Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển công nghiệp hóa và gia tăng quy mô sản xuất tại các đô thị và khu công nghiệp (KCN) tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tiếp nhận nước thải. Hoạt động xả thải chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ hòa tan, chất vô cơ từ dệt nhuộm, hóa phẩm, giấy, bao bì, xi mạ cùng các ion kim loại nặng và chất dinh dưỡng (N, P) gây nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng đối với nguồn nước mặt và sức khỏe cộng đồng. Thực tế trên phạm vi cả nước cho thấy trên 60% KCN chưa hoàn thiện hạ tầng xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.

Khu công nghiệp Tân Tạo (quận Bình Tân, trước đây thuộc huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh) được thành lập theo Quyết định số 960/TTg ngày 30/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ, có tổng diện tích theo quy hoạch là 443,25 ha (khu hiện hữu 181 ha và khu mở rộng 262 ha), thu hút hơn 270 nhà đầu tư với hơn 25.000 lao động. Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN vận hành với công suất 3.000 m³/ngày đêm, tuy nhiên đang gặp sự cố quá tải cục bộ, quản lý dòng thải đầu vào phức tạp và thông số đầu ra chưa hoàn toàn ổn định theo cột B của QCVN 40:2011/BTNMT (đặc biệt chỉ số $\text{BOD}_5$ ghi nhận ở mức 61 mg/L, vượt ngưỡng quy định 50 mg/L).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động và đặc tính nước thải của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Tạo.
  2. Thiết kế hệ thống nâng cấp, mở rộng công suất xử lý thêm 1.300 m³/ngày đêm (nâng tổng công suất toàn trạm từ 3.000 m³/ngày đêm lên 4.300 m³/ngày đêm).
  3. Đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là rạch Nước Lên.
  4. Lập bảng khai toán chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị và tính toán giá thành xử lý cho 1 m³ nước thải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần, tính chất dòng thải công nghiệp - sinh hoạt và dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại KCN Tân Tạo.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Lô 4, Đường E, KCN Tân Tạo và lưu vực tiếp nhận rạch Nước Lên.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát, thống kê vận hành giai đoạn 2017–2019; đồ án thực hiện và bảo vệ vào tháng 5 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

Đề tài dựa trên các nguyên lý kỹ thuật môi trường gồm xử lý cơ học, hóa lý (trung hòa, keo tụ - tạo bông, lắng trọng lực có vách nghiêng) và sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (quá trình bùn hoạt tính lơ lửng Aerotank):

  • Cơ chế oxy hóa sinh học chất hữu cơ: $$\text{BOD}_5 + \text{O}_2 + \text{Vi sinh vật} \rightarrow \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{Tế bào mới } (\text{C}_5\text{H}_7\text{NO}_2) + \text{Năng lượng}$$
  • Quá trình Nitrat hóa (Nitrification): Vi khuẩn Nitrosomonas chuyển hóa amoni thành nitrit ($\text{NH}_4^+ + 1.5\text{O}_2 \rightarrow \text{NO}_2^- + \text{H}_2\text{O} + \text{H}^+$), sau đó vi khuẩn Nitrobacter chuyển hóa nitrit thành nitrat ($\text{NO}_2^- + 0.5\text{O}_2 \rightarrow \text{NO}_3^-$).
  • Quá trình khử Nitrat (Denitrification): Vi sinh vật kỵ khí/thiếu khí sử dụng nguồn cacbon hữu cơ để khử $\text{NO}_3^-$ thành khí nitơ ($\text{N}_2$) tự do.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B), TCVN 6492:2011.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu: Tổng hợp hồ sơ thiết kế, lịch sử vận hành trạm xử lý nước thải KCN Tân Tạo; tham khảo mô hình xử lý nước thải tại KCN Linh Trung I (công nghệ SBR) và KCN Lê Minh Xuân (công nghệ Aerotank truyền thống).
  • Phương pháp phân tích hóa lý môi trường: Lấy mẫu và kiểm tra các thông số vận hành: pH (đo điện cực/controller), DO (máy đo hòa tan cầm tay), MLSS (sấy mẫu bùn ở $105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi), SVI (đo thể tích bùn lắng trong ống đong 1.000 mL sau 30 phút), cặn sau lắng bằng ống đong hình phễu sau 2 giờ.
  • Phương pháp tính toán thiết kế công trình: Tính toán kích thước hình học, thể tích, thời gian lưu nước, công suất máy thổi khí, bơm bùn, máy ép bùn và liều lượng hóa chất ($\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{NaOH}$, $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, Polymer Anion, Polymer Cation, $\text{NaOCl}$).
  • Phương pháp khai toán kinh tế: Thống kê danh mục trang thiết bị, đơn giá vật liệu gạch, cát, xi măng, nhân công xây dựng để tính toán tổng mức đầu tư và chi phí vận hành cho 1 m³ nước thải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tài liệu

Chương này giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của KCN Tân Tạo từ năm 1996 đến năm 2017 với 270 doanh nghiệp thuộc các ngành dệt nhuộm, may mặc, da giày, hóa - mỹ phẩm, bao bì giấy, cơ khí - điện, chế biến thực phẩm, cao su, nhựa, xi mạ.

Lịch sử trạm xử lý nước thải KCN Tân Tạo qua các mốc:

  • Khởi công ngày 27/02/2001 (đơn vị tư vấn: Tân Lục, Phương Nam, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường).
  • Vận hành thử nghiệm ngày 23/12/2002 với công nghệ $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$.
  • Cải tiến nâng công suất thực tế lên 4.500 m³/ngày đêm giai đoạn 2006–2007.
  • Tháng 01/2009, xây dựng nhà máy xử lý giai đoạn 1 công suất 3.000 m³/ngày đêm do Công ty Công nghệ Môi trường Thăng Long tư vấn thiết kế.

Chương II: Tính chất và thành phần nước thải

Tác giả phân tích các nguồn thải tại KCN bao gồm: nước mưa chảy tràn (tách riêng theo hệ thống thoát nước mưa xả ra rạch Nước Lên), nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất từ các nhà máy thành viên.

Chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra hiện hữu được so sánh với quy chuẩn xả thải qua bảng số liệu thực nghiệm:

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị phân tích thực tế QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 8,5 – 9,0 5,5 – 9,0
2 TSS mg/L 37 100
3 $\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L 61 50
4 COD mg/L 92 150
5 Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) mg/L 2,44 10
6 Tổng Nitơ (TN) mg/L 6,34 40
7 Tổng Photpho (TP) mg/L 0,1 6
8 Thủy ngân ($\text{Hg}$) mg/L < 0,08 0,01
9 Tổng Xianua ($\text{CN}^-$) mg/L < 0,1 0,1
10 Tổng Phenol mg/L 0,5 0,5
11 Dầu mỡ khoáng mg/L 0,6 10
12 Coliform MPN/100mL 3.600 5.000

Kết quả chỉ ra $\text{BOD}_5$ là thông số duy nhất vượt chuẩn quy định cột B, yêu cầu hệ thống cải tạo phải tăng cường hiệu quả xử lý sinh học. Ngoài ra, chương này quy định ngưỡng kiểm soát các chỉ số vận hành: MLSS duy trì trong khoảng 2.500 – 4.000 mg/L; DO bể sinh học đạt 2 – 4 mg/L; chỉ số thể tích bùn SVI đạt 80 – 150 mL/g; pH trung hòa/keo tụ duy trì 6,5 – 7,5.

Chương III: Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Nội dung chương tập trung thuyết minh hệ thống xử lý hiện hữu áp dụng công nghệ $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$ gồm bể phản ứng 3 ngăn (A, B, C) nối tiếp. Hệ thống hoạt động luân phiên theo chu kỳ gồm 2 giai đoạn chính và 2 giai đoạn trung gian:

  • Giai đoạn 1: Nước thải vào ngăn A (sục khí, phản ứng) $\rightarrow$ qua ngăn B (tiếp tục sục khí) $\rightarrow$ sang ngăn C (không sục khí, đóng vai trò ngăn lắng trong, xả nước sạch qua đập răng cưa).
  • Giai đoạn trung gian 1: Nước cấp vào ngăn giữa B (sục khí), ngăn C xả nước, ngăn A chuyển trạng thái lắng.
  • Giai đoạn 2: Nước thải đổi chiều, vào ngăn C $\rightarrow$ qua ngăn B $\rightarrow$ lắng và xả ở ngăn A.
  • Giai đoạn trung gian 2: Cấp nước vào ngăn B, ngăn A xả nước, ngăn C chuyển trạng thái lắng.

Tác giả đánh giá công nghệ $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$ có ưu điểm không cần bể lắng thứ cấp riêng biệt và không cần bơm bùn hồi lưu, tuy nhiên có nhược điểm công suất mẻ thấp, không ổn định khi tải lượng BOD biến động và dễ gây thiếu hụt bùn hoạt tính.

Chương IV: Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công suất 1.300 m³/ngày đêm

Chương IV trình bày việc lựa chọn sơ đồ công nghệ cải tạo cho đơn nguyên 1.300 m³/ngày đêm, dựa trên so sánh ưu nhược điểm với công nghệ bể SBR tại KCN Linh Trung I và bể Aerotank tại KCN Lê Minh Xuân. Tác giả lựa chọn dây chuyền hóa lý kết hợp sinh học hiếu khí Aerotank liên tục có hồi lưu bùn.

Thông số tính toán thiết kế đầu vào:

  • Lưu lượng ngày đêm: $Q = 1.300\text{ m}^3/\text{ngày}$; Lưu lượng trung bình giờ: $Q_{tb} = 54,2\text{ m}^3/\text{h}$; Lưu lượng cực đại: $Q_{max} = 135,4\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Thông số ô nhiễm dòng vào: pH = 8,1; $\text{BOD}_5 = 500\text{ mg/L}$; $\text{COD} = 650\text{ mg/L}$; $\text{TSS} = 380\text{ mg/L}$; $\text{Tổng Nitơ} = 50\text{ mg/L}$; $\text{Tổng Photpho} = 10\text{ mg/L}$.
  • Tỷ lệ $\text{BOD}/\text{COD} = 500/650 \approx 0,77 > 0,67$, chứng minh nước thải phù hợp cho xử lý sinh học hiếu khí sau khi đã tách bớt cặn lơ lửng bằng keo tụ - lắng sơ bộ.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết khẳng định tính khả thi của hệ thống đề xuất cả về phương diện kỹ thuật (chất lượng nước đầu ra bảo đảm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B) và phương diện tài chính (tổng mức đầu tư hơn 9,4 tỷ đồng, giá thành xử lý 4.880 VNĐ/m³). Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị về đào tạo nguồn nhân lực vận hành và khảo sát chuyên sâu điều kiện thực tế khi triển khai thi công mở rộng.


Thiết kế và tính toán kỹ thuật hệ thống cải tạo

Dây chuyền công nghệ đề xuất

Dây chuyền xử lý công suất 1.300 m³/ngày đêm bao gồm các cụm công trình đơn vị:

  1. Công trình tiền xử lý: Hố thu gom (T01) trang bị máy cào rác tự động dạng thanh $\text{CS01-01}$ (khe hở 5 mm) $\rightarrow$ Thiết bị lọc lưới tĩnh $\text{Hydrasieve FS01-01}$ (kích thước lưới 1 mm) đặt tại bể cân bằng.
  2. Công trình điều hòa và hóa lý: Bể cân bằng/điều hòa (T02) trang bị 135 đĩa phân phối khí EDI $\rightarrow$ Bể trung hòa (T03) châm $\text{NaOH}$ hoặc $\text{H}_2\text{SO}_4$ tự động qua bộ đo pH $\rightarrow$ Bể keo tụ, tạo bông (T04) châm phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ và Polymer Anion $\rightarrow$ Bể lắng sơ bộ hóa lý (T05) lắp đặt tấm lắng lamen (Lamella) bằng nhựa PVC và dàn gạt bùn $\text{SUS304}$.
  3. Công trình sinh học và khử trùng: Bể sinh học hiếu khí Aerotank (T06) lắp đặt 110 đĩa phân phối khí chìm EDI $\rightarrow$ Bể lắng ly tâm (T07) thu gom bùn hoạt tính $\rightarrow$ Bể khử trùng (T10) châm dung dịch $\text{NaOCl}$ bằng 2 bơm định lượng Prominent.
  4. Công trình xử lý bùn: Bùn hóa lý từ T05 và bùn sinh học dư từ T07 được bơm về Bể nén bùn (T08) $\rightarrow$ Máy ép bùn băng tải (T09) Alfa Laval (châm Polymer Cation phụ trợ) tạo bánh bùn độ ẩm thấp đưa đi chôn lấp; nước dư và nước rửa máy ép bùn tuần hoàn về hố thu gom T01.

Kích thước và thông số các hạng mục xây dựng

Các công trình bể được thiết kế bằng bê tông cốt thép (BTCT), bên trong quét lớp epoxy chống xâm thực:

STT Tên hạng mục công trình Ký hiệu Số lượng Kích thước (Dài x Rộng x Cao) (m) Thể tích bể ($m^3$)
1 Hố thu gom T01 1 5,0 x 3,75 x ... 78,75
2 Bể điều hòa (cân bằng) T02 1 14,4 x 5,0 x 5,0 754,0
3 Bể trung hòa T03 1 - 27,65
4 Bể keo tụ T04 1 - 27,65
5 Bể tạo bông T04 1 - 27,65
6 Bể lắng hóa lý (sơ bộ) T05 1 - 168,75
7 Bể Aerotank T06 1 14,5 x 8,0 x ... 522,0
8 Bể lắng ly tâm T07 1 Đường kính 7,5 175,5
9 Bể chứa (nén) bùn T08 1 - 36,23
10 Bể khử trùng T10 1 - 36,0

Khai toán kinh tế và giá thành xử lý

Khai toán chi phí xây dựng dựa trên đơn giá vật liệu và nhân công xây dựng $1\text{ m}^3$ bể BTCT phủ epoxy: 160 viên gạch (464.000 đ), 2 tạ xi măng (368.000 đ), 1,5 $\text{m}^3$ cát (375.000 đ), 2 $\text{m}^3$ công nhân (500.000 đ), tổng đơn giá xây dựng là 1.710.000 VNĐ/$\text{m}^3$.

Nhóm chi phí Hạng mục chi tiết Thành tiền (VNĐ)
Chi phí thiết bị ($S_1$) - Máy móc, thiết bị công nghệ chính (bơm, máy thổi khí, máy ép bùn...) 4.725.412.000
- Tủ điều khiển tự động (Control Panel) 250.878.188
- Hệ thống đường điện và đường ống công nghệ 994.861.780
- Chi phí thiết kế kỹ thuật 43.254.860
- Chi phí lắp đặt thiết bị 216.274.300
Tổng chi phí thiết bị ($S_1$) 6.230.682.000
Chi phí xây dựng ($S_2$) Xây dựng 10 hạng mục bể bê tông cốt thép phủ epoxy 3.170.628.750
TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ $S = S_1 + S_2$ 9.401.310.750

Tính toán giá thành xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải:

  • Khấu hao đầu tư ($C_1$): Thời gian khấu hao giả định 10 năm với công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày}$: $$C_1 = \frac{9.401.310.750}{10 \times 365 \times 1.300} \approx 1.981\text{ VNĐ/m}^3$$
  • Chi phí quản lý và vận hành ($C_2$): Tổng chi phí vận hành hàng ngày là 2.899 VNĐ/$\text{m}^3$ (bao gồm 3 nhân công trực với 750.000 VNĐ/ngày tương ứng 576,7 VNĐ/$\text{m}^3$; chi phí sửa chữa bảo dưỡng 30.000.000 VNĐ/năm tương ứng 82.191 VNĐ/ngày hay 63,2 VNĐ/$\text{m}^3$; cùng chi phí điện năng tiêu thụ và hóa chất).
  • Tổng giá thành xử lý: $C = C_1 + C_2 = 1.981 + 2.899 = 4.880\text{ VNĐ/m}^3$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác định được nguyên nhân cốt lõi khiến trạm xử lý KCN Tân Tạo chưa ổn định chỉ tiêu $\text{BOD}_5$ đầu ra (đo được 61 mg/L vượt ngưỡng 50 mg/L) là do công nghệ $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$ thiếu giai đoạn hồi lưu bùn và nhạy cảm với dao động tải lượng.
  2. Hoàn thiện phương án thiết kế dây chuyền công nghệ cải tạo 1.300 m³/ngày đêm kết hợp keo tụ - tạo bông (loại bỏ 60% TSS và một phần BOD thô) với bể Aerotank hiếu khí (hiệu suất xử lý BOD, COD đạt 90 – 98%) và lắng ly tâm có hệ thống bơm bùn tuần hoàn công suất 5,5 kW.
  3. Cung cấp bảng tính toán chi tiết quy mô kích thước 10 hạng mục công trình bể xử lý và danh mục 28 nhóm thiết bị công nghệ chính xác theo báo giá thị trường.
  4. Xác lập chỉ số tài chính cụ thể: tổng vốn đầu tư 9.401.310.750 VNĐ và giá thành xử lý hoàn chỉnh $1\text{ m}^3$ nước thải là 4.880 VNĐ/$\text{m}^3$.

Đóng góp thực tiễn

  • Đồ án cung cấp mô hình nâng cấp từng phần (module hóa) cho các khu công nghiệp đang vận hành trạm xử lý công suất nhỏ cần mở rộng công suất mà không làm gián đoạn hệ thống hiện hữu.
  • Tận dụng tối đa mặt bằng và hạ tầng hiện hữu thông qua việc kết hợp công nghệ hóa lý tách cặn với sinh học hiếu khí có điều khiển tự động qua cảm biến pH, biến tần và PLC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các tính toán thiết kế và khai toán kinh tế trong đồ án chủ yếu dựa trên các thông số lý thuyết, mô hình tính toán định mức và báo giá vật liệu tại thời điểm năm 2019; chưa tiến hành chạy mô hình thực nghiệm quy mô pilot tại chỗ để kiểm chứng biến động thành phần kim loại nặng từ nước thải ngành xi mạ, dệt nhuộm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát sâu hơn về đặc thù xả thải theo từng khung giờ sản xuất thực tế của 270 nhà máy trong KCN; nghiên cứu bổ sung quy trình tự động hóa giám sát online các chỉ tiêu COD, Amoni, TN, TP đầu ra và xây dựng phương án mở rộng công suất cho các giai đoạn tiếp theo của KCN Tân Tạo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Sinh học, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp tính toán công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung KCN, công thức phản ứng sinh học, các bước lựa chọn thiết bị công nghệ và phương pháp khai toán kinh tế xây dựng.
  2. Kỹ sư thiết kế và cán bộ quản lý môi trường KCN: Tham khảo quy trình cải tạo hệ thống xử lý công nghệ $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$ sang bể Aerotank kết hợp hóa lý, danh mục thiết bị cụ thể (máy ép bùn Alfa Laval, bơm chìm Shinmaywa, thiết bị đo E+H, đĩa khí EDI) và dự toán chi phí vận hành trên mỗi mét khối nước thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hệ thống xử lý hiện hữu $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$ của KCN Tân Tạo lại cần phải cải tạo, nâng cấp?
Trạm hiện hữu hoạt động theo mẻ với công suất 3.000 m³/ngày đêm đang gặp sự cố quá tải khi lượng nước thải phát sinh tăng lên, đồng thời hàm lượng $\text{BOD}_5$ đầu ra phân tích thực tế đạt 61 mg/L (vượt mức cho phép 50 mg/L của QCVN 40:2011/BTNMT Cột B). Do công nghệ $\text{MUL}^\circledR\text{TECH}$ không có hệ thống bơm hồi lưu bùn nên dễ gây chết hoặc thiếu hụt bùn hoạt tính trong bể, đòi hỏi phải nâng cấp thêm đơn nguyên 1.300 m³/ngày đêm sử dụng bể Aerotank có hồi lưu bùn.

2. Công nghệ xử lý bùn thải trong hệ thống mới được thiết kế như thế nào?
Bùn hóa lý từ bể lắng sơ bộ T05 và bùn sinh học dư từ bể lắng ly tâm T07 được bơm về bể nén bùn trọng lực T08 để nâng hàm lượng cặn khô (DS) lên 1 – 3%. Sau đó, bùn được hòa trộn với Polymer Cation và đưa qua máy ép bùn băng tải Alfa Laval (công suất thành phẩm 3.700 kg/ngày) để ép thành bánh bùn khô đem đi chôn lấp hợp vệ sinh; nước dư tách ra được tuần hoàn về hố thu gom T01 để xử lý lại.

3. Cơ chế tự động chuyển dòng giữa xử lý hóa lý và xử lý sinh học hoạt động ra sao?
Tại bể cân bằng T02 có lắp đặt bộ đo độ dẫn điện (Conductivity Controller). Khi chất lượng nước thải đầu vào tốt, tín hiệu từ bộ điều khiển sẽ kích hoạt đóng/mở các van điện chuyển dòng để bơm trực tiếp nước thải sang hệ thống xử lý sinh học mà không cần qua cụm hóa lý trung hòa - keo tụ - lắng sơ bộ, giúp tiết kiệm hóa chất và năng lượng.

4. Tổng mức đầu tư và chi phí xử lý cho $1\text{ m}^3$ nước thải được xác định là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư cho hệ thống 1.300 m³/ngày đêm là 9.401.310.750 VNĐ (gồm 6.230.682.000 VNĐ chi phí thiết bị, lắp đặt, điện, điều khiển và 3.170.628.750 VNĐ chi phí xây dựng bể BTCT phủ epoxy). Với thời gian khấu hao 10 năm, chi phí khấu hao đầu tư là 1.981 VNĐ/$\text{m}^3$, chi phí vận hành quản lý là 2.899 VNĐ/$\text{m}^3$, tổng giá thành xử lý hoàn chỉnh là 4.880 VNĐ/$\text{m}^3$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hàn Vũ đã giải quyết thành công bài toán kỹ thuật nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Tân Tạo từ 3.000 m³/ngày đêm lên 4.300 m³/ngày đêm bằng việc thiết kế đơn nguyên mới 1.300 m³/ngày đêm ứng dụng công nghệ hóa lý kết hợp sinh học hiếu khí Aerotank. Đề tài cung cấp hệ thống thông số tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh cho 10 công trình đơn vị, bảng kê chi tiết 28 nhóm thiết bị cơ điện và phương án xử lý bùn bằng máy ép bùn băng tải, bảo đảm nước thải đầu ra đạt cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra rạch Nước Lên. Với tổng mức đầu tư 9,401 tỷ đồng và giá thành xử lý 4.880 VNĐ/$\text{m}^3$, phương án cải tạo chứng minh được tính khả thi cao về cả mặt công nghệ lẫn hiệu quả kinh tế.