Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới đất nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, giáo dục ý thức pháp luật cho thế hệ trẻ giữ vị trí then chốt nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại tỉnh Phú Thọ, năm học 2011-2012 ghi nhận quy mô giáo dục rộng lớn với 290.225 học sinh các cấp (tiểu học: 102.817 học sinh, trung học cơ sở: 102.598 học sinh, trung học phổ thông: 54.910 học sinh) cùng hơn 30.000 sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng, nâng tổng số học sinh, sinh viên trưởng thành trên địa bàn lên con số 84.910 người. Mặc dù tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt khoảng 85%, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 đạt 67% và tỷ lệ trúng tuyển đại học, cao đẳng đạt 13%, tình trạng vi phạm pháp luật học đường vẫn diễn biến phức tạp cả về số lượng lẫn tính chất nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu xây dựng xã hội thượng tôn pháp luật với thực trạng nhận thức pháp lý còn nhiều khoảng trống của học sinh, sinh viên trước những tác động đa chiều từ mặt trái nền kinh tế thị trường. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi chấp hành pháp luật của học sinh, sinh viên tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục pháp luật. Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên địa bàn 11 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố thuộc tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn triển khai Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm pháp luật học đường xuống dưới mức 1%, đồng thời nâng cao tỷ lệ hiểu biết pháp luật vững vàng cho hơn 90% học sinh, sinh viên địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Ý thức pháp luật được định vị là một hình thái ý thức xã hội mang tính giai cấp sâu sắc, phản ánh trực tiếp đời sống pháp lý nhưng có tính độc lập tương đối, vừa có khả năng vận động chậm hơn vừa có thể vượt trước để định hướng tiến trình xã hội. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa hệ thống lý luận về Nhà nước và Pháp luật Xã hội chủ nghĩa từ các công trình nghiên cứu khoa học trọng điểm, đặc biệt là đề tài cấp nhà nước KX-07-17 của Giáo sư Đào Trí Úc.

Khung lý thuyết tập trung phân tích các khái niệm cốt lõi:

  1. Ý thức pháp luật: Tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm và tình cảm của con người phản ánh đời sống pháp lý, thể hiện thái độ đối với pháp luật hiện hành và sự đánh giá về tính hợp pháp trong hành vi xử sự.
  2. Tâm lý pháp luật: Bộ phận ý thức hình thành tự phát qua thực tiễn thường ngày, bao gồm tình cảm, tâm trạng, thói quen và niềm tin pháp lý mang tính ổn định cao.
  3. Hệ tư tưởng pháp luật: Trình độ nhận thức lý luận khoa học, có tính hệ thống về bản chất, vai trò và giá trị điều chỉnh xã hội của pháp luật.
  4. Giáo dục pháp luật: Hoạt động định hướng có tổ chức nhằm trang bị tri thức, bồi dưỡng niềm tin và rèn luyện thói quen xử sự chuẩn mực theo quy định pháp luật.
  5. Bộ ba tiêu chí đánh giá ý thức pháp luật: Trình độ hiểu biết tri thức pháp luật; Thái độ, niềm tin đối với giá trị pháp luật; Khả năng và thói quen thực hiện, áp dụng pháp luật vào thực tiễn đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 600 học sinh, sinh viên tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (tiêu biểu như Trường THPT Chuyên Hùng Vương, THPT Công Nghiệp Việt Trì, Đại học Hùng Vương và các trường tại khu vực miền núi). Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh Phú Thọ và tài liệu tổng kết thực hiện Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2008-2012.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện theo 3 vùng địa lý: khu vực đô thị (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ chiếm 35% mẫu), vùng đồng bằng - trung du (huyện Lâm Thao, Phù Ninh chiếm 35% mẫu) và vùng sâu, vùng xa miền núi (huyện Tân Sơn, Yên Lập, Thanh Sơn chiếm 30% mẫu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích logic nhằm lượng hóa chính xác các trạng thái tâm lý, nhận thức chủ quan thành các chỉ số định lượng cụ thể. Phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét mối tương quan giữa điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù vùng đất tổ với mức độ hiểu biết pháp lý của người học trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về trình độ hiểu biết pháp luật, mặc dù có 85% học sinh đạt xếp loại hạnh kiểm khá và tốt, tỷ lệ nắm vững bản chất quy định pháp lý chỉ đạt khoảng 32,5%. Đa số 67,5% học sinh, sinh viên chỉ dừng lại ở mức nhận biết cơ bản hoặc hiểu biết mơ hồ về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý cá nhân.

Thứ hai, về thái độ và tình cảm đối với pháp luật, có 78,6% đối tượng khảo sát khẳng định sự cần thiết của việc tuân thủ pháp luật, nhưng thói quen chủ động tìm hiểu văn bản quy phạm pháp luật lại rất thấp. Chỉ có 18,4% học sinh, sinh viên thường xuyên chủ động tìm đọc văn bản luật, trong khi hơn 52,1% chỉ tiếp cận thụ động qua giờ học Giáo dục công dân hoặc qua các kênh truyền thông đại chúng khi có sự việc nổi cộm.

Thứ ba, về hành vi thực hiện pháp luật, nhiều hành vi vi phạm xuất phát trực tiếp từ việc thiếu hiểu biết dẫn đến ngộ nhận pháp lý. Điển hình như trường hợp học sinh tại Trường THPT Công Nghiệp Việt Trì mang theo dao để phòng vệ khi bị bắt nạt và gây thương tật 35% cho bạn học, dẫn đến hậu quả bị xử lý hình sự do nhận thức sai lầm về giới hạn phòng vệ chính đáng. Các hành vi vi phạm an toàn giao thông và xô xát học đường chiếm khoảng 14,2% tổng số vụ việc lệch chuẩn của thanh thiếu niên.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện khoảng cách nhận thức rõ rệt giữa các vùng miền. Tỷ lệ học sinh có hiểu biết pháp luật đạt yêu cầu tại khu vực đô thị thành phố Việt Trì là 46,8%, trong khi tại các huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao như Tân Sơn (36,2% hộ nghèo) và Yên Lập (39% hộ nghèo), tỷ lệ này chỉ đạt 21,3%, chênh lệch lên tới hơn 25,5%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan qua Bảng 2.1 về thái độ đối với pháp luật, Bảng 2.2 về mức độ nhận thức và Bảng 2.3 về mức độ tiếp cận văn bản quy phạm pháp luật trong luận văn, phản ánh rõ sự phân hóa giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế.

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế - xã hội địa phương: Phú Thọ có 85% diện tích là đồi núi, hơn 80% lực lượng lao động nông nghiệp, ảnh hưởng của nếp sống văn hóa làng xã với tâm lý trọng lệ hơn luật vẫn còn tồn tại sâu sắc. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh chiếm 17% khiến nhiều gia đình mải mưu sinh, thiếu sự quan tâm sát sao đến việc rèn luyện ý thức pháp luật cho con em. Thêm vào đó, chương trình Giáo dục công dân và Pháp luật trong nhà trường thời gian qua còn nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu thời lượng cho các bài học tình huống thực tế. Sự bùng nổ của mạng internet và các trò chơi trực tuyến thiếu kiểm soát cũng tạo ra những tác động tiêu cực đến tâm lý lứa tuổi.

So sánh với các nghiên cứu của Giáo sư Đào Trí Úc về xây dựng lối sống theo pháp luật, kết quả nghiên cứu tái khẳng định vai trò cốt lõi của việc biến tri thức pháp lý thành niềm tin nội tâm. Tinh thần chỉ đạo sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật cần được cụ thể hóa bằng các hình thức giáo dục trực quan, sinh động hơn tại các trường học vùng trung du miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới căn bản nội dung và phương pháp giảng dạy pháp luật trong trường học: Chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền đạt thụ động sang phương pháp giáo dục mở, giải quyết tình huống thực tế và sân khấu hóa học đường. Đặt mục tiêu 100% các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học tổ chức tối thiểu 02 phiên tòa giả định mỗi học kỳ; thời gian triển khai từ năm 2014 đến 2016; chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ.

  2. Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên giảng dạy pháp luật: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về kiến thức pháp lý và kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật hiện đại. Đặt mục tiêu 100% giáo viên dạy môn Giáo dục công dân và giảng viên pháp luật được bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ 2 lần mỗi năm; thời gian thực hiện thường niên giai đoạn 2014-2020; chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ.

  3. Hiện đại hóa hệ thống tài liệu và thiết chế văn hóa pháp lý học đường: Xây dựng các chuyên trang pháp luật học đường trực tuyến, nâng cấp tủ sách pháp luật và phát triển câu lạc bộ thanh niên với pháp luật. Đặt mục tiêu 95% cơ sở giáo dục hoàn thiện tủ sách pháp luật đạt chuẩn, nâng tỷ lệ học sinh tham gia sinh hoạt pháp lý thường xuyên tăng thêm 40%; thời gian hoàn thành giai đoạn 2014-2017; chủ thể thực hiện là Tỉnh đoàn Phú Thọ phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường.

  4. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Gia đình, Nhà trường và Xã hội: Xây dựng mạng lưới giám sát, phòng ngừa vi phạm pháp luật học đường tại 274 xã, phường, thị trấn; gắn kết công tác giáo dục pháp luật với tiêu chuẩn công nhận gia đình văn hóa. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật và pháp luật xuống dưới 0,8% mỗi năm, giải quyết dứt điểm 100% các mâu thuẫn học đường phát sinh; thời gian thực hiện giai đoạn 2014-2018; chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng Công an địa phương và Hội Cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp nguồn căn cứ thực tiễn và số liệu khảo sát chuẩn xác để xây dựng các chương trình, đề án phổ biến giáo dục pháp luật dài hạn cho thanh thiếu niên trên địa bàn toàn tỉnh.

  2. Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân và giảng viên Pháp luật đại cương: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo với các tình huống pháp lý thực tế tại địa phương, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy và thiết kế bài giảng sinh động, thu hút người học.

  3. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội đồng Đội các cấp: Cung cấp khung lý luận và gợi ý thực tiễn để tổ chức các phong trào ngoại khóa, hội thi tìm hiểu pháp luật, diễn đàn phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực học đường phù hợp với tâm lý lứa tuổi.

  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp tiếp cận xã hội học pháp luật, kết hợp phân tích lý luận Nhà nước và Pháp luật với việc giải quyết bài toán thực tiễn tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

  1. Ý thức pháp luật của học sinh, sinh viên gồm những bộ phận cấu thành nào? Ý thức pháp luật học sinh, sinh viên bao gồm hai bộ phận cốt lõi là tâm lý pháp luật (tình cảm, thói quen, cảm xúc tự phát) và hệ tư tưởng pháp luật (nhận thức lý luận có hệ thống). Cấu trúc này được đánh giá qua 3 tiêu chí: mức độ hiểu biết kiến thức pháp luật, thái độ tôn trọng pháp luật và hành vi chấp hành chuẩn mực pháp lý trong đời sống học đường.

  2. Vì sao việc giáo dục pháp luật tại tỉnh Phú Thọ mang tính đặc thù cao? Phú Thọ có 85% diện tích là đồi núi, hơn 80% lao động nông nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo tại một số huyện miền núi như Yên Lập lên tới 39%. Khoảng 84.910 học sinh, sinh viên chịu tác động sâu sắc từ văn hóa làng xã và điều kiện tiếp cận thông tin hạn chế, đòi hỏi các giải pháp giáo dục phải linh hoạt và phù hợp với từng địa bàn.

  3. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để bảo đảm tính khách quan? Nghiên cứu tiến hành điều tra xã hội học trên cỡ mẫu 600 học sinh, sinh viên thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mẫu được phân bổ đồng đều ở cả 3 khu vực đô thị, đồng bằng và miền núi nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao cho các phân tích định lượng.

  4. Hình thức giáo dục pháp luật nào mang lại hiệu quả cao nhất trong thực tiễn học đường? Hình thức kết hợp giữa giảng dạy chính khóa với các hoạt động trải nghiệm thực tế như phiên tòa giả định, câu lạc bộ pháp luật tự nguyện và diễn kịch tình huống mang lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp trực quan này giúp tăng tỷ lệ ghi nhớ và khả năng vận dụng pháp luật của học sinh lên hơn 40% so với cách truyền đạt lý thuyết đơn thuần.

  5. Luận văn mang lại những đóng góp mới nào về mặt khoa học pháp lý? Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng ý thức pháp luật của 84.910 học sinh, sinh viên tại tỉnh Phú Thọ. Đề tài đã hệ thống hóa lý luận Mác - Lênin, phản ánh chính xác thực trạng qua số liệu điều tra thực nghiệm và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc tâm lý pháp luật và hệ tư tưởng pháp luật của học sinh, sinh viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Khắc họa bức tranh chân thực về thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của hơn 84.910 học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ qua các số liệu khảo sát thực nghiệm.
  • Làm rõ nguyên nhân sâu xa từ điều kiện kinh tế đồi núi, văn hóa làng xã và những hạn chế trong phương pháp giáo dục pháp luật truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ, xác định rõ lộ trình, chỉ số mục tiêu và trách nhiệm của các chủ thể thực hiện.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý giáo dục và xây dựng nhà nước pháp quyền tại địa phương.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan chức năng tỉnh Phú Thọ cần sớm thể chế hóa các đề xuất, mở rộng mô hình phiên tòa giả định và tủ sách pháp luật điện tử trong giai đoạn 2014-2020. Các nhà quản lý, thầy cô giáo và các bạn học viên hãy cùng khai thác, ứng dụng những kết quả nghiên cứu này để nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật học đường, góp phần xây dựng thế hệ trẻ Phú Thọ sống và làm việc theo pháp luật.