CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO : 1. Sự ra đời và phát triển KCN Tân Tạo : KCN Tân Tạo được thành lập theo quyết định 960/TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/11/1996 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Tân Tạo, huyện Bình Chánh, Tp. Tính đến đầu năm 2017, KCN Tân Tạo đã thu hút được 270 nhà đầu tư, tổng vốn đầu tư đã đăng ký trên 12.026,1 tỷ đồng và 38 nhà đầu tư nước ngoài, tổng vốn đăng ký trên 125,9 triệu USD.
Tổng diện tích KCN Tân Tạo theo quy hoạch là 443,25 ha, trong đó : • Khu hiện hữu 181 ha (vốn đầu tư 500 tỷ đồng) được thành lập ngày 30/11/1996 trên cơ sở Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Tân Tạo, huyện Bình Chánh, TP. • KCN mở rộng với diện tích 262 ha (vốn đầu tư 900 tỷ đồng) được thành lập ngày 12/5/2000 trên cơ sở Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Tân Tạo mở rộng, TP. Trong đó có 183 nhà máy đi vào hoạt động, 6 nhà máy đang triển khai xây dựng. Các nhà đầu tư vào KCN hiện nay trên 80% doanh nghiệp trong nước, còn lại các doanh nghiệp nước ngoài như Đài Loan, Hồng Kông, Mỹ, Anh, Hàn Quốc, Trung Quốc,…[3] Đến nay KCN Tân Tạo đã được tặng thưởng 1 huân chương lao động hạng 3, 1 huân chương lao động hạng 2, bốn năm liền được nhận Cờ thi đua của Thủ tướng chính phủ (2000, 2001, 2002, 2003) và nhiều bằng khen, giấy khen của Thành phố, Đoàn thể do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xây dựng KCN Tân Tạo thành một KCN phát triển và thành công với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, hệ thống đường nội bộ, cấp nước, thoát nước, điện, hệ thống xử lý nước thải, trạm y tế, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại,… [4] 4 1.
Cơ cấu ngành nghề : Hiện tại hơn 270 nhà đầu tư đang hoạt động trong KCN Tân Tạo, các ngành nghề đầu tư vào KCN bao gồm: – Công nghiệp dệt nhuộm. – Công nghiệp đồ gia dụng. – Công nghiệp vật liệu xây dựng. – Công nghiệp cơ khí – điện.
– Công nghiệp giấy và bao bì. – Công nghiệp may, da giầy. – Công nghiệp hóa – mỹ phẩm. – Công nghiệp cao su.
– Công nghiệp nhựa. – Công nghiệp chế biến gỗ. – Công nghiệp chế biến thực phẩm. – Công nghiệp xi mạ.
– Xây dựng cơ sở hạ tầng. Các dịch vụ phục vụ cho hoạt động của KCN như: y tế, ăn uống, thông tin liên lạc, thu gom rác, cây xanh…[5]. Nguồn lao động : Với 270 nhà đầu tư đang hoạt động trong KCN Tân Tạo đã thu hút hơn 25.000 lao động, thành phần lao động chủ yếu là lao động phổ thông và lao động có tay nghề. Lao động chủ yếu tập trung vào các ngành sản suất, các ngành dịch vụ chỉ chiếm một số ít.
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO : 1. Lịch sử hình thành và phát triển: Nhà máy xử lý Nhà máy xử lý nước thải Tân Tạo được khởi công vào 27/2/2001 có đơn vị thiết kế tư vấn là công ty điện tử Tân Lục và tư vấn thiết kế xây dựng Phương Nam, Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường. 5 Ngày 23/12/2002, Khu công nghiệp (KCN) Tân Tạo đã vận hành thử nghiệm trạm xử lý nước thải công nghệ mới, với tổng vốn đầu tư 15 tỉ đồng, công suất 6. Đây là KCN thứ 4 trong 12 khu công nghiệp, khu chế xuất ở TPHCM lắp đặt hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh.
Do sử dụng công nghệ mới, chi phívận hành tiết kiệm được 30% so với các hệ thống xử lý hiện hữu. Đến năm 2006 - 2007, trạm tiến hành cải tiến hệ thống xử lý nước thải, với công suất thực tế là 4500m3 /ngày đêm. Tháng 1/2009, Nhà máy xử lý nước thải KCN Tân Tạo mở rộng xây dựng đơn vị tư vấn thiết kế và xây dựng là công ty Công nghệ môi trường Thăng Long ở giai đoạn một với công suất 3. Công trình đăng ký chất lượng cao đạt cột B theo Tiêu chuẩn Vệt Nam 6492:2011 và cột B theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40 – 2011/BTNMT.
Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy: a. Nhiệm vụ : – Nâng cao hiệu quả xử lý và đạt chất lượng nước theo QCVN của Nhà nước. – Không để xảy ra sự cố môi trường về nước thải – Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của nhà máy, xí nghiệp trong KCN Tân Tạo b. Chức năng : Nhà máy xử lý nước thải tập trung là nơi xử lý nước thải của các nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động trong KCN Tân Tạo.
Đồng thời bảo vệ môi trường của KCN tại đây làm nhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp , thực hiện các báo cáo và giấy tờ liên quan dó cơ quan chức năng quy định. 6 CHƯƠNG II : TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI 2.1 Ô NHIỄM NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất cũng như phạm vi phân bố. Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn. Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn liền với vấn đề xử lý chất thải, xử lý nước thải,.
vẫn còn tồn đọng nên tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị,.ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động. Theo các nghiên cứu tác động Môi trường của cơ quan Tổng cục Môi trường cho thấy: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD: Biochemical oxygen Demand - là lượng oxy cần thiết cung cấp cho vi sinh vật để oxi hóa các chất hữu cơ), nhu cầu ôxy hoá học (COD: Chemical oxygen Demand - là khối lượng oxy cần tiêu hao trên 1 lít nước thải) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng. cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.
[1] Trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thìcó trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các đô thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Hầu hết lượng nước thải bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa, hóa phẩm nhuộm,. chưa được xử lý đều đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên.2 TỔNG QUAN NƯỚC THẢI KCN TÂN TẠO: 2.1 Địa điểm tiếp nhận : Nhà máy xử lý nước thải tập trung lô 4 đường E tại Khu công nghiệp Tân Tạo.
Nguồn tiếp nhận nước sau xử lý: rạch Nước Lên Tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận: đạt loạt B theo QCVN 40 – 2011/BTNMT.2 Thành phần và tính chất dòng thải KCN Tân Tạo : a. Các nguồn thải : Tại KCN Tân Tạo sẽ tập trung các ngành như: hóa – mỹ phẩm, dệt nhuộm, đồ gia dụng, giấy… Các nguồn nước thải chủ yếu từ KCN có thể nhận dạng như sau: • Nước mưa chảy tràn. • Nước thải sinh hoạt. • Nước thải sản xuất (công nghiệp) bao gồm: – Nước thải từ các khâu sản xuất.
– Nước vệ sinh máy móc, nhà xưởng. – Nước thải từ các hệ thống xử lý khíthải. Khu công nghiệp có 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biết. Thành phần nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào tình trạng vệ sinh của KCN, về tính chất ô nhiễm không đáng kể nên chúng đước tách riêng theo hệ thống tuyến nước và chảy thẳng ra rạch Nước Lên.
Tính chất của các nguồn thải : • Nước thải sản xuất : Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động sản xuất tại các nhà máy, cơ sở sản xuất trong KCN. Nước thải phát sinh từ doanh nghiệp phải xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn của KCN và đấu nối với hệ thống thoát nước chung để đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung xử lý một lần nữa. • Nước thải sinh hoạt : Phát sinh chủ yếu từ hoạt động của công nhiên viên tại KCN, từ nhà vệ sinh, nhà ăn,… nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, có cả thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm.3 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU XỬ LÝ : Định kỳ lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu quan trọng của nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống như pH, SS, BOD, COD, tổng Nitơ, tổng Photpho, Coliform,… 8 Nước thải sau xử lý thải ra nguồn tiếp nhận phải đạt loạt B theo QCVN 40 – 2011/ BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.1 : Bảng thông số đặc trưng cho nước thải khu công nghiệp Tân Tạo [7]. QCVN 40 – 2011/ STT Thông số Đơn vị Giá trị BTNMT, cột B 1 pH - 8.5 – 9 2 TSS mg/l 37 100 3 BOD5 (20oC) mg/l 61 50 4 COD mg/l 92 150 5 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l 2.44 10 6 Tổng Nitơ mg/l 6.34 40 7 Tổng Photpho mg/l 0.1 11 Thủy ngân (Hg) mg/l <0.08 5 9 20 Tổng xianua (CN-) mg/l <0.1 21 Tổng Phenol mg/l 0.5 22 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 0.6 10 23 Coliform MPN/100ml 3600 5000 Kết quả phân tích từ bảng thông số đặc trưng nước thải khu công nghiệp Tân Tạo và mức chỉ tiêu được quy định tại QCVN 40:2010/ BTNMT, ta thấy chỉ có hàm lượng BOD5 (20oC) vượt mức cho phép.4 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌ NH SINH HỌC VÀ HÓA LÝ Nhà máy xử lý nước thải KCN Tân Tạo là trạm xử lý nước thải tập trung.
Do đó, nước thải vào nhà máy là sự hòa trộn của các dòng thải từ các xí nghiệp rất da dạng như dệt nhuộm, hóa – mỹ phẩm, giấy, xi mạ…. trong đó có những nhà máy xả thải nước thải nồng độ ô nhiễm rất cao , một số chất và kim loại năng gây độc hại xử lý chưa đạt yêu cầu. Vìvậy cần kiểm soát chặt chẽ các quá trình sinh học và hóa lý của nước thải sau xử lý đạt chất lượng.