Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện công tác an sinh xã hội và nâng cao phúc lợi cộng đồng luôn là nhiệm vụ trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Tính đến hết năm 2009, cả nước vẫn còn khoảng 64% số người nghèo tập trung tại các khu vực Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Đáng chú ý, đồng bào dân tộc thiểu số chỉ chiếm khoảng 14% tổng dân số nhưng lại chiếm tới 29% tổng số hộ nghèo trên phạm vi toàn quốc. Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc có vị trí chiến lược xung yếu về kinh tế và quốc phòng, nhưng địa hình bị chia cắt hiểm trở, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và xuất phát điểm kinh tế thấp, khiến công cuộc giảm nghèo gặp rất nhiều thách thức.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo tại một địa bàn miền núi đặc thù. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về chức năng quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng triển khai các chính sách an sinh xã hội tại Lạng Sơn giai đoạn 2001 - 2010 (trọng tâm là giai đoạn 2006 - 2009), từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Phạm vi nghiên cứu bao quát 11 đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc đề xuất khung giải pháp khả thi giúp địa phương duy trì tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm, hướng tới mục tiêu hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống dưới mức 15% vào cuối năm 2010 theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định 170/2005/QĐ-TTg.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp với lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều được phát triển bởi các tổ chức quốc tế như Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và Ngân hàng Thế giới. Nhà nước thực hiện chức năng định hướng, kiến tạo môi trường, phân bổ lại nguồn lực và khắc phục các khuyết tật của thị trường nhằm bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng một bộ phận dân cư không thỏa mãn được các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu như mức chuẩn 2.100 Kcal mỗi ngày theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới.
  • Nghèo tương đối: Sự chênh lệch về mức sống giữa các nhóm dân cư so với mức sống trung bình của cộng đồng trong một thời kỳ nhất định.
  • Đói kinh niên và đói cấp tính: Phân loại tình trạng thiếu đói kéo dài do thiếu nguồn lực sản xuất hoặc nghèo phát sinh do thiên tai, dịch bệnh bất ngờ.
  • Quản lý nhà nước về giảm nghèo: Hệ thống 4 chức năng cốt lõi gồm hoạch định mục tiêu, ban hành cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy thực thi và kiểm tra, giám sát, đánh giá.

Theo Quyết định 1143/QĐ-LĐTBXH giai đoạn 2001 - 2005, chuẩn nghèo khu vực nông thôn miền núi được tính ở mức thu nhập dưới 80.000 đồng mỗi người một tháng. Sang giai đoạn 2006 - 2010, Quyết định 170/2005/QĐ-TTg đã nâng chuẩn nghèo nông thôn lên mức 200.000 đồng mỗi người một tháng, phản ánh sự thay đổi về mức sống và đòi hỏi Nhà nước phải đổi mới phương thức can thiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp toàn diện từ các số liệu thống kê chính thức của Chi cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn, hệ thống báo cáo định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn cùng dữ liệu tín dụng từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2001 - 2009.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 226 xã, phường, thị trấn thuộc 11 huyện, thành phố của tỉnh Lạng Sơn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, tập trung khảo sát sâu tại 78 xã đặc biệt khó khăn và các thôn bản biên giới thuộc diện thụ hưởng chính của Chương trình 135 giai đoạn II.

Về phương pháp xử lý thông tin, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp phân tích định tính kết hợp định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì nghiên cứu kinh tế chính trị đòi hỏi phải lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu tín dụng qua từng năm, đồng thời đánh giá được bản chất của các mối quan hệ thể chế, cơ chế quản lý và mức độ hưởng lợi thực tế của người nghèo. Timeline thu thập, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu được tiến hành xuyên suốt từ năm 2006 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo tại Lạng Sơn đã giảm mạnh mẽ và liên tục qua các năm. Tỷ lệ nghèo toàn tỉnh từ mức trên 30% trong giai đoạn 2001 - 2005 đã giảm xuống còn khoảng 19,5% vào cuối năm 2009 theo chuẩn nghèo mới, bình quân mỗi năm giảm từ 2,5% đến 3,2%.

Thứ hai, chính sách tín dụng ưu đãi theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP phát huy vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng. Trong giai đoạn 2003 - 2009, Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lạng Sơn đã giải ngân cho hơn 45.000 lượt hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất với tổng doanh số cho vay đạt trên 600 tỷ đồng, thông qua cơ chế ủy thác hiệu quả với 4 tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.

Thứ ba, việc triển khai đồng bộ Chương trình 134 và Chương trình 135 giai đoạn II đã cải thiện căn bản hạ tầng vùng khó khăn. Hơn 8.500 hộ nghèo được hỗ trợ xóa nhà tạm, trên 12.000 hộ dân tộc thiểu số được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh và hơn 70% số xã đặc biệt khó khăn đã có đường ô tô kiên cố đến trung tâm xã vào năm 2009.

Thứ tư, nguồn lực đầu tư còn dàn trải và tình trạng tái nghèo vẫn tiềm ẩn nguy cơ cao. Khoảng 15% đến 20% số hộ mới thoát nghèo vẫn nằm sát ngưỡng chuẩn nghèo, rất dễ rơi trở lại cảnh nghèo đói khi gặp rủi ro dịch bệnh hoặc biến động giá cả nông sản.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác giảm nghèo tại Lạng Sơn khẳng định tính đúng đắn của chủ trương gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội của Nhà nước. Sự phối hợp đa ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền địa phương đã tạo ra sức mạnh tổng hợp. Tuy nhiên, hiệu quả công tác này còn bị hạn chế bởi nguyên nhân chủ quan là trình độ cán bộ quản lý cấp xã còn yếu, chưa chủ động xây dựng mô hình sinh kế gắn với thị trường.

Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ giảm nghèo của Lạng Sơn với mức bình quân vùng miền núi phía Bắc qua các năm 2006, 2007, 2008 và 2009. Song song đó, một bảng ma trận cơ cấu nguồn vốn có thể phản ánh tỷ trọng phân bổ giữa đầu tư hạ tầng chiếm 65% và hỗ trợ phát triển sản xuất chiếm 35%. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc, việc quá chú trọng vào xây dựng cơ bản mà chưa gắn chặt với đào tạo nghề cho khoảng 80% lao động thuần nông đã làm giảm tính bền vững của các chương trình giảm nghèo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong công tác giảm nghèo tại Lạng Sơn:

  1. Hoàn thiện hệ thống mục tiêu và cơ chế chính sách tín dụng: Nâng mức cho vay ưu đãi tối đa từ 15 triệu đồng lên 30 triệu đồng mỗi hộ nghèo và kéo dài thời hạn vay lên 5 năm nhằm tạo điều kiện cho người dân đầu tư phát triển cây trồng dài ngày và chăn nuôi đại gia súc. Mục tiêu là giúp trên 95% hộ nghèo có nhu cầu được tiếp cận vốn vay ưu đãi trước năm 2013. Chủ thể thực hiện là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

  2. Đổi mới tổ chức bộ máy và đẩy mạnh phân cấp quản lý: Chuyển giao 100% quyền làm chủ đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ cho Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành 100% đường giao thông liên thôn kiên cố hóa. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn.

  3. Nâng cao năng lực cán bộ và đẩy mạnh đào tạo nghề nông thôn: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý dự án cho 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã và đào tạo nghề nông nghiệp ngắn hạn cho ít nhất 10.000 lao động nông thôn mỗi năm trong giai đoạn 2011 - 2015. Chủ thể thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các trường dạy nghề trên địa bàn.

  4. Tăng cường kiểm tra giám sát và bài trừ tư tưởng ỷ lại: Áp dụng đầy đủ quy trình giám sát theo Quyết định 23/2007/QĐ-BLĐTBXH, công khai kết quả bình xét hộ nghèo định kỳ hàng năm nhằm giảm 100% các sai lệch đối tượng thụ hưởng. Thiết lập cơ chế hỗ trợ có điều kiện và khen thưởng các hộ tự nguyện xin thoát nghèo trước năm 2012. Chủ thể thực hiện là Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cán bộ hoạch định chính sách và ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ chế điều phối liên ngành, giúp các cơ quan quản lý tại địa phương thiết lập kế hoạch phân bổ ngân sách và lựa chọn mô hình sinh kế phù hợp cho từng tiểu vùng kinh tế.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu vai trò kinh tế của Nhà nước, kỹ năng xử lý dữ liệu cấp tỉnh và cách tiếp cận các chương trình mục tiêu quốc gia.

  3. Ngân hàng Chính sách Xã hội và các định chế tài chính vi mô: Giúp các nhà quản trị tín dụng thấu hiểu đặc thù chu kỳ hoàn vốn nông nghiệp miền núi, từ đó thiết kế quy trình ủy thác và kiểm soát nợ quá hạn hiệu quả hơn đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

  4. Các tổ chức phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng tin cậy về 78 xã đặc biệt khó khăn tại Lạng Sơn để xây dựng các dự án tài trợ phát triển cộng đồng và ứng phó biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của việc nâng cao vai trò Nhà nước trong giảm nghèo tại Lạng Sơn là gì? Mục tiêu cốt lõi là hoàn thiện thể chế quản lý, chuyển đổi từ phương thức cứu trợ thụ động sang tạo lập môi trường và cơ hội sinh kế chủ động cho người dân. Qua đó giúp tỉnh giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm, bảo đảm người nghèo tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế, giáo dục và vốn tín dụng.

  2. Chuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu của luận văn được quy định như thế nào? Giai đoạn 2006 - 2010 áp dụng chuẩn nghèo mới theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy định mức thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng mỗi người một tháng đối với khu vực nông thôn và dưới 260.000 đồng mỗi người một tháng đối với khu vực thành thị, cao hơn gấp 2,5 lần so với chuẩn nghèo giai đoạn trước.

  3. Chính sách tín dụng ưu đãi đã đóng góp như thế nào vào kết quả giảm nghèo ở Lạng Sơn? Chính sách tín dụng ưu đãi theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP đã cung cấp nguồn vốn trên 600 tỷ đồng cho hơn 45.000 lượt hộ nghèo vay phát triển sản xuất. Nhờ vốn vay không cần thế chấp và lãi suất thấp, hàng nghìn hộ gia đình đã chủ động mua cây giống, con giống, thoát cảnh vay nặng lãi và vươn lên thoát nghèo bền vững.

  4. Đâu là rào cản lớn nhất đối với công tác giảm nghèo bền vững tại Lạng Sơn? Rào cản lớn nhất là địa hình chia cắt phức tạp khiến chi phí đầu tư hạ tầng rất cao, đi kèm với trình độ dân trí hạn chế khi trên 80% lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề. Ngoài ra, tâm lý ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước tại một số xã vùng cao vẫn là rào cản tâm lý đáng kể.

  5. Luận văn đề xuất cơ chế gì để giải quyết tình trạng trông chờ, ỷ lại của một bộ phận người nghèo? Luận văn đề xuất chuyển dần từ hình thức cho không sang hỗ trợ có điều kiện và cho vay ưu đãi có hoàn trả. Đồng thời, tăng cường công tác tuyên truyền nêu gương điển hình làm kinh tế giỏi và áp dụng quy trình rà soát hộ nghèo công khai, minh bạch theo Quyết định 23/2007/QĐ-BLĐTBXH nhằm tạo động lực tự vươn lên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò quản lý của Nhà nước đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích thực trạng giảm nghèo tại Lạng Sơn giai đoạn 2001 - 2009, ghi nhận mức giảm tỷ lệ hộ nghèo ấn tượng từ trên 30% xuống còn khoảng 19,5%.
  • Đánh giá vai trò của các chính sách trụ cột như tín dụng ưu đãi trên 600 tỷ đồng, Chương trình 134 hỗ trợ trên 8.500 căn nhà và Chương trình 135 kiên cố hóa hạ tầng.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn lớn gồm đầu tư phân tán, hạ tầng kết nối yếu, năng lực cán bộ cơ sở hạn chế và nguy cơ tái nghèo do rủi ro tự nhiên.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nâng mức vốn vay, phân cấp quản trị, đào tạo nghề và tăng cường kiểm tra giám sát.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện phương thức quản lý an sinh xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế biên giới. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi tỉnh Lạng Sơn cần nhanh chóng rà soát hệ thống tiêu chí giảm nghèo đa chiều trong năm 2011 và triển khai các chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa trước năm 2015. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo ngay luận văn này để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương!