Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ là địa bàn đồi núi trung du với tổng diện tích tự nhiên 30.244,47 ha, phân bổ tại 28 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 27 xã. Tính đến năm 2017, toàn huyện có quy mô dân số 107.754 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 53.800 người, chiếm 48,6% tổng dân số. Cơ cấu lao động tại địa phương mang tính đặc thù rõ nét khi có tới 40.300 người làm việc trong khu vực nông - lâm nghiệp (chiếm 75,2%), trong khi lực lượng lao động phi nông nghiệp chỉ đạt 13.500 người (tương đương 24,8%). Dù sở hữu tiềm năng tài nguyên đáng kể với 11.547,1 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 38,2% diện tích) và 13.174,3 ha đất lâm nghiệp (chiếm 53,23% diện tích), huyện Đoan Hùng vẫn thuộc diện địa bàn còn nhiều khó khăn theo định hướng hỗ trợ của Nghị quyết 30a từ Chính phủ.

Thực tiễn phát triển kinh tế địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản: quy mô sản xuất nông nghiệp còn manh mún, công nghệ chế biến lạc hậu, việc làm tại chỗ thiếu tính ổn định khiến một bộ phận lớn thanh niên phải rời quê hương đi làm ăn xa. Trước bối cảnh đó, việc phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, chuyển giao kỹ thuật và xây dựng nông thôn mới trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng hoạt động của tổ chức Đoàn cơ sở, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến phong tràu thanh niên lập nghiệp tại 28 xã, thị trấn trong giai đoạn 2015 - 2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp các cấp quản lý xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, phấn đấu giảm tỷ lệ di cư tự do của thanh niên xuống dưới 20% và nâng mức thu nhập bình quân của các mô hình kinh tế thanh niên đạt trên 25 đến 30 triệu đồng mỗi người một năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô làm nền tảng phân tích vai trò của lực lượng lao động trẻ. Về mặt tiếp cận vĩ mô, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Janos Kollo và Maria Vincze (năm 1999) về sự biến động việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Về mặt vi mô, tác giả sử dụng "lý thuyết về sự bất lợi" của Ivan Light (năm 1979) cùng mô hình phân tích "yếu tố đẩy - yếu tố kéo" của Messenger và Stettner (năm 2000) nhằm giải thích các đặc tính cá nhân, gia đình và môi trường thúc đẩy thanh niên tự tạo việc làm.

Nghiên cứu cũng tích hợp học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên, khẳng định thanh niên là lực lượng rường cột, là cội nguồn của sự sống và động lực phát triển xã hội. Đồng thời, các công trình của Vũ Thị Ngọc Phùng (năm 2010) về tăng trưởng gắn với công bằng xã hội và Phan Thanh Tâm (năm 2011) về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được khai thác để hoàn thiện khung lý luận. Hệ thống khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Thanh niên: Nhóm nhân khẩu học xã hội đặc thù trong độ tuổi từ đủ 16 đến 30 tuổi, sở hữu tiềm năng lớn về thể lực và trí tuệ.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên cấp huyện: Cơ quan lãnh đạo chính trị - xã hội của tuổi trẻ, cầu nối giữa cấp ủy Đảng, chính quyền với đoàn viên thanh niên.
  • Vai trò kinh tế của tổ chức Đoàn: Năng lực tập hợp, định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ vốn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và xây dựng các mô hình kinh tế tập thể.
  • Mô hình kinh tế thanh niên: Các hình thức câu lạc bộ thanh niên lập nghiệp, tổ hợp tác, trang trại trẻ và doanh nghiệp do thanh niên làm chủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đoan Hùng, các văn kiện Đại hội Đoàn huyện nhiệm kỳ 2015 - 2017, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2015 - 2017 và tài liệu đánh giá Chương trình 135, Chương trình 30a của Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa tiến hành năm 2018 tại 28 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đoan Hùng. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 30 cán bộ lãnh đạo đại diện cho cấp ủy Đảng, chính quyền và các phòng ban chuyên môn, kết hợp cùng phiếu điều tra ngẫu nhiên đối với hàng trăm đoàn viên, bí thư chi đoàn cơ sở thuộc 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng đồi gò, vùng ven sông Lô và lưu vực sông Chảy. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ cấu trúc địa bàn nghiên cứu.

Hệ thống phương pháp xử lý số liệu bao gồm: thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu quy mô; thống kê so sánh theo tỷ lệ phần trăm giữa các vùng; phân tổ thống kê theo nhóm cán bộ và đoàn viên; cùng phương pháp phân tích chuỗi thời gian định gốc và liên hoàn. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá khách quan mối tương quan giữa sự chỉ đạo của cấp ủy với kết quả sản xuất kinh doanh của thanh niên, đồng thời xác lập cơ sở định lượng vững chắc cho các đề xuất chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ quan tâm của hệ thống chính trị cơ sở đối với công tác thanh niên có sự phân hóa đáng kể. Kết quả khảo sát năm 2017 ghi nhận 70,0% cấp ủy Đảng (21/30 phiếu) và 56,7% chính quyền địa phương (17/30 phiếu) đánh giá "rất quan tâm, ủng hộ, tạo điều kiện" cho phong trào thanh niên làm kinh tế. Trong khi đó, tỷ lệ này ở các phòng ban chuyên môn chỉ đạt 40,0% (12/30 phiếu). Đáng chú ý, vẫn còn 10,0% ý kiến từ khối chính quyền (3/30 phiếu) và 10,0% từ các ngành chuyên môn thừa nhận tình trạng chưa thực sự quan tâm đến các chương trình kinh tế của thanh niên.

Thứ hai, hoạt động tham gia phát triển hạ tầng và chuyển giao kỹ thuật đạt kết quả bước đầu nhưng còn thiếu tính bền vững. Toàn huyện đã huy động đoàn viên đóng góp ngày công tu sửa các tuyến đường liên thôn, nạo vét hệ thống kênh mương với 70 km phục vụ tưới tiêu cho 1.400 ha đất canh tác lúa và hoa màu, góp phần nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện lên 42,9%. Tuy nhiên, trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (chiếm 34% giá trị kinh tế huyện), toàn bộ 143 cơ sở chế biến lâm sản (bao gồm 25 xưởng mộc gia dụng, 2 xưởng đồ gỗ, 3 xưởng sản xuất đũa và 113 xưởng xẻ) đều có quy mô nhỏ lẻ, thiết bị cũ kỹ, dẫn đến năng suất thấp và giá trị gia tăng hạn chế.

Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn lực vốn và kỹ năng quản lý kinh tế của cán bộ Đoàn. Tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm cục bộ tại các xã vùng sâu như Đại Nghĩa, Đông Khê, Hùng Long còn ở mức cao. Khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm thông qua kênh Đoàn thanh niên mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 35% nhu cầu thực tế của các mô hình thanh niên khởi nghiệp tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan do địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở và nền kinh tế huyện chủ yếu thuần nông. Về mặt chủ quan, năng lực chuyên môn về kinh tế của đội ngũ bí thư chi đoàn còn nhiều hạn chế; một bộ phận cán bộ xem công tác Đoàn chỉ là vị trí luân chuyển tạm thời nên chưa đầu tư sâu cho các dự án kinh tế dài hạn.

Khi đối chiếu với mô hình Làng Thanh niên lập nghiệp Thanh Thủy (tổng vốn đầu tư 43,8 tỷ đồng trên diện tích 1.200 ha, tiếp nhận 100 hộ gia đình trẻ và đạt mức thu nhập bình quân 19,6 triệu đồng/người/năm vào năm 2018) hay thực tiễn tại Vĩnh Phúc (nơi có 38.000 thanh niên miền núi đi làm ăn xa, chiếm 35% lực lượng trẻ), huyện Đoan Hùng cần nhanh chóng chuyển hướng từ các phong trào mang tính hình thức sang xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị nông - lâm sản.

Các dữ liệu nghiên cứu về sự tham gia của thanh niên và cơ cấu kinh tế hộ gia đình có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ mức độ quan tâm của cấp ủy - chính quyền, kết hợp với bảng ma trận thống kê phân tổ kỹ năng quản lý kinh tế của cán bộ Đoàn. Cách tiếp cận trực quan này làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý luận và năng lực triển khai thực tế tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát huy tối đa vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên huyện Đoan Hùng:

  1. Thiết lập cơ chế ủy thác tín dụng và ưu đãi vốn khởi nghiệp: Ban Thường vụ Huyện đoàn cần chủ động phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đoan Hùng xây dựng gói tín dụng ưu đãi chuyên biệt cho thanh niên nông thôn, hướng tới mục tiêu giải ngân trên 15 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2023. Nguồn vốn này ưu tiên cấp cho các dự án trồng rừng sản xuất gỗ lớn, trang trại tổng hợp và hiện đại hóa 113 xưởng chế biến gỗ xẻ nhỏ lẻ tại địa bàn 27 xã nông nghiệp.

  2. Đổi mới chương trình đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Huyện đoàn phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm cho trên 1.500 lượt đoàn viên. Trọng tâm đào tạo hướng vào quy trình thâm canh bưởi đặc sản Đoan Hùng đạt tiêu chuẩn VietGAP và ứng dụng cơ giới hóa vào 11.547,1 ha đất nông nghiệp, nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo nghề lên trên 55% vào năm 2025.

  3. Phát triển mô hình kinh tế tập thể và Hợp tác xã thanh niên: Thành lập mới từ 5 đến 8 mô hình hợp tác xã hoặc tổ hợp tác thanh niên làm kinh tế giỏi tại các vùng sinh thái đặc thù trong giai đoạn 2021 - 2024. Mỗi mô hình đặt mục tiêu giải quyết việc làm tại chỗ cho 200 đến 300 lao động trẻ, đảm bảo mức thu nhập ổn định từ 5 đến 7 triệu đồng mỗi tháng.

  4. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực quản lý kinh tế cho đội ngũ cán bộ Đoàn: Ban Thường vụ Huyện ủy và Huyện đoàn cần đưa tiêu chí am hiểu kiến thức quản lý kinh tế, khởi nghiệp vào khung đánh giá xếp loại cán bộ Đoàn xã định kỳ. Tổ chức tập huấn bắt buộc hàng năm cho 100% Bí thư chi đoàn cơ sở nhằm xóa bỏ tư duy làm phong trào bề nổi, chuyển hướng sang đồng hành thực chất cùng thanh niên lập nghiệp từ năm 2020 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Thường vụ Huyện đoàn và cán bộ Đoàn cơ sở: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn sinh động để đổi mới phương thức hoạt động, giúp các thủ lĩnh thanh niên xây dựng kế hoạch hành động gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế của từng xã, thị trấn.

  2. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà hoạch định chính sách cấp huyện có thể sử dụng số liệu thực chứng về cơ cấu 75,2% lao động nông nghiệp và tỷ lệ 70,0% cấp ủy quan tâm để ban hành các nghị quyết chuyên đề, bố trí nguồn lực ngân sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp phù hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, minh họa cách áp dụng các mô hình kinh tế vi mô vào phân tích vai trò của tổ chức chính trị - xã hội tại khu vực trung du miền núi.

  4. Các chủ trang trại trẻ, tổ hợp tác và thanh niên khởi nghiệp: Cung cấp góc nhìn toàn diện về tiềm năng khai thác 13.174,3 ha đất lâm nghiệp, định hướng tiếp cận vốn chính sách và bài học kinh nghiệm từ các mô hình kinh tế trang trại thành công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Câu hỏi thường gặp

Tổ chức Đoàn Thanh niên đóng vai trò cốt lõi nào trong phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng? Đoàn Thanh niên giữ 4 vai trò trọng tâm gồm tuyên truyền đường lối chính sách kinh tế; xung kích xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; chuyển giao kỹ thuật vào 11.547,1 ha đất nông nghiệp và 13.174,3 ha đất lâm nghiệp; đồng thời kết nối nguồn vốn hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tại chỗ.

Mức độ quan tâm của cấp ủy và chính quyền đối với phong trào kinh tế của thanh niên hiện nay ra sao? Khảo sát thực tế ghi nhận 70,0% cấp ủy Đảng và 56,7% chính quyền cấp xã, thị trấn rất quan tâm, ủng hộ phong trào thanh niên. Tuy nhiên, vẫn còn 10,0% đơn vị hành chính và phòng ban chuyên môn phối hợp chưa chặt chẽ, đòi hỏi cần sớm hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.

Những rào cản lớn nhất đối với thanh niên nông thôn huyện Đoan Hùng khi khởi nghiệp là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư dài hạn, công nghệ của 113 xưởng xẻ lâm sản còn thô sơ và thị trường tiêu thụ thiếu ổn định. Bên cạnh đó, việc 75,2% lao động làm nông nghiệp với phương thức canh tác truyền thống làm giảm động lực bứt phá.

Kinh nghiệm từ mô hình Làng Thanh niên lập nghiệp Thanh Thủy có thể áp dụng ra sao tại Đoan Hùng? Dự án Thanh Thủy với quy mô 43,8 tỷ đồng hỗ trợ 100 hộ thanh niên đạt thu nhập 19,6 triệu đồng/năm là minh chứng cho việc gắn quy hoạch hạ tầng với giao đất lâm nghiệp. Đoan Hùng có thể học tập để xây dựng các cụm kinh tế thanh niên trồng rừng và cây ăn quả tập trung.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao năng lực kinh tế cho cán bộ Đoàn cơ sở? Giải pháp đột phá là tổ chức đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, thẩm định dự án khởi nghiệp cho 100% bí thư chi đoàn thôn, xã; đồng thời gắn tiêu chí giúp đỡ thanh niên thoát nghèo và làm giàu vào kết quả đánh giá thi đua cán bộ Đoàn hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên đối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn trung du miền núi.
  • Phân tích thực trạng kinh tế huyện Đoan Hùng với quy mô 53.800 lao động (trong đó khu vực nông - lâm nghiệp chiếm 75,2%) và tài nguyên đất lâm nghiệp chiếm 53,23% tổng diện tích tự nhiên.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn then chốt từ hạ tầng sản xuất manh mún, công nghệ của 113 cơ sở xẻ gỗ lạc hậu và kỹ năng quản lý kinh tế còn hạn chế của đội ngũ cán bộ Đoàn xã.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: ủy thác nguồn vốn ưu đãi 15 tỷ đồng, đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, thành lập mới các hợp tác xã thanh niên và chuẩn hóa năng lực cán bộ Đoàn cơ sở.
  • Khẳng định nâng cao vai trò của Đoàn Thanh niên là động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm nghèo bền vững và hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng và bộ giải pháp mang tính ứng dụng cao cho ngành Quản lý kinh tế tại 28 xã, thị trấn huyện Đoan Hùng. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác lập cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025, chia theo từng giai đoạn 2 đến 3 năm nhằm đảm bảo tính khả thi cao nhất. Các cấp bộ Đoàn và cơ quan quản lý kinh tế địa phương cần nhanh chóng nghiên cứu, vận dụng khung khuyến nghị này để chuyển hóa tiềm năng tài nguyên thành đòn bẩy làm giàu vững chắc cho thế hệ trẻ.