Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh Của Du Lịch Thành Phố Cần Thơ

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh du lịch thành phố Cần Thơ trong luận văn thạc sĩ USSH, phân tích tiềm năng và thách thức phát triển.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.1. Một số khái niệm về du lịch và điểm đến du lịch

1.2. Du lịch

1.3. Tài nguyên du lịch

1.4. Khách du lịch

1.5. Sản phẩm du lịch

1.6. Điểm đến du lịch

1.7. Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch

1.7.1. Khái niệm cạnh tranh

1.7.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch

1.7.3. Các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch

1.8. Phương pháp đo lường và kỹ thuật đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến

1.8.1. Phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh của điểm đến

1.8.2. Kỹ thuật đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1. Các yếu tố cấu thành nên điểm đến du lịch Cần Thơ

2.2. Điểm hấp dẫn du lịch

2.3. Giao thông đi lại (khả năng tiếp cận điểm đến)

2.4. Các dịch vụ lưu trú, ăn uống

2.5. Các tiện nghi, dịch vụ hỗ trợ và hoạt động bổ sung

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Cần Thơ

2.6.1. Đặc điểm của điểm đến

2.6.2. Đặc điểm của du khách

2.6.3. Nguồn nhân lực

2.6.4. Định vị sản phẩm

2.6.5. Chính sách của các ban, ngành về phát triển du lịch

2.7. Đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Cần Thơ

2.7.1. Đánh giá theo đại diện phía Cung và Cầu

2.7.2. Đánh giá theo mô hình SWOT

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1. Định hướng phát triển du lịch của đồng bằng sông Cửu Long

3.2. Định hướng, nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển điểm đến du lịch Cần Thơ đến năm 2020

3.3. Định hướng phát triển du lịch Cần Thơ

3.4. Các nhiệm vụ phát triển du lịch Cần Thơ

3.5. Các chỉ tiêu phát triển du lịch Cần Thơ

3.6. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch thành phố Cần Thơ

3.6.1. Nhóm giải pháp tận dụng các ưu điểm

3.6.2. Nhóm giải pháp khắc phục các điểm yếu

3.6.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh du lịch thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ, trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, đang nổi lên như một điểm đến du lịch hấp dẫn. Với vị trí địa lý thuận lợi và tài nguyên du lịch phong phú, Cần Thơ có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh du lịch của thành phố vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Việc nghiên cứu và đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch Cần Thơ là cần thiết để xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển.

1.1. Đặc điểm du lịch Cần Thơ và tiềm năng phát triển

Cần Thơ nổi bật với các điểm đến du lịch như chợ nổi Cái Răng, vườn trái cây và các di tích lịch sử. Những tài nguyên này tạo ra cơ hội lớn cho phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, cần có chiến lược quảng bá hiệu quả để thu hút du khách.

1.2. Vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế Cần Thơ

Ngành du lịch đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Cần Thơ. Nó không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Sự phát triển du lịch còn giúp nâng cao đời sống người dân địa phương.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Cần Thơ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, du lịch Cần Thơ đang đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các địa phương khác trong khu vực và sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng là những vấn đề lớn. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần phải nhận diện rõ các yếu tố này.

2.1. Cạnh tranh từ các điểm đến khác trong khu vực

Các tỉnh lân cận như Kiên Giang, An Giang cũng đang phát triển mạnh mẽ ngành du lịch. Điều này tạo ra áp lực lớn cho Cần Thơ trong việc thu hút du khách.

2.2. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và dịch vụ

Cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú tại Cần Thơ còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm của du khách và khả năng cạnh tranh của thành phố.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Cần Thơ

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Cần Thơ cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc phát triển sản phẩm du lịch độc đáo và cải thiện dịch vụ là rất quan trọng. Các giải pháp này sẽ giúp Cần Thơ thu hút nhiều du khách hơn.

3.1. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng

Cần Thơ cần phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng như tour trải nghiệm văn hóa, ẩm thực địa phương. Điều này sẽ tạo ra sự khác biệt và thu hút du khách.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ và cơ sở hạ tầng

Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú và cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông là cần thiết. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho du khách và nâng cao trải nghiệm của họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về du lịch Cần Thơ

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh du lịch Cần Thơ đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp Cần Thơ phát triển bền vững trong ngành du lịch.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng du lịch Cần Thơ có tiềm năng lớn nhưng cần cải thiện nhiều yếu tố để phát triển. Việc khảo sát ý kiến du khách cũng cho thấy nhu cầu cao về các sản phẩm du lịch mới.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp đã được đề xuất cần được áp dụng vào thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp là rất quan trọng.

V. Kết luận và tương lai của du lịch Cần Thơ

Năng lực cạnh tranh du lịch Cần Thơ có thể được nâng cao thông qua các giải pháp đồng bộ. Tương lai của du lịch Cần Thơ phụ thuộc vào khả năng khai thác tiềm năng và cải thiện dịch vụ. Cần Thơ có thể trở thành điểm đến hấp dẫn trong khu vực nếu thực hiện đúng các chiến lược.

5.1. Tầm nhìn phát triển du lịch Cần Thơ

Cần Thơ cần có tầm nhìn rõ ràng về phát triển du lịch bền vững. Điều này bao gồm việc bảo tồn tài nguyên và phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo.

5.2. Định hướng chiến lược cho tương lai

Định hướng chiến lược cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển hạ tầng. Sự hợp tác giữa các bên liên quan sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh nghiên cứu năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục thì nội dung chính của đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Chƣơng 2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch thành phố Cần Thơ Chƣơng 3. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm du lịch thành phố Cần Thơ 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 1. Một số khái niệm về du lịch và điểm đến du lịch 1. Du lịch Ngành khoa học về du lịch trên thế giới đƣợc hình thành vào đầu thế kỷ XX và đến nay vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Trong mấy thập kỷ qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội các tổ chức du lịch quốc tế (IUOTO – International of Union Offical Travel Organization) tại Hà Lan năm 1925 đến nay, khái niệm du lịch vẫn luôn đƣợc tranh luận.

Thuật ngữ “Tourism” (Du lịch) hiện nay trở nên rất thông dụng. Nó bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” nghĩa là đi vòng quanh, đi dạo chơi…Trong tiếng Việt, “Du lịch” là một từ Hán - Việt, trong đó “Du” cũng có nghĩa tƣơng tự nhƣ chữ “Tour” (du khảo, du xuân, du ngoạn. Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Canada (1991) đã đƣa ra định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi là không phải để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”. Trong định nghĩa này, môi trƣờng thƣờng xuyên nghĩa là loại trừ các chuyến đi trong phạm vi nơi ở thƣờng xuyên và các chuyến đi có tính chất thƣờng xuyên hàng ngày (định kỳ) có tính chất phƣờng hội…Khoảng thời gian thƣờng đƣợc quy định từ 24 giờ đến 3 tháng (có thể có quy định 6 tháng hoặc 1 năm) [1].

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [24]. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO) thì du lịch “là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích tiêu khiển, nghỉ ngơi, văn hóa, dưỡng sức…và nhìn chung là vì những lí do không phải để kiếm sống” [29]. Một trong những ngành đƣợc coi là có những tiềm năng nhất định của một nền kinh tế chính là du lịch. Du lịch đƣợc xem là ngành đƣợc ƣu tiên hàng đầu vì những lí do sau: - Du lịch có thể cực đại hóa hiệu quả của con ngƣời, tự nhiên, văn hóa và nguồn tài nguyên kĩ thuật của đất nƣớc và là một sự phát triển thích hợp.

- Nó là ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều nhân công, cung cấp việc làm chất lƣợng cao đóng góp vào để nâng cao chất lƣợng cuộc sống. - Ngành này có thể khả năng tập trung trƣớc hết vào những khu vực nông thôn với những chƣơng trình với vốn đầu tƣ thấp và hợp lí. - Nó có thể mở rộng theo cả chiều xuôi và ngƣợc những liên kết kinh tế mà có thể gây dựng nên tổng thu nhập, việc làm (đặc biệt là cho phụ nữ, thanh niên, ngƣời tàn tật mang lại sự công bằng xã hội), đầu tƣ và tăng lợi nhuận của chính quyền trung ƣơng và địa phƣơng. - Ngành du lịch cũng có thể giúp lƣu thông những mức độ nhất định của các loại tiền tệ mạnh nhƣ một ngành công nghiệp xuất khẩu.

- Nó có thể thúc đẩy nền hòa bình, nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau và đóng góp xây dựng nên một quốc gia thống nhất và sự bền vững mang tính lãnh thổ. Tóm lại, có thể mô tả công thức về du lịch nhƣ sau: Du lịch = Đi lại + Lƣu trú, nghỉ ngơi +Vui chơi, giải trí + Tham quan, tìm hiểu [1]. Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử bởi vì những thay đổi cơ cấu và lƣợng nhu cầu đã lôi cuốn vào hoạt động du lịch những thành phần mới mang tính chất tự nhiên cũng nhƣ tính chất văn hóa – lịch sử. Nó là một phạm trù động, bởi vì khái niệm tài nguyên du lịch thay đổi tùy thuộc vào sự tiến bộ kỹ thuật, sự cần thiết về kinh tế, tính hợp lý và mức độ nghiên cứu.

Về thực chất, tài nguyên du lịch là các điều kiện tự nhiên, các đối tƣợng văn hóa - lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dƣới ảnh hƣởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch. Do đó, có thể xác định khái niệm tài nguyên du lịch nhƣ sau: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”. Trong điều 4, chƣơng 1 của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 thì: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [24]. Khách du lịch Trong Chƣơng I, Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam thì: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” [24].

Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, Điều 34 chƣơng V trong Luật Du lịch Việt Nam phân loại nhƣ sau:  Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài thƣờng trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.  Khách du lịch quốc tế là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài thƣờng trú tại Việt Nam ra nƣớc ngoài du lịch. Sản phẩm du lịch Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 ở Chƣơng 1, Điều 4 thì: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” [24]. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do đó, sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch, cụ thể: Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa + dịch vụ du lịch [1].

Điểm đến du lịch Điểm đến du lịch là một khái niệm không mới trên thế giới, nhƣng lại khá mới mẻ ở Việt Nam. Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO) thì “Điểm đến du lịch là một không gian vật chất mà du khách ở lại ít nhất là một đêm. Nó bao gồm các sản phẩm du lịch như các dịch vụ hỗ trợ, các điểm đến và tuyến điểm du lịch trong thời gian một ngày. Nó có các giới hạn vật chất và quản lý giới hạn hình ảnh, sự quản lý xác định tính cạnh tranh trong thị trường.

Các điểm đến du lịch địa phương thường bao gồm nhiều bên hữu quan như một cộng đồng tổ chức và có thể kết nối lại với nhau để tạo thành một điểm đến du lịch lớn hơn” [29]. Trong tập giảng Marketing điểm đến của PGS.TS Trần Thị Minh Hòa thì điểm đến du lịch (Destination) là: Những điểm có tài nguyên du lịch nổi trội, có khả năng hấp dẫn du khách; hoạt động kinh doanh du lịch có hiệu quả và đảm bảo phát triển bền vững [3, tr. Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau.

Khái niệm này đƣợc sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia v.v… Điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu đƣợc đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch" [21].

Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tƣ bản chủ nghĩa và cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa, Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trƣờng. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dƣới giá trị của nó nhƣng vẫn thu đựơc lợi nhuận. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1): “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [21]. Ngoài ra, tác giả Nguyễn Văn Khôn trong từ điển Hán việt giải thích: "Cạnh tranh là ganh đua hơn thua".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ