnh tranh truyền thống (bắt nguồn từ kinh tế học tổ chức ngành và lý thuyết của Michael Porter) chủ yếu xem xét thị trường ở trạng thái tĩnh hoặc cân bằng, cho rằng cơ cấu ngành quyết định lợi thế và các doanh nghiệp có tính đồng nhất cao về mặt nguồn lực. Bước sang giai đoạn phát triển tiếp theo, lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - Wernerfelt, 1984) đã khắc phục một phần nhược điểm khi nhấn mạnh vai trò của các nguồn lực nội tại, song vẫn bộc lộ hạn chế do chưa phản ánh đầy đủ đặc tính biến động nhanh chóng của môi trường kinh doanh. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) ra đời như một hướng tiếp cận mới, giúp doanh nghiệp tạo dựng, tích hợp và tái cấu trúc các nguồn lực để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường biến đổi liên tục.
Mặc dù năng lực động nhận được sự chú ý từ giới học thuật và quản trị, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây vẫn dừng lại ở việc khái quát hóa lý thuyết hoặc phân tích ở cấp độ ngành kinh doanh (như nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang năm 2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh), thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ doanh nghiệp tại các địa bàn cụ thể. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Mai Nguyễn Hoàng Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố chính tạo ra năng lực động và thiết lập mô hình nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến kết quả kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế; từ đó nhận diện các nhân tố trọng yếu và gợi ý giải pháp nuôi dưỡng, phát triển nguồn lực động.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực động của doanh nghiệp, làm rõ nội hàm và xác định tầm quan trọng của năng lực động.
- Xác định các nhân tố cấu thành năng lực động chủ yếu và mối quan hệ tác động giữa chúng với kết quả kinh doanh của DNNVV.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nuôi dưỡng và phát triển nguồn năng lực động, hỗ trợ nâng cao kết quả kinh doanh của DNNVV trên địa bàn khảo sát.
Câu hỏi nghiên cứu được văn bản xác định gồm 5 nội dung:
- Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế bao gồm những yếu tố cấu thành nào?
- Mức độ đáp ứng hiện nay về năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế như thế nào?
- Những nhóm nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế?
- Năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
- Làm thế nào để có thể nâng cao năng lực động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Huế trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực động của doanh nghiệp, các nhân tố cấu thành năng lực động và sự ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực nghiệm được thực hiện trên 248 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn Thành phố Huế; số liệu thứ cấp thu thập tính đến ngày 31/12/2017; nghiên cứu hoàn thành vào tháng 1 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết năng lực động, tiêu chí nguồn lực VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Khó thay thế) và lý thuyết đo lường kết quả hoạt động kinh doanh đa chiều. Tác giả kế thừa định nghĩa của Teece và cộng sự (1997), đồng thời tổng hợp các quan điểm học thuật để định nghĩa: Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh.
Khung khái niệm về DNNVV được căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ và Luật Doanh nghiệp năm 2014. Về phía biến phụ thuộc, kết quả kinh doanh được đo lường thông qua việc kết hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - Kaplan & Norton, 1993) bao gồm 4 phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập - phát triển với 11 biến quan sát; cùng mô hình phát triển bền vững 3P (People, Planet, Profit - Elkington, 1997).
Tác giả xác lập 6 nhân tố cấu thành năng lực động của DNNVV:
- Năng lực marketing: Khả năng theo dõi, đáp ứng nhu cầu khách hàng, phản ứng trước đối thủ cạnh tranh và duy trì chất lượng mối quan hệ với các bên hữu quan (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009; Kotler, 2006).
- Năng lực thích nghi: Khả năng phối hợp và định dạng lại nhanh chóng các nguồn lực nội bộ để phản ứng trước các biến động của thị trường (Zhou & Li, 2010; Gibson & Birkinshaw, 2004).
- Năng lực sáng tạo: Khả năng khắc phục lề thói cũ, tạo ra các sản phẩm mới, phương pháp sản xuất mới hoặc cơ cấu tổ chức mới (Wang & Ahmed, 2004; Dess & Picken, 2000).
- Danh tiếng doanh nghiệp: Tài sản vô hình giúp giảm thiểu bất đối xứng thông tin, tạo dựng niềm tin và sự trung thành của khách hàng (Trout, 2004; Cai & Obara, 2008).
- Định hướng kinh doanh: Khả năng chấp nhận rủi ro và chủ động tấn công thị trường, gồm 2 khía cạnh: năng lực mạo hiểm và năng lực chủ động (Lumpkin & Dess, 1996; Covin & Slevin, 1989).
- Định hướng học hỏi: Quá trình tạo ra và ứng dụng tri thức trong tổ chức, phản ánh qua cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn và xu hướng mở trong quản trị (Sinkula và cộng sự, 1997).
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính sơ bộ: Sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu kết hợp thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát phù hợp với điều kiện thực tế của các DNNVV tại Thành phố Huế.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi gửi tới các nhà quản trị doanh nghiệp.
- Xác định cỡ mẫu:
- Theo phân tích nhân tố khám phá (EFA): Cần tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($n = m \times 5$). Bảng hỏi sử dụng 49 biến quan sát, suy ra cỡ mẫu tối thiểu là:
$$n = 49 \times 5 = 245$$
- Theo phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Tabachnick & Fidell, 1991): Yêu cầu $n \ge 8p + 50$ (với $p$ là số biến độc lập). Với $p = 5$, cỡ mẫu tối thiểu là $8 \times 5 + 50 = 90$.
- Tác giả phát ra 260 phiếu khảo sát; số phiếu thu về hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu là 248 phiếu.
- Phương pháp chọn mẫu: Do không tiếp cận được danh sách khung mẫu tổng thể của các DNNVV trên địa bàn, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Nhập và làm sạch số liệu trên phần mềm SPSS 20.0; tính toán thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định các giả định liên quan (kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tính độc lập sai số qua Durbin-Watson).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực động doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa quá trình chuyển dịch từ các lý thuyết tổ chức ngành sang lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực động. Tác giả tổng hợp các góc nhìn học thuật tiêu biểu về năng lực động qua bảng so sánh:
| Tác giả |
Định nghĩa năng lực động |
| Helfat (1997) |
Là tập hợp của những năng lực/khả năng cho phép công ty tạo ra những sản phẩm mới, quy trình mới và khả năng đáp ứng những thay đổi của bối cảnh thị trường. |
| Teece, Shuen & Pisano (1997) |
Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh. |
| Eisenhardt & Martin (2000) |
Là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực - đặc biệt là quá trình tích hợp, định dạng lại để đạt được và giải phóng các nguồn lực để phù hợp với hoặc thậm chí tạo ra sự thay đổi của thị trường. |
| Lee, Lee & Rho (2002) |
Là nguồn lực mới hơn của lợi thế cạnh tranh trong khái niệm làm thế nào các doanh nghiệp có thể ứng phó với những biến đổi của môi trường kinh doanh. |
| Rindova & Taylor (2002) |
Thể hiện ở hai mức độ phát triển: vi mô là nâng cấp năng lực quản lý của doanh nghiệp, vĩ mô là định dạng lại năng lực thị trường. |
| Zahra & George (2002) |
Khả năng thay đổi định hướng giúp doanh nghiệp tái triển khai và định dạng lại các nguồn lực cơ bản để đáp ứng sự phát triển của nhu cầu khách hàng và đối thủ. |
| Zollo & Winter (2002) |
Khả năng học hỏi và ổn định các hoạt động của tổ chức, qua đó hệ thống tổ chức thay đổi thói quen hoạt động, theo đuổi các hoạt động cải thiện hiệu quả. |
Về thực tiễn phân loại DNNVV, văn bản phân tích tiêu chí phân định quy mô doanh nghiệp tại một số quốc gia (Mỹ quy định DN nhỏ dưới 100 lao động, DN vừa từ 101 - 499 lao động; Nhật Bản chia theo sản xuất dưới 300 lao động và thương mại - dịch vụ dưới 100 lao động; EU phân cấp siêu nhỏ dưới 10 lao động, nhỏ dưới 50 lao động, vừa dưới 200 lao động). Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNNVV chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp (khối Nhà nước chiếm khoảng 80% và khối ngoài Nhà nước chiếm 97%). Khóa luận chỉ ra 10 đặc điểm căn bản của DNNVV Việt Nam: quy mô vốn nhỏ; thành lập thuận lợi; quản trị nội bộ mang tính quan hệ gia đình, làng xã; sản xuất nhỏ lẻ; tính linh hoạt và thích ứng thị trường cao; huy động vốn nhanh dựa trên lòng tin nhưng quy mô hạn hẹp; trình độ quản lý và tay nghề lao động chưa qua đào tạo bài bản; khó tiếp cận công nghệ kỹ thuật cao (tốc độ đổi mới chậm); chất lượng sản phẩm chưa cao, giá thành sản xuất cao; quan hệ kinh tế hạn chế, phụ thuộc vào hiệp hội.
Về số liệu kinh tế vĩ mô được tác giả tổng hợp: Khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong GDP cả nước (năm 2002 chiếm 27%, năm 2010 chiếm 42,96%, năm 2015 chiếm 43,22%). Tỷ lệ doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ tăng từ 90% (năm 2002) lên 97% (năm 2014). Năng suất lao động của khu vực kinh tế ngoài nhà nước bình quân giai đoạn 2005 - 2014 chỉ đạt 25,4 triệu đồng/người, thấp hơn so với mức chung toàn nền kinh tế là 45,1 triệu đồng/người. Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân giai đoạn 2007 - 2015 đạt 7,4%/năm.
Trên cơ sở lý luận, tác giả đề xuất Mô hình nghiên cứu cơ sở gồm 6 giả thuyết trực tiếp:
- H1: Nhân tố năng lực thích nghi có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- H2: Nhân tố danh tiếng doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- H3: Nhân tố năng lực marketing có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- H4: Nhân tố định hướng kinh doanh có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- H5: Nhân tố định hướng học hỏi có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- H6: Nhân tố năng lực sáng tạo có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời, tác giả thiết lập Mô hình cạnh tranh (Sơ đồ 1.3) dựa trên các nghiên cứu tiên nghiệm và tham vấn chuyên gia nhằm xem xét thêm các mối quan hệ tác động qua lại gián tiếp: định hướng học hỏi tác động đến năng lực marketing (H1, H2); năng lực marketing tác động đến năng lực sáng tạo (H3, H4); năng lực sáng tạo tác động đến năng lực thích nghi (H5, H6); định hướng kinh doanh tác động đến năng lực thích nghi và danh tiếng doanh nghiệp (H8, H9, H10, H11).
Chương II: Thực trạng sự ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Huế
Nội dung chương 2 tập trung phân tích bức tranh thực tiễn của các DNNVV tại Thành phố Huế dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát định lượng 248 doanh nghiệp:
- Khái quát tình hình phát triển của DNNVV tại Thành phố Huế: Phân tích cơ cấu và sự gia tăng số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô lao động, theo đơn vị hành chính trực thuộc Thành phố Huế năm 2017; tỷ trọng doanh nghiệp phân theo loại hình (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân...); thống kê số lao động trong mỗi loại hình và số lượng doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh; cơ cấu giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành từ năm 2012 đến năm 2016; tổng quy mô vốn; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống theo giá hiện hành; số lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
- Kết quả phân tích định lượng trên 248 mẫu điều tra:
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO and Bartlett's Test đối với tập biến độc lập và biến phụ thuộc chứng minh tính thích hợp của dữ liệu; các chỉ số tải nhân tố trích xuất thành công các nhóm nhân tố thành phần.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha: Đánh giá sơ bộ các thang đo: Năng lực marketing, Năng lực thích nghi, Năng lực sáng tạo, Định hướng kinh doanh, Định hướng học hỏi, Danh tiếng doanh nghiệp và thang đo Kết quả kinh doanh.
- Thống kê mô tả (giá trị trung bình và độ lệch chuẩn): Đo lường mức độ biểu hiện thực tế của các nhân tố: Đáp ứng khách hàng, Chất lượng mối quan hệ, Phản ứng của đối thủ, Năng lực thích nghi, Năng lực sáng tạo, Năng lực chủ động, Năng lực mạo hiểm, Định hướng học hỏi, Danh tiếng doanh nghiệp và Kết quả kinh doanh.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định ($R^2$); kiểm định giả thuyết về từng hệ số hồi quy riêng phần; kiểm định các giả định của mô hình tuyến tính bao gồm tính độc lập của phần dư (sai số) và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF); từ đó xác lập hàm hồi quy thể hiện mức độ tác động của từng thành phần năng lực động tới kết quả kinh doanh.
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển nguồn lực động của các DNNVV trên địa bàn thành phố Huế
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Tạo dựng danh tiếng doanh nghiệp qua hoạt động định vị và xây dựng thương hiệu: Đầu tư chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thực hiện đầy đủ các cam kết với khách hàng và triển khai các hoạt động xã hội.
- Nuôi dưỡng và phát triển năng lực marketing của tổ chức: Tăng cường năng lực đáp ứng khách hàng, chủ động thu thập thông tin để dự báo phản ứng của đối thủ cạnh tranh và củng cố chất lượng quan hệ đối tác với hệ thống kênh phân phối, nhà cung cấp và chính quyền.
- Xây dựng định hướng kinh doanh mạnh tại các đơn vị: Nâng cao năng lực chủ động tấn công thị trường và sẵn sàng chấp nhận các rủi ro có tính toán đối với các dự án mới giàu tiềm năng.
- Nâng cao năng lực thích nghi trong quá trình kinh doanh: Tái cấu trúc quy trình vận hành và phân bổ linh hoạt các nguồn lực nội bộ để đối phó kịp thời với các biến động kinh tế.
- Nuôi dưỡng và khuyến khích khả năng sáng tạo trong tổ chức: Xóa bỏ các lối mòn trong phương pháp làm việc cũ, khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình sản xuất và tìm kiếm thị trường mới.
- Nuôi dưỡng và phát triển định hướng học hỏi: Xây dựng cam kết học tập trong văn hóa doanh nghiệp, chia sẻ mục tiêu, tầm nhìn chung và áp dụng tư duy quản trị mở.
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Đối với Nhà nước và các Ban ngành liên quan: Hoàn thiện hệ thống thể chế, triển khai các chính sách hỗ trợ DNNVV có trọng tâm, trọng điểm.
- Đối với Đảng bộ, chính quyền, Hiệp hội của Tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Triển khai chính sách quan tâm đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho khối DNNVV.
- UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế cần tập trung chỉ đạo các sở, ban, ngành bố trí nguồn lực trợ giúp doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp và hỗ trợ của các tổ chức nghề nghiệp, đặc biệt là Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình đo lường năng lực động gồm 6 thành phần (năng lực marketing, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, định hướng kinh doanh, định hướng học hỏi, danh tiếng doanh nghiệp) và mối quan hệ của chúng tới kết quả kinh doanh được đo lường đa chiều trên cỡ mẫu thực tế 248 DNNVV tại Thành phố Huế. Quy trình kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến đã xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ của mô hình nghiên cứu.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất cụ thể 6 định hướng giải pháp nội bộ gắn liền với các thành phần năng lực động có tác động đến kết quả kinh doanh; đồng thời đưa ra các kiến nghị có tính địa phương hóa đối với UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế và Hội Doanh nhân trẻ Tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc đào tạo nhân lực và cải thiện môi trường trợ giúp doanh nghiệp.
- Đóng góp học thuật: Khóa luận khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về lý thuyết năng lực động ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là tại thị trường địa phương có quy mô vừa và nhỏ như Thành phố Huế. Tác giả đã tích hợp được mô hình thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1993) vào biến kết quả kinh doanh và đề xuất được mô hình cạnh tranh để mở rộng góc nhìn về các mối quan hệ gián tiếp giữa các năng lực động nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện do tác giả gặp khó khăn trong việc tiếp cận danh sách khung mẫu tổng thể của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế, làm giảm phần nào khả năng khái quát hóa của mẫu nghiên cứu cho toàn bộ tổng thể.
- Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở khu vực địa bàn hành chính của Thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận trong toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hay khu vực miền Trung.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích bối cảnh phát triển của doanh nghiệp mới được cập nhật đến mốc thời gian 31/12/2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra quy mô toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Áp dụng các kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định toàn diện mô hình cạnh tranh (các quan hệ tác động trung gian, gián tiếp) thay vì chỉ dừng lại ở mô hình hồi quy tuyến tính đa biến cơ sở.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản lý kinh tế khi xây dựng đề cương nghiên cứu về lý thuyết nguồn lực (RBV), lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) và phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh qua Thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Các nhà nghiên cứu cần tham khảo phương pháp luận thiết kế thang đo kết hợp định tính - định lượng, quy trình tính toán cỡ mẫu theo số lượng biến quan sát EFA ($n = 49 \times 5 = 245$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991).
- Chủ doanh nghiệp, nhà quản lý các DNNVV tại địa phương tham khảo hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn để đánh giá và tái cấu trúc nguồn lực nội bộ nhằm thích ứng với biến động thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số mẫu hợp lệ thu được là bao nhiêu?
Tác giả xác định cỡ mẫu dựa trên hai điều kiện: quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 49 \text{ biến} \times 5 = 245$) và công thức phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$). Tác giả đã phát ra 260 bảng hỏi và thu về 248 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức.
2. Khung năng lực động trong khóa luận gồm những nhân tố cụ thể nào?
Khung năng lực động được tác giả xác lập gồm 6 nhân tố chính: Năng lực marketing, Năng lực thích nghi, Năng lực sáng tạo, Danh tiếng doanh nghiệp, Định hướng kinh doanh (gồm năng lực mạo hiểm và năng lực chủ động) và Định hướng học hỏi (gồm cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn, xu hướng mở trong quản trị).
3. Khóa luận đánh giá biến phụ thuộc "kết quả kinh doanh" dựa trên lý thuyết và công cụ nào?
Kết quả kinh doanh được đo lường dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) của Kaplan & Norton (1993) bao gồm 11 biến quan sát phân bổ trên 4 phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập - phát triển, kết hợp với các mục tiêu phát triển bền vững theo mô hình 3P (People, Planet, Profit) của Elkington (1997).
4. Vì sao tác giả xây dựng thêm mô hình cạnh tranh bên cạnh mô hình cơ sở?
Tác giả xây dựng mô hình cạnh tranh vì các bằng chứng nghiên cứu tiên nghiệm và tham vấn chuyên gia cho thấy ngoài tác động trực tiếp lên kết quả kinh doanh, các nhân tố năng lực động còn có các mối quan hệ tác động qua lại gián tiếp lẫn nhau (ví dụ: định hướng học hỏi tác động đến năng lực marketing; năng lực marketing tác động đến sáng tạo; sáng tạo tác động đến thích nghi; định hướng kinh doanh tác động đến thích nghi và danh tiếng).
5. Vì sao nghiên cứu phải áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện do tác giả gặp hạn chế trong việc tiếp cận danh sách đầy đủ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế, không có danh sách tổng thể để lập khung chọn mẫu xác suất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Nguyễn Hoàng Anh đã hệ thống hóa lý thuyết về năng lực động và kiểm chứng mô hình tác động của 6 nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của 248 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Huế. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng xử lý qua SPSS 20.0, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển cũng như mức độ đáp ứng năng lực động của các doanh nghiệp trên địa bàn khảo sát. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì hiệu quả hoạt động bền vững.