Tổng quan nghiên cứu

Thị trường sữa nước tại Việt Nam là một trong những phân khúc có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ngành hàng tiêu dùng nhanh. Mức tiêu thụ sữa bình quân của người Việt Nam giai đoạn 2010–2015 chỉ đạt khoảng 8 đến 10 lít một người một năm, thấp hơn nhiều so với mức 40 lít của Thái Lan và 60 lít của Malaysia. Tuy nhiên, cùng với xu thế cải thiện tầm vóc và nhu cầu bổ sung 1.300mg canxi mỗi ngày ở người trưởng thành, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu toàn ngành đã tăng mạnh 61%, từ 500 triệu lít năm 2010 lên 805 triệu lít năm 2015. Với tốc độ tăng trưởng dân số ổn định khoảng 1,2% mỗi năm, thị trường sữa nước trở thành mặt trận cạnh tranh chiến lược giữa các doanh nghiệp nội địa, đặc biệt trong bối cảnh các hãng sữa ngoại đang chi phối tới 75% thị phần sữa bột.

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam giữ vị trí dẫn đầu ngành với 53% thị phần sữa nước vào năm 2015. Mặc dù vậy, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các đối thủ lớn như FrieslandCampina Việt Nam với nhãn hiệu Dutch Lady chiếm 25,7% thị phần và Tập đoàn TH với thương hiệu TH true MILK chiếm 8% thị phần. Bên cạnh đó, các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương đặt ra thách thức giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm sữa từ New Zealand và Australia về mức 0% sau năm 2018.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm, phân tích các yếu tố nội lực và ngoại cảnh tác động đến dòng sản phẩm sữa nước của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2010–2015, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn phạm vi tại thị trường Việt Nam đối với hai nhóm sản phẩm chủ lực là sữa tiệt trùng và sữa thanh trùng, cung cấp luận cứ khoa học để bảo vệ vị thế dẫn đầu thị trường và tối ưu hóa chuỗi giá trị ngành sữa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter nhằm phân tích chín hoạt động chiến lược tạo lập giá trị và tối ưu chi phí trong sản xuất kinh doanh. Luận văn kết hợp khung lý thuyết của Strickland về năng lực cốt lõi và năng lực khác biệt để xác định nguồn lực nội tại tạo nên ưu thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Hệ thống lý luận được xây dựng dựa trên năm khái niệm trọng tâm:

  1. Cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh: Khái niệm phản ánh quan hệ kinh tế giữa các chủ thể nhằm giành lợi thế thị trường, tối ưu hóa chi phí đầu vào và gia tăng biên lợi nhuận theo định nghĩa của Diễn đàn Kinh tế Thế giới và Luật Cạnh tranh năm 2004.
  2. Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm: Khả năng thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá trị dinh dưỡng, mẫu mã và độ phủ phân phối vượt trội hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
  3. Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng: Sản phẩm chế biến từ tối thiểu 99% sữa tươi nguyên liệu, xử lý nhiệt ở mức 140 đến 143 độ C trong 3 đến 4 giây, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 7028:2009 với hàm lượng chất béo không nhỏ hơn 3,2% và chất khô không nhỏ hơn 11,5%.
  4. Sản phẩm sữa tươi thanh trùng: Sữa tươi nguyên chất xử lý nhiệt độ thấp từ 70 đến 90 độ C trong 15 đến 30 giây theo tiêu chuẩn TCVN 5860:1994, yêu cầu bảo quản liên tục ở nhiệt độ 3 đến 4 độ C và duy trì hàm lượng protein không nhỏ hơn 3%.
  5. Sản phẩm sữa hoàn nguyên tiệt trùng: Sản phẩm thu được từ quá trình hoàn nguyên sữa bột kết hợp chất béo sữa và nước, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7029:2009 với độ axit dao động từ 18 đến 20 độ T.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2014–2016, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, báo cáo chuyên ngành của Bộ Công Thương và dữ liệu thị phần của Nielsen Việt Nam. Cỡ mẫu phân tích bao gồm toàn bộ dữ liệu chuỗi thời gian liên tục 6 năm từ năm 2010 đến năm 2015, kết hợp với các dữ liệu nhân khẩu học phân tầng theo ba nhóm tuổi tiêu dùng: trẻ em 0 đến 14 tuổi chiếm 25,5%, người trong độ tuổi lao động 15 đến 64 tuổi chiếm 69,4%, và người cao tuổi trên 65 tuổi chiếm 7,1% dân số cả nước.

Phương pháp chọn mẫu thứ cấp có chủ đích được lựa chọn nhằm tập trung phản ánh đúng phân khúc khách hàng mục tiêu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tiêu thụ tới 80% tổng sản lượng sữa tươi của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm kỹ thuật so sánh tương đối, phân tích tỷ số tài chính, đánh giá tương quan chuỗi giá trị và đối chuẩn hiệu quả cạnh tranh. Phương pháp này giúp làm rõ tương quan sức mạnh giữa các thương hiệu đầu ngành trong việc tự chủ nguồn cung nguyên liệu và mở rộng kênh phân phối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đưa ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa nước:

  1. Vị thế dẫn đầu thị phần vững chắc: Dòng sản phẩm sữa nước của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam chiếm 53% thị phần toàn quốc vào năm 2015, vượt trội so với Dutch Lady giữ 25,7% và TH true MILK giữ 8%. Doanh thu thị trường nội địa chiếm tới 85% tổng cơ cấu doanh thu, khẳng định vai trò trụ cột của thị trường trong nước đối với sự phát triển của công ty.
  2. Năng lực tự chủ vùng nguyên liệu vượt trội: Tổng quy mô đàn bò sữa do doanh nghiệp quản lý trực tiếp và liên kết thu mua đạt hơn 80.000 con vào năm 2015, cung ứng trung bình 550 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi ngày. Khối lượng sữa tươi thu mua từ các hộ nông dân đạt trên 183 triệu kg năm 2015, vượt qua quy mô đàn bò 45.000 con với sản lượng 400 tấn mỗi ngày của TH true MILK và đàn bò 35.000 con của FrieslandCampina.
  3. Hiệu quả tài chính và năng lực sinh lời cao: Tổng doanh thu năm 2015 đạt 40.704 tỷ đồng, tăng trưởng 12,6% so với năm 2014. Lợi nhuận trước thuế đạt 9.613 tỷ đồng, tăng 23% và vượt 13,9% kế hoạch năm. Cơ cấu nguồn vốn an toàn với vốn chủ sở hữu đạt 19.680 tỷ đồng, chiếm 76,4% tổng nguồn vốn, trong khi nợ phải trả ở mức thấp 5.307 tỷ đồng, tạo tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt mức cao 39,6%.
  4. Mạng lưới phân phối và giá trị xuất khẩu mở rộng: Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kênh phân phối rộng khắp cả nước với độ phủ lớn tại các siêu thị và đại lý bán lẻ. Hoạt động xuất khẩu sang 31 quốc gia và vùng lãnh thổ đóng góp 15% tổng doanh thu, tương đương giá trị kim ngạch đạt trên 200 triệu USD mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Thành công của sản phẩm sữa nước bắt nguồn từ chiến lược dẫn đầu về chi phí kết hợp với sự khác biệt hóa chuỗi cung ứng theo mô hình Michael Porter. Vốn đầu tư vào các trang trại bò sữa tăng mạnh từ 500 tỷ đồng năm 2006 lên 1.600 tỷ đồng năm 2014 giúp kiểm soát chất lượng từ khâu chọn giống đến chế biến công nghệ UHT hiện đại. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng so sánh các chỉ tiêu lý hóa đạt chuẩn TCVN và biểu đồ cơ cấu doanh thu xuất khẩu chiếm 15% so với tiêu thụ nội địa chiếm 85%.

So sánh với các công trình nghiên cứu của các tác giả trước đây về năng lực cạnh tranh tổng thể doanh nghiệp, kết quả luận văn đã phân tích sâu vào từng phân khúc sản phẩm đặc thù. Mặc dù chiếm ưu thế áp đảo về quy mô, doanh nghiệp đang chịu sự cạnh tranh cục bộ gay gắt khi TH true MILK chiếm tới 80% thị phần sữa thanh trùng tại thị trường Hà Nội. Điều này chỉ ra rằng nhận thức của người tiêu dùng thành thị đang chuyển dịch mạnh mẽ sang dòng sữa tươi sạch 100%, đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cơ cấu danh mục sản phẩm thanh trùng cao cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu xây dựng bốn nhóm giải pháp chiến lược nhằm củng cố năng lực cạnh tranh của sản phẩm sữa nước đến năm 2020:

  1. Mở rộng quy mô đàn bò sữa công nghiệp: Ban Điều hành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cần giải ngân nguồn vốn đầu tư trên 3.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2017–2020 để nâng tổng đàn bò lên 130.000 con, hướng tới mục tiêu tự chủ 40% nhu cầu sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệu sữa bột nhập khẩu.
  2. Hiện đại hóa hệ thống logistics và phân phối lạnh: Khối Kinh doanh phối hợp với Khối Vận hành nâng cấp chuỗi cung ứng lạnh chuyên dụng, mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ đạt mốc 250.000 điểm trên toàn quốc trước năm 2020, chú trọng thâm nhập sâu vào khu vực nông thôn nơi tập trung 70,4% dân số cả nước nhưng mức tiêu thụ sữa bình quân còn thấp.
  3. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm chuyên biệt: Phòng Nghiên cứu và Phát triển tập trung phát triển các dòng sản phẩm sữa nước hữu cơ, sữa không đường và sữa bổ sung vi chất nhắm tới nhóm khách hàng có nguy cơ béo phì chiếm tỷ lệ 21% ở trẻ em dưới 15 tuổi và người cao tuổi chiếm 7,1% dân số trong giai đoạn 2017–2019.
  4. Kiến nghị hoàn thiện thể chế chính sách: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Công Thương cần ban hành quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc về việc ghi nhãn minh bạch giữa sữa tươi nguyên chất và sữa hoàn nguyên tiệt trùng, đồng thời triển khai chính sách ưu đãi đất đai trang trại chăn nuôi nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nội địa sẵn sàng ứng phó với mức thuế suất 0% từ các hiệp định thương mại tự do sau năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Nhà quản trị doanh nghiệp ngành F&B: Cung cấp khung tham chiếu về phương thức xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ vùng nguyên liệu nông nghiệp đến kênh phân phối bán lẻ, hỗ trợ việc thiết lập chiến lược định giá và định vị thương hiệu cạnh tranh.
  2. Chuyên viên phân tích đầu tư và tài chính: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về năng lực tài chính, cơ cấu vốn chủ sở hữu 19.680 tỷ đồng và hiệu quả vận hành của doanh nghiệp đầu ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Nguồn tài liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng quy hoạch chăn nuôi bò sữa quốc gia và thiết lập các hàng rào kỹ thuật bảo vệ sản xuất nội địa trong quá trình hội nhập quốc tế.
  4. Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp mô hình phân tích năng lực cạnh tranh sản phẩm dựa trên số liệu thực nghiệm, làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quản trị chiến lược và Kinh tế ngành.

Câu hỏi thường gặp

Sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên tiệt trùng khác nhau như thế nào về mặt tiêu chuẩn?
Sữa tươi tiệt trùng được chế biến từ ít nhất 99% sữa tươi nguyên liệu theo tiêu chuẩn TCVN 7028:2009 với độ axit 16 đến 18 độ T. Ngược lại, sữa hoàn nguyên tiệt trùng theo TCVN 7029:2009 được sản xuất bằng cách hòa tan sữa bột với nước và chất béo, có độ axit cao hơn từ 18 đến 20 độ T và quy định thêm chỉ số không hòa tan.

Nguyên nhân nào giúp Vinamilk duy trì 53% thị phần sữa nước năm 2015?
Doanh nghiệp sở hữu vùng nguyên liệu với hơn 80.000 con bò sữa cung cấp 550 tấn sữa mỗi ngày kết hợp nguồn vốn chủ sở hữu lớn 19.680 tỷ đồng. Lợi thế chuỗi cung ứng khép kín và hệ thống phân phối đa kênh giúp tối ưu giá thành và duy trì nhận diện thương hiệu vượt trội so với các đối thủ cùng ngành.

Hiệp định TPP tác động thế nào đến thị trường sữa nước Việt Nam sau năm 2018?
Hiệp định mở ra lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu về mức 0% đối với các sản phẩm sữa từ các cường quốc chăn nuôi như New Zealand và Australia. Điều này tạo áp lực cạnh tranh gay gắt về giá và chất lượng lên thị trường nội địa, buộc các doanh nghiệp trong nước phải gia tăng quy mô đàn bò và tối ưu chi phí vận hành.

Tại sao dòng sữa thanh trùng cần được đẩy mạnh phát triển tại khu vực đô thị?
Khu vực đô thị tập trung 29,6% dân số có mức thu nhập cao và quan tâm nhiều đến giá trị dinh dưỡng tự nhiên. Việc TH true MILK chiếm 80% thị phần sữa thanh trùng tại Hà Nội cho thấy nhu cầu tiêu thụ dòng sản phẩm này tại các thành phố lớn rất cao, mở ra tiềm năng tăng trưởng lớn nếu đầu tư chuỗi bảo quản lạnh đạt chuẩn.

Cơ cấu tài chính của Vinamilk thể hiện năng lực cạnh tranh như thế nào?
Năm 2015, doanh nghiệp đạt doanh thu 40.704 tỷ đồng và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 39,6%. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm tới 76,4% tổng nguồn vốn trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 20%, tạo ra nền tảng thanh khoản dồi dào để tài trợ các dự án trang trại công nghệ cao mà không chịu rủi ro đòn bẩy tài chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh dòng sản phẩm sữa nước của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
  • Doanh nghiệp duy trì vị thế áp đảo với 53% thị phần sữa nước toàn quốc và doanh thu năm 2015 đạt 40.704 tỷ đồng nhờ sở hữu đàn bò hơn 80.000 con.
  • Nghiên cứu chỉ ra những thách thức lớn từ sự cạnh tranh của TH true MILK tại phân khúc sữa thanh trùng và áp lực thuế nhập khẩu 0% từ các hiệp định thương mại sau năm 2018.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng quy mô đàn bò lên 130.000 con, mở rộng 250.000 điểm phân phối lạnh và đa dạng hóa sản phẩm chức năng đến năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chế biến sữa.